Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết (tiếp theo)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết (tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_a.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết (tiếp theo)
- TUẦN 1 Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Sau bài học học sinh: + Tham gia nghi lễ chào cờ. + Thực hiện nền nếp xếp hàng, đứng ngồi ngay ngắn khi tham gia buổi lễ. + Lắng nghe, không nói chuyện riêng. + Tham gia tích cực vào các hoạt động trong buổi lễ. II. Chuẩn bị - Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường. B. Các hoạt động Phần 1: Nghi lễ ( 10 phút ) - Lễ chào cờ - Cô TPT Đội tổng kết hoạt động giáo dục trong tuần vừa qua. - Cô Hiệu trưởng phổ biến kế hoạch trong tuần tới. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề ( 30 phút ) ( Do cô Ngọc Anh tổ chức ) _____________________________ Toán VỊ TRÍ QUANH TA I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vị trí tương đối giữa hai vật Trên – dưới; Bên phải - bên trái; Phía trước - phía sau. Ở giữa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thich môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học • SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1 • Ti vi; Hình ảnh các bức tranh trong SGK. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động Cả lớp hát bài Cả tuần đều ngoan – nhạc sĩ Phạm Tuyên B.Khám phá hình thành kiến thức mới HĐ1. Nhận biết quan hệ trên - dưới 1
- - GV chiếu bức tranh trên – dưới lên màn hinh hoặc cho HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - Lọ hoa ở đâu ?, con mèo ở đâu ? - Máy bay bay ở , em bé đứng ở đâu ? - HS quan sát đưa ra nhận xét - Lọ hoa ở trên mặt bàn, con mèo ở dưới gầm bàn. - Máy bay bay bên trên, em bé đứng dưới đất. - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS tím ví dụ tương tự về quan hệ trên – dưới. HĐ2. Nhận biết quan hệ bên phải – bên trái - GV chiếu bức tranh bên phải – bên trái lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - Cửa ra vào ở bên nào của cô giáo? ;Bàn GV ở bên nào của cô giáo? - Dây đèn cao áp ở bên nào ô tô đang chạy; Bên trái ô tô là dãy nhà gì ?. - HS quan sát đưa ra nhận xét - Cửa ra vào ở bên phải cô giáo; Bàn GV ở bên trái cô giáo. - Dây đèn cao áp ở bên phải ô tô đang chạy; Bên trái ô tô là dãy nhà cao tầng. - Hướng dẫn HS nhận biết làn đường dành cho người khuyết tật trên vỉa hè. - Cho HS tô màu theo - GV cho HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ bên phải – bên trái. - Hướng dẫn Vở bải tập Toán. HĐ3. Nhận biết quan hệ trước - sau, ở giữa - GV cho HS quan sát lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK - GV chiếu bức tranh trước – sau, ở giữa rồi nêu nhận xét: Phía trước ba bạn đứng xếp hàng mua kem là chú bán kem; BạnHùng đứng trưởc em Hoa đang cẩm thủ bông; Chị Mai đứng sau em Hoa, em Hoa đứng giữa bạn Hùng và chị Mai. - Ô tô màu đỏ ở trước ô tô màu vàng, ô tô màu tím ở sau ô tô màu vàng và ô tô màu vàng ở giữa hai ô tô màu đỏ và màu tím. - Yêu cầu HS nhắc lại - Cho HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ trước - sau, ở giữa. - GV quan sát giúp đỡ học sinh C. Vận dụng - Cho HS lấy vd về các vị trí tương đối giữa các đồ vật mà các em vừa học. - HS làm theo yêu cầu của giáo viên - Về nhà xem những đồ vật xung quanh các em nó được đứng ở vị trí nào? - Về xem trước bài 2: Trước - Sau .Ở giữa. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. _____________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) _____________________________ 2
- Tự nhiên và xã hội GIA ĐÌNH CỦA EM ( Tiết 1 ) I.Yêu cầu cần đạt *Năng lực đặc thù - Các em có thể kể tên các thành viên trong gia đình mình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. Phẩm chất - Các em thể hiện được tình cảm với thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Bài hát “Ba ngọn nến lung linh” sáng tác Ngọc Lễ. - Sách TNXH . Vở bài tập TNXH. III. Các hoạt động dạy học HĐ1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Xin chào”. - GV phổ biến luật chơi: Nếu GV chỉ tay vào mình, các em sẽ nói “ Chào cô”, nếu cô giơ tay sang bên thì các em sẽ quay sang bạn mình và nói “Chào bạn”. - GV làm động tác cho HS chơi trò chơi. - GV nhận xét: Cô thấy các em chơi rất tốt, cô tuyên dương cả lớp. - Nãy giờ cô cho các em chào hỏi bạn mình nhưng các em chỉ dùng từ Chào bạn vì đa số các em chưa biết được tên của các bạn trong lớp mình. Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem bạn bên cạnh tên gì và bạn thích điều gì các em nhé! HĐ2. Khám phá bản thân - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để giới thiệu tên và sở thích của bản thân. - Gọi ngẫu nhiên một số cặp đôi lên giới thiệu lại. - GV nhận xét, giáo dục HS hãy mở rộng tình bạn của mình bằng việc tự làm quen, giới thiệu và tìm hiểu về sở thích các bạn còn lại trong lớp vào những giờ ra chơi. - Bây giờ cô sẽ giới thiệu cho các em 2 người bạn nữa sẽ cùng đồng hành với chúng ta trong suốt môn học TN&XH. Đó là bạn An và bạn Nam. HĐ3. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tranh gia đình An SGK/ 8. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: + Gia đình bạn An gồm những ai? Chỉ và gọi tên từng người trong hình. + Mọi người trong gia đình đang làm gì? + Theo em thì mọi người trong gia đình cảm thấy như thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi, trình bày trước lớp: + Gia đình bạn An gồm có ba, mẹ, An và chị gái + Gia đình bạn An đang tổ chức sinh nhật cho An + Vui vẻ/ Hạnh phúc/ Ấm cúng/ - Các HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. 3
- - GV chốt ý: Qua hình vẽ, có 4 người đó là bố, mẹ, chị gái và An. Mọi người đang chúc mừng sinh nhật An rất vui vẻ. Cô gọi đây là một GIA ĐÌNH và những người này là những thành viên trong gia đình bạn An. HĐ4. Luyện tập - Trước khi xem hình gia đình bạn Nam, GV cho HS điểm số từ 1 đến 4. - GV chia HS theo nhóm 4 và giới thiệu tranh gia đình Nam SGK/ 9. - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi vừa thảo luận. Lần lượt với các câu hỏi sau: + Chỉ và gọi tên từng người trong hình. + Mọi người trong gia đình đang làm gì? + Theo em thì mọi người trong gia đình cảm thấy như thế nào? + Gia đình bạn Nam có gì giống và khác với gia đình bạn An? - HS nhận xét. - GV chốt ý: Gia đình bạn Nam có ông, bà, mẹ và bạn Nam. Những người này cô gọi là những thành viên trong gia đình bạn Nam. HĐ5. Vận dụng GV hỏi: Những người sống và sinh hoạt trong cùng một cùng một nhà thì cô gọi là gì? - HS trả lời: Gọi là gia đình. - GV yêu cầu HS nói cho các bạn trong nhóm nghe về gia đình mình nghe trong vòng 2 – 3 phút. - GV cho HS chơi trò chơi quay số ngẫu nhiên và yêu cầu HS đó trả lời phỏng vấn của cô: + Giới thiệu về bản thân của mình nhé + Gia đình em gồm những ai? - GV thực hiện lại với một số bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Khi đi chơi xa hoặc mỗi ngày khi đi học về thì các em sẽ cảm thấy như thế nào? - HS trả lời theo cảm giác của mình. - GV chốt ý: Bất kì ai trong chúng ta cũng có gia đình. Gia đình có thể có nhiều người như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em nhưng cũng có những gia đình chỉ có ba, mẹ và mình. Gia đình là mái ấm của mỗi người, là nơi mọi người yêu thương, quan tâm và chăm sóc nhau. * Vận dụng - Các em hãy về nhà và quan sát xem những thành viên trong gia đình của mình thường sẽ đối xử với nhau như thế nào, quan tâm, chăm sóc nhau như thế nào nhé! IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ______________________________ Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022 Tiếng việt BÀI 2: CHỮ CÁI a b c d đ e - A B C D Đ E ( Tiết 2 ) I.Yêu cầu cần đạt 4
- * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chữ cái in thường a,b, c, d, đ, e và in hoa A, B, C, D, Đ, E - Tô viết được các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học - Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. III. Các hoạt động dạy học A.Khởi động: HS chơi trò chơi “ Đi chợ ” B. Hoạt động chính Tiết 2 HĐ4. Tìm và đọc chữ cái a. Chữ cái in thường - GV cho HS đọc các chữ cái: a, b, c, d, đ, e: HS đọc - GV đọc tên chữ: HS lấy rồi đặt các chữ cái lên bàn, HS lấy nhanh chữ cô vừa đọc b. Chữ cái in hoa: A, B, C, D, Đ, E - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, hướng dẫn HS thực hành. - HS làm việc theo nhóm: 1 em giơ chữ in hoa, HS khác đọc rồi lần lượt đổi cho nhau - GV quan sát, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự: HS đọc - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ: HS các nhóm tìm và giơ theo - Cho các nhóm tìm nhanh các cặp sinh đôi: Các nhóm thi đua tìm nhanh, tìm đúng - GV nhận xét HĐ5. Hướng dẫn HS viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vở TV - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Vận dụng - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc. - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng việt 5
- BÀI 3: CHỮ CÁI g, h, i, k, l, m – G, H, I, K, L, M ( T1) I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chữ cái in thường g, h, i, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M - Tô viết được các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. Đồ dùng - Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa theo cặp (a- A, b- B, c- C, d- D, đ- Đ, e- E) - HS chơi. GVNX. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng g h i k l m G H I K L M - HS đọc đúng các chữ cái in thường, in hoa B. Hoạt động chính HĐ1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? - HS mở SGK trang 14, quan sát tranh - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ: + chỉ vào cái móc áo nói : chữ g + chỉ vào ghế nói: chữ h - GV nhận xét. HĐ2. GV giới thiệu các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín - GV giới thiệu các nét: HS quan sát - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc - GV cho HS tạo hình các nét bằng các ngón tay: HS làm theo HĐ3.Viết bảng Tập viết các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín vào bảng con - GV hướng dẫn HS viết nét cong trái: HS quan sát. - GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét cong trái cao 2 li, rộng 1 li rưỡi, + HS viết trên không trung +HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn cho HS - HS nhận xét bài của 1 số bạn - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS tương tự với các nét còn lại. 6
- HĐ4.HĐ nối tiếp _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù - Ôn lại các chữ các chữ cái in thường g, h, i, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M - Ghi nhớ các chữ cái đã học. * Phẩm chất - Luyện viết đúng ,viết đẹp các nét cơ bản đã học - GD học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng - Bộ thẻ chữ cái in thường và in hoa: g, h, i, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M III. Các hoạt động dạy học HĐ 1. Ôn lại chữ cái in thường - ChoHS quan sát các chữ cái in thường g, h, i, k, l, m . - GV lần lượt chỉ vào các chữ cái và hỏi đây là chữ gì? - HS quan sát, trả lời - Mời cả lớp đọc cùng cô 2 - 3 lần. - Yêu cầu HS tìm chữ cái vừa học . HĐ2. Ôn lại chữ cái in hoa - GV dán các chữ cái in hoa: G, H, I, K, L, M lên bảng - GV phát âm trước 3 lần, mời cả lớp cùng phát âm 3 lần. - Mời từng tổ phát âm. - Mời cả lớp cùng phát âm. - Mời cá nhân phát âm - Mời nhóm phát âm và cho cả lớp phát âm lại. - Yêu cầu hs lên tìm chữ cái in hoa theo lệnh cô giơ lên và phát âm. - 3-4 HS lên thực hiện. - Chúng mình vừa được làm quen những chữ cái gì? HĐ 3: Viết vở - Yêu cầu HS viết 2 dòng nét nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín vào vở ô li. - Cho Hs nhắc lại tên các nét đã học. - GV đọc HS viết vào bảng con. GV theo dõi và sửa sai cho HS ( nếu có ) - HS viết vào vở ô li nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín. - GV giúp đỡ những HS viết còn khó khăn hoặc viết chưa đúng cách. - GV chấm một số vở để nhận xét khen ngợi và tư vấn. IV. Hoạt động ứng dụng - Dặn HS về nhà ghi nhớ các chữ cái in thường và in hoa đã học. - Nhận xét tiết học. _____________________________ Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022 Luyện Toán 7
- LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Ôn lại cách nhận biết vị trí tương đối giữa hai vật Trên – dưới; Bên phải - bên trái; Phía trước - phía sau. Ở giữa. - Ôn lại cách nhận biết 6 hình cơ bản: hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - GD học sinh yêu thích học môn Toán II. Đồ dùng • 1 số hình ảnh về các vật ở vị trí Trên – dưới; Bên phải - bên trái; Phía trước - phía sau, Ở giữa. * 1 số hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương. III.Các hoạt động dạy học A. Củng cố kiến thức - Cho HS nhắc lại các vật có vị trí trên – dưới; bên phải- bên trái; phía trước- phía sau; ở giữa. - Cho HS nhắc lại tên một số đồ vật có dạng hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương. - 1số HS nhắc lại . - GV nhận xét. B. Thực hành, luyện tập * GV đưa ra hình ảnh các vật có vị trí trên – dưới; bên phải- bên trái; phía trước- phía sau; ở giữa. - Tổ chức cho hs thảo luận nhóm 2. * GV cho HS tìm các đồ vật có dạng các hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - Các nhóm TL và đưa ra kết quả. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV dán các hình ảnh các vật có vị trí trên – dưới; bên phải- bên trái; phía trước- phía sau; ở giữa để hs chỉ và trả lời. - Cả lớp theo dõi, nhận xét - GV chốt lại, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. C. Vận dụng - Nhắc hs về nhà tìm thêm các vật có vị trí trên- dưới; trước- sau; bên trái- bên phải, ở giữa , các đồ vật có dạng hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương trong nhà của mình. Cùng chỉ cho người thân biết. _____________________________ Tự học 8
- HOÀN THÀNH KIẾN THỨC MÔN HỌC BUỔI SÁNG I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Giúp HS hoàn thành kiến thức các bài tập đã học trong các môn học. - Nhắc cách nhận dạng các hình cơ bản hình vuông , hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, khối hộp chữ nhật và khối lập phương. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán; Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Bộ ĐDToán. III. Các hoạt động dạy học HĐ1.Hoàn thành bài tập - GV hướng dẫn HS hoàn thành bài trong vở các vở bài tập. - GV kèm cặp những HS còn chậm, nhắc nhở HS sửa sai. HĐ2. Luyện cách nhận dạng 6 hình cơ bản - GV đưa ra các hình ảnh có các dạng hình cơ bản hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương HS đã học và tổ chức cho HS nhận dạng các hình đó. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - GV kèm cặp những H còn chậm. IV. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - Dặn HS về nhà quan sát các các đồ vật trong nhà và xác định hình dạng của các đồ vật đó cùng với người thân. _____________________________ Giáo dục thể chất TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ, TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG DỌC, ĐIỂM SỐ.( Tiết 1 ) I.Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát triển năng lực chú ý, làm viêc nhóm, hình thành văn hóa xếp hàng trong các hoạt động thường ngày. 9
- 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ và vận dụng vào các hoạt động tập thể. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ, . II. Địa điểm , phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên : Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Các hoạt động dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Th Số Nội dung ời lượ Hoạt động GV Hoạt động HS gia ng n I. Phần mở đầu 5 – 1.Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, phổ Đội hình nhận lớp biến nội dung, yêu cầu giờ học 2.Khởi động - Gv HD học sinh a) Khởi động chung khởi động. Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ 2x8 chân, vai, hông, gối,... N - GV hướng dẫn chơi b) Trò chơi - HS khởi động - Trò chơi “ nhảy ô tiếp sức” theo hướng dẫn II. Phần cơ bản: Cho HS quan sát của GV * Đứng nghiêm. tranh - Khẩu lệnh: “nghiêm” 2x8 - Động tác: 16- nhi 18’ p GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Lưu ý những sai sót - Đội hình HS quan khi thực hiện động Đứng nghỉ. sát tranh - Khẩu lệnh: “nghỉ” tác - Động tác: HS quan sát GV 10
- làm mẫu Đội hình tập luyện *Luyện tập GV hô - HS tập theo đồng loạt. Gv. Tập đồng loạt 4lần - Gv quan sát, sửa sai Tập theo tổ nhóm cho HS. Tập theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ - Yc Tổ trưởng cho -ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập cặp theo khu vực. - GV sử sai cho HS 3-5’ 1 lần - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. * Trò chơi “ Làm theo người - Cho HS chơi thử và dẫn đầu” - Từng tổ lên thi chơi chính thức. đua - trình diễn - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc 4- III.Kết thúc 5’ * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm ( Cô Ngọc Anh dạy ) _________________________________ 11
- Âm nhạc ( Cô Hà dạy ) _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy ) _________________________________ Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022 Luyện Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Ôn lại cách nhận biết vị trí tương đối giữa hai vật Trên – dưới; Bên phải - bên trái; Phía trước - phía sau. Ở giữa. - Ôn lại cách nhận biết 6 hình cơ bản: hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - GD học sinh yêu thích học môn Toán II. Đồ dùng • 1 số hình ảnh về các vật ở vị trí Trên – dưới; Bên phải - bên trái; Phía trước - phía sau, Ở giữa. * 1 số hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương. III.Các hoạt động dạy học A. Củng cố kiến thức - Cho HS nhắc lại các vật có vị trí trên – dưới; bên phải- bên trái; phía trước- phía sau; ở giữa. - Cho HS nhắc lại tên một số đồ vật có dạng hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương. - 1số HS nhắc lại . - GV nhận xét. B. Thực hành, luyện tập * GV đưa ra hình ảnh các vật có vị trí trên – dưới; bên phải- bên trái; phía trước- phía sau; ở giữa. - Tổ chức cho hs thảo luận nhóm 2. * GV cho HS tìm các đồ vật có dạng các hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - Các nhóm TL và đưa ra kết quả. - Đại diện các nhóm lên trình bày. 12
- - GV dán các hình ảnh các vật có vị trí trên – dưới; bên phải- bên trái; phía trước- phía sau; ở giữa để hs chỉ và trả lời. - Cả lớp theo dõi, nhận xét - GV chốt lại, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. C. Vận dụng - Nhắc hs về nhà tìm thêm các vật có vị trí trên- dưới; trước- sau; bên trái- bên phải, ở giữa , các đồ vật có dạng hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương trong nhà c 13

