Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 18 trang Lệ Thu 27/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_a.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 1 Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023 ( Nghỉ bù ngày lễ 2/9 ) _______________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023 ( Khai giảng năm học mới ) ________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023 Tiếng Viêt LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. 2. Năng lực chung - Làm quen với trường lớp - Phát triển kỉ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp. 3. Phẩm chất - Yêu quý lớp học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị. - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu: Khởi động kết nối - Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê thân yêu” – hát theo nhạc. - Lớp hát bài hát - GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1. B. Hoạt động khám phá- hình thành - HS vỗ tay kiến thức. HĐ Làm quen với trường lớp - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) (trang 7) và trả lời các câu hỏi: - 2-3 HS trả lời. + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? - HS kể
  2. + Khung cảnh gồm những gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định của trường lớp. HĐ Làm quen với bạn bè: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) (trang 7) và trả lời các câu hỏi: - 4, 5 HS trả lời + Tranh vẽ những ai? + Các bạn HS đang làm gì? + Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân. C. Thực hành - HS tự giới thiệu về bản thân - GV và HS nhận xét - GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm quen với trường lớp, với bạn - HS giới thiệu mới, ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè. TIẾT 2 A. Khởi động - Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” - HS nghe bài hát và kể + Kể tên những đồ dùng có trong bài hát. - GV nhận xét B. GVHD Làm quen với đồ dùng học - HS kể tập: - Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên - HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng. các đồ dùng học tập. - HS quan sát tranh. - GV đọc tên từng đồ dùng học tập. VD: + Một bạn HS đang dùng SHS trong giờ học -> Sách để học - Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về + Một bạn cầm thước kẻ và kẻ lên giấy công dụng và cách sử dụng đồ dùng học -> Thước để kẻ..... tập: + Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì? + Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì? C. Thực hành
  3. - Gọi HS nói về các đồ dùng của mình. - 3, 5 HS nói về các đồ dùng học tập mà - GV và HS nhận xét mình đang có. - GV chốt công dụng và hướng dẫn cách - HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn các giữ gìn các đồ dùng học tập: đồ dùng học tập. + Phải làm thế nào để giữ sách vở không + Khi viết ngồi ngay ngắn, viết xong vở bị rách hay quăn mép? thì để gọn gàng. + Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao? + Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước + Có. Vì cho bút vào hộp để không bị như thế nào? hỏng và khi cần thì có luôn. + Làm gì để thước kẻ không bị cong + Đặt thước thẳng với đường kẻ của vở. vẹo, sứt mẻ? + Khi dùng xong phải để gọn, cất vào + Khi nào cần phải gọt lại bút chì? hộp bút,... - GV và HS nhận xét. - Cho HS thực hành sử dụng các đồ + Khi viết hết ngòi bút chì. dùng học tập. - Theo dõi - HS thực hành D. Củng cố, mở rộng - Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng - HS chú ý nghe và giải các câu đố học tập (Có hình ảnh gợi ý). Câu đố: Áo em có đủ các màu + Quyển vở Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng. Mỏng, dày là ở số trang Lời thày cô, kiến thức vàng trong em. + Cái bút + Gọi tên, vẫn gọi là cây Nhưng đâu có phải đất này mà lên. Suốt đời một việc chẳng quên Giúp cho bao chữ nối liền với nhau. + Bút mực + Không phải bò Chẳng phải trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn. + Bút chì + Ruột dài từ mũi đến chân Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo. + Viên phấn +Mình tròn thân trắng Dáng hình thon thon Thân phận cỏn con Mòn dần theo chữ. + Cái tẩy + Nhỏ như cái kẹo Dẻo như bánh giầy Ở đâu mực dây Có em là sạch. + Cái thước kẻ + Cái gì thường vẫn để đo
  4. Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên? - GV nhận xét chung giờ học - Theo dõi - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ - HS nhắc lại nội dung vừa học dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ____________________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh phụ trách ) _____________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS nhận biết và biết sử dụng bộ đồ dùng học toán - Các thao tác trong tiết học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ Khởi động - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát - GVnêu yêu cầu của tiết học 2. Ôn tập kiến thức a.Hướng dẫn HS xem sách toán 1 - GV cho HS xem sách toán 1. - GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1: - GV giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1 Cho HS thực hành mở, gấp sách, cách b. Hướng dẫn HS làm quen với 1 số lật sách, cách bảo vệ sách. hoạt động học toán ở lớp 1. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu cho HS cách trình bày ở bảng con. - Luyện cách giơ bảng con . - HS theo dõi - Giới thiệu vở ô li sử dụng trong giờ học toán c. Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS:
  5. - GV cho HS lấy bộ đồ dùng học toán - HS theo dõi lớp 1 và gọi tên các đồ dùng học toán theo GV . Ví dụ: hình tròn, hình vuông, que tính, đồng hồ... 3. Hoạt động mở rộng - GV tổng kết nội dung bài học. - HS theo dõi *. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023 Toán TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập toán 1. - Năng lực tư duy và lập luận: - Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1. - Năng lực giao tiếp :Biết nêu tên,nhận biết các bạn trong nhóm nhân vật sẽ đồng hành với các em trong quá trình học tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Giới thiêu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi , quan sát các hoạt động học trong môn Toán 1 . 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. - Nhân ái : Yêu thích học môn Toán 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu: Khởi động kết nối Ổn định tổ chức lớp Hát 1 bài B. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức mới GV: Giới thiệu môn học Lắng nghe 2. Hoạt động . Mục tiêu: HS biết được các hoạt động chính và các yêu cầu khi học toán lớp 1. Làm quen với bộ đồ dùng và biết cách giữ gìn sách cẩn thận.
  6. * Hướng dẫn HS sử dụng Toán 1. Y/ c HS mở sách Toán 1 HS mở sách, quan sát theo - Giới thiệu ngắn gọn về sách , từ bìa 1 đến tiết yc học đầu tiên. - Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách. * Giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1. GV giới thiệu các nhân vật trong sách: HS quan sát và nhắc lại tên - Các nhân vật: Mai, Nam , Việt, Mi và Rô - bốt. các nhân vật * Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1. GV cho HS làm quen với một số hoạt động trong HS nghe, nhắc lại các hoạt môn Toán: động trong giờ toán - Đếm, đọc viết số - Làm tính cộng, tính trừ - Làm quen với hình phẳng và hình khối - Đo độ dài, xem giờ, xem lịch Nghỉ giữa giờ 2' Múa hát theo video * Cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán. GV hỏi và giới thiệu tên các hđ: Nghe giảng, học HS quan sát tranh nêu tên theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành trải các hđ nghiêm. * Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS Cho HS mở bộ ĐD học Toán 1 HS lấy BĐD - GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu tên - Lấy từng đồ dùng theo yc gọi, tính năng cơ bản của GV - HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học - HS thực hiện tập C. Vận dụng - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học - Dặn dò chuẩn bị bài tiết sau *. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Tiếng Anh ( Cô Hương phụ trách ) ___________________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE ( Tiết 3+4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
  7. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. 2. Năng lực chung - Thêm tự tin khi giao tiếp( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô. 3. Phẩm chất: - Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu: Khởi động- kết nối - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm”. - 3 HS thực hiện chơi - GV cử 3 HS chơi, cùng thực hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng, - Bạn nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc sớm hơn, sẽ là bạn đó chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương B. Hoạt động hình thành kiến thức mới. 1. Quan sát tư thế đọc - HS quan sát 2 tranh trong SHS - Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên - 2-3 HS trả lời. trong SHS và trả lời các câu hỏi: - Bạn HS đang đọc sách + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? - Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi ngồi + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng đúng ? 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn. + Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao - Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi ngồi ? đọc sai khi ngồi đọc, lưng còng vẹo, mắt quá gần sách. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trao đổi ý kiến. - GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng - Ví dụ: Người đọc đúng tư thế. khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách - Lắng nghe khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn - GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư thế, cận thị, cong vẹo cột sống. 2. Quan sát tư thế viết. - Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong - HS quan sát tranh trong SHS SHS và trả lời các câu hỏi: - 2, 3 HS trả lời
  8. + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? - Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết, + Theo em tranh nào thể hiện tư thế lăng thẳng, mắt cách khoảng 25 – 30 đúng ? cm, tay trái tì mép vở bên dưới. - Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết, + Các bạn HS đang làm gì? lưng còng, mắt gần vở, ngực tì vào bàn, tay trái bám vào ghế. - Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong - HS trả lời SHS và trả lời các câu hỏi: +Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng. Cầm + Tranh nào thể hiện cách cầm bút bút bằng ba ngón tay( Ngón cái và đúng, tranh nào thể hiện cách cầm bút ngón trỏ giữ bên thân bút, ngón giữa sai? đỡ lấy bút), lòng bàn tay và cánh tay - Gọi HS trả lời làm thành một đường thẳng, khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòn bút là 2,5 cm. - Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai, cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn tay và cánh tay làm không tạo thành đường thẳng, các đầu ngón tay quá sát với ngòi bút. - Lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét và nêu lại. - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt - HS thi nhận diện tư thế viết đúng, từ cách vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng 3 hình ảnh nhiều bạn (qua tranh ảnh) với đầu ngón tay, hai tay tì lên mép vở, một số tư thế viết đúng, sai khi ngồi không tì ngực vào bàn khi viết. viết, tìm ra những bạn có tư thế đúng. - GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế. + Cong vẹo cột sống + Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm. 3. Quan sát tư thế nói nghe - Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong + Tranh vẽ cảnh ở lớp học SHS và trả lời các câu hỏi: + Cô giáo đang giảng bài. Các bạn + Tranh vẽ cảnh ở đâu? đang nghe cô giảng bài. + Giáo viên và các bạn đang làm gì? + Những bạn có tư thế đúng trong giờ học, pháy biểu xây dựng bài, ngồi + Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, ngay ngắn, mặt chăm chú, vẻ mặt hào vẻ mặt, ánh mắt, ) đúng giờ học? hứng. + Còn một số bạn có tư thế không + Những bạn nào có tư thế không đúng trong giờ học, nằm bò ra bàn, đúng? quay ngang, không chú ý, nói chuyện riêng. - Yêu cầu HS trả lời. - HS TL
  9. + Trong giờ học, HS có được nói chuyện riêng không? - + Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào và tư thế ra sao? - Nhận xét thống nhất câu trả lời. Lắng nghe - Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không được nói chuyện riêng. Muối phát biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe. TIẾT 4 A. Hoạt động mở đầu: KĐ- KN - HS nghe bài hát - Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp” B.Luyện tập, thực hành 1. Thực hành tư thế đọc - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt bàn. Trường hợp 2: sách cầm trên tay) - Mời HS thể hiện - HS thể hiện - GV nhận xét - Lắng nghe 2. Thực hành tư thế viết. - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi viết bảng con, viết vở. - Mời HS thể hiện - HS thể hiện - Nhận xét - Lắng nghe 3. Thực hiện tư thế nói nghe. - Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe trong giờ học. - Mời HS thể hiện - HS thể hiện - Nhận xét - Lắng nghe C. Vận dụng mở rộng - GV nhận xét chung giờ học, khen - Lắng nghe ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - Theo dõi GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ____________________________________ Chiều Mĩ thuật ( Cô Thu phụ trách ) _________________________________
  10. Tự nhiên và xã hội ( Cô Thắm phụ trách ) _________________________________ Âm nhạc ( Cô Hà phụ trách ) _________________________________ Thứ sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH (Tiết 1,2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 A. Hoạt động mở đầu: Khởi động- kết nối - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng. - Gv yêu cầu hs chuẩn bị các đáp án, đúng – sai( thẻ). - Gv hd cách chơi. - HS quan sát tranh và chọn đáp án - GV chiếu tranh thể hiện tư thế đọc, đúng- sai viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và sai - Gv tổng kết trò chơi - HS sắp xếp tranh thể hiện tư thế - Yêu cầu HS sắp xếp tranh. đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và sai. - HS nêu - Nhận xét - HS thực hành tại chỗ - GV yêu cầu cả lớp thực hành tư thế đọc, viết. - Nhận xét. B. Hoạt động hình thành kiến thức
  11. - Giới thiệu các nét cơ bản - GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang. - HS quan sát - Gọi HS đọc lại tên nét. - Các nét còn lại GV hướng dẫn tương - 1 HS đọc tự (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở - HS lần lượt đọc tên các nét. trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới). - GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học(GV chỉ không theo thứ tự) - HS đọc tên các nét. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật: - GV yêu cầu HS xem các nét cơ bản - HS nêu giống với những hình ảnh, vật thật nào ở VD: Cái thước kẻ giống nét ngang. ngoài cuộc sống.(GV theo dõi, giúp đỡ, Cán cái ô giống nét móc xuôi, móc gợi ý) ngược. - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những - HS nêu câu trả lời. vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào ? HĐ Giới thiệu và nhận diện các chữ số. - GV đưa các số từ 0 đến 9 (trong đó số - HS quan sát 2, 3, 4, 5, 7 được viết bằng 2 kiểu) - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu - HS quan sát, lắng nghe tạo của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên phải và nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải. - GV tổ chức cho HS thi nhận diện số. - Tham gia thi - Nhận xét Giới thiệu và nhận diện dấu thanh. - GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không - HS quan sát (ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng. - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng thanh.VD: thanh huyền có - HS quan sát, lắng nghe cấu tạo là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai đầu. - GV tổ chức cho HS thi nhận diện các - Tham gia thi dấu thanh. - HS nhắc lại tên của từng nét, từng TIẾT 2 chữ số. C.Luyện tập, thực hành HĐ Luyện viết các nét ở bảng con: - GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu - Lắng nghe
  12. các chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng nét, từng chữ số. - GV HD cách viết: + Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ - HS quan sát rộng, độ cao. + Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi của bút, điểm dừng bút, - GV viết mẫu - GV hướng dẫn viết trên không - Tập đưa tay viết trên không - GV hướng dẫn viết vào bảng con - Nhận xét - Viết bảng con *Nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò hs *. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Toán ( Thầy Nam phụ trách ) ___________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được vị trí tương đối giữa hai vật: Trên - dưới; Bên phải - bên trái; Phía trước - phía sau. Ở giữa. - HS có ý thức trong giờ học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán - Bảng con, phấn, bút chì, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ Khởi động - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát - GV nêu yêu cầu của tiết học 2. Ôn tập kiến thức a. Xác định quan hệ trên -dưới. - GV nêu yêu học sinh nêu ví dụ về đồ vật ở trên và ở dưới– HS khác nêu nhận xét: - HS quan sát và nêu nhận xét: Quyển vở của em ở trên mặt bàn, cái
  13. cặp sách của em ở dưới gầm bàn. Chim bay trên trời, con bò đứng dưới đất. - Hoạt động theo nhóm 4 . - HS thảo luận theo nhóm 4: một bạn nêu đồ vật ở trên, một bạn nêu đồ vật ở dưới. - GV gọi một vài nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. b. Xác định quan hệ bên phải - bên trái. - GV nêu một ví dụ về bên phải, bên - HS theo dõi trái. - GV nêu yêu cầu HS nêu ví dụ về bên - Vài HS nêu ví dụ. phải, bên trái. - Thảo luận nhóm: GV nêu yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4: tìm ví dụ tương HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ bên tự về quan hệ bên phải – bên trái. phải - bêntrái. - Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung. c. Xác định quan hệ trước - sau, ở giữa - GV nêu một ví dụ về trước, sau, ở - HS theo dõi giữa. - GV nêu yêu cầu HS nêu ví dụ về - Vài HS nêu ví dụ. trước - sau, ở giữa - Thảo luận nhóm: GV nêu yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4: tìm ví dụ tương HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ tự về quan hệ trước - sau, ở giữa. trước - sau, ở giữa. - Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét bổ sung. 3. Hoạt động mở rộng - HS lấy ví dụ về các vị trí tương đối - GV tổng kết nội dung bài học. giữa các đồ vật mà các em vừahọc. - HS nhận xét, tuyên dương. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ____________________________________ Chiều Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
  14. CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các nét cơ bản. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa (nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản). 3. Phẩm chất - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu: Khởi động- kết nối + Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. - HS chơi - HD cách chơi - HS nói: Cái thước kẻ đặt trên mặt - Tìm những sự vật trong cuộc sống có bàn giống nét ngang, khi thay đổi tư hình dạng có nét viết cơ bản? thế để thẳng xuống là nét sổ, nét - GV nhận xét. xiên phải, nét xiên trái. Cái liềm gợi B. Luyện tập, thực hành nét móc xuôi, nét móc ngược. - GV đưa ra 7 nét cơ bản: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu. - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Quan sát. - GV nhận xét về số lượng và kiểu nét - GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết - HD học sinh viết vào vở. - Đọc CN - Quan sát giúp đỡ những em viết chưa - Quan sát được đúng mẫu. C. Hoạt động mở rộng Trò chơi:Ai đúng, ai đẹp - HS viết vào vở. - GV nêu cách chơi và luật chơi - GV cho cả lớp cùng chơi. GV đọc các - Lắng nghe nét. Ai viết đúng và đẹp là thắng. - Cả lớp chơi trò chơi. - GV nhận xét. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có )
  15. Giáo dục thể chất Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv phổ biến nội Đội hình nhận lớp dung, yêu cầu giờ - Cán sự tập trung lớp, học điểm số, báo cáo sĩ số, 2.Khởi động tình hình lớp cho GV. a) Khởi động chung - Gv HD học sinh Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS khởi động theo b) Trò chơi - GV hướng dẫn chơi hướng dẫn của GV - Trò chơi “ đứng ngồi theo lệnh” II. Phần cơ bản: Cho HS quan sát - HS tích cực, chủ Hoạt động 1 (tiết 1) tranh động tham gia trò chơi * Kiến thức. Đứng nghiêm. - Khẩu lệnh: “nghiêm” GV làm mẫu động - Đội hình HS quan sát - Động tác: 16- tác kết hợp phân tích tranh 18’ kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm Đứng nghỉ. mẫu
  16. - Khẩu lệnh: “nghiêm” - Động tác: - GV hô - HS tập theo Gv. *Luyện tập - Gv quan sát, sửa Tập đồng loạt sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - Tập luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm theo khu vực. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập -Tập luyện theo cặp Thi đua giữa các tổ luyện. - GV tổ chức cho HS * Trò chơi “ Làm theo thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - hiệu lệnh” - GV nêu tên trò trình diễn chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo đội hình chơi. hàng ngang - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên 3-5’ dương, và sử phạt III. Kết thúc người (đội) thua cuộc * Thả lỏng cơ toàn thân. 4- 5’ - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự ôn HS. ở nhà - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau *. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + HS tự giới thiệu được bản thân với các bạn mới. + HS kể được tên, thông tin về những người bạn vừa mới quen. - Tự chủ và tự học: HS biết tự làm quen, kết bạn với những người bạn mới. - Giao tiếp và hợp tác: Tích cực giao tiếp, làm quen với thầy cô, bạn bè mới.
  17. - Biết tìm sự hỗ trợ từ bạn, GV. - Nhân ái: Biết yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè. - Trung thực: HS thật thà, không nói sai về bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng 2. HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS * Hoạt động 1: Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới. 10’ a. Sơ kết tuần: - GV thực hiện kết hợp hướng dẫn cán bộ lớp, tổ trưởng để các em dần thực hiện. - GV sơ kết theo từng tổ về các mặt: + Học tập: Thái độ, tinh thần học tập. + Nền nếp: Ý thức giữ gìn vệ sinh, đồ dùng học tập, thái độ làm quen với bạn bè - HS nghe. - Tuyên dương, khen thưởng với những cá nhân, tổ hoàn thành tốt. - HS nghe. b. Kế hoạch tuần sau: - GV cùng HS thảo luận, lập kế hoạch cho tuần sau. * Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề “Làm quen với bạn mới”. 14’ - Tập thể lớp hát bài “Tìm bạn thân”. - HS xem tranh trong SGK trang 8, xem hai bạn nhỏ đang làm gì? - HS nghe - Vậy các em đã làm quen được với những người bạn mới nào chưa? - HS hát. - GV yêu cầu HS xung phong kể về những người bạn - HS xem tranh. mới của mình. - HS trả lời: Hai bạn đang - HS xung phong kể đã làm quen được với bao nhiêu làm quen với nhau. bạn và những thông tin cụ thể về từng người mà - HS TL. mình đã làm quen. - GV khuyến khích, khích lệ những HS nhút nhát, - HS kể chưa tự tin tham gia chia sẻ. - HS nhận xét về cách kể của bạn. - GV khen ngợi, tuyên dương các em đã vận dụng tốt kĩ năng làm quen với bạn mới. * Hoạt động 3: Đánh giá: 10’ a. Cá nhân tự đánh giá: HS tự đánh giá dưới sự gợi ý của GV theo các mức độ. - HS nghe. - Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau:
  18. + Chủ động chào hỏi các bạn mới gặp. + Tự giới thiệu được bản thân. + Hỏi được thông tin về bạn. + Tự tin khi nói chuyện với bạn. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. - Tuyên dương với những em đạt được ở mức độ Tốt; động viên, khích lệ với những em đạt mức độ - HS tự đánh giá Cần cố gắng. b. Đánh giá chung của GV. - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 1 phút - Nhận xét tiết học. - GV dặn dò nhắc nhở HS *. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ________________________________