Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

doc 39 trang Lệ Thu 30/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_a.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm (Tiết 1) SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ngày khai giảng là ngày đầu tiên của năm học mới. - Tự tin và cảm thấy vui, hạnh phúc khi được thầy cô và các anh chị chào đón. - Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động; tính tự chủ tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. - Biết yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động : - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo 2. HĐ Bài mới: viên. *Giới thiệu chủ đề Mục tiêu: Hoạt động này tạo hứng thú cho học sinh với những ngày đầu tuần. Biết được chủ đề và làm tốt chủ đề mình học. 1.GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi chào cờ. 2.Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị + Ổn định tổ chức. trí. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 3.GV tổ chức cho HS tham gia chào + Đứng nghiêm trang cờ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 4. Nhận xét và phát động các phong - Học sinh lắng nghe. trào thi đua của trường. 3. HĐ Đánh giá:
  2. - GV nhận xét chung về tinh thần, thái - HS lắng nghe. độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. _____________________________________ Tiếng Việt (Tiết 1+2) LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - Làm quen với trường lớp. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp. - Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. 3. Phẩm chất - Yêu quý lớp học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị. - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. HĐ Khởi động: - Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê - Lớp hát bài hát thân yêu” – hát theo nhạc. - GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1. - HS vỗ tay 2. HĐ Làm quen với trường lớp: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh trong SHS + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? (trang 7) + Khung cảnh gồm những gì? - 2-3 HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS kể - GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định của trường lớp. 3. HĐ Làm quen với bạn bè:
  3. - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? - HS quan sát tranh trong SHS + Các bạn HS đang làm gì? (trang 7) + Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau. - 4, 5 HS trả lời Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân. - HS tự giới thiệu - GV và HS nhận xét - GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm quen với trường lớp, với bạn mới, - HS giới thiệu ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè. TIẾT 2 4. HĐ Nối tiếp: - Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” + - HS nghe bài hát và kể Kể tên những đồ dùng có trong bài hát. - GV nhận xét 5. HĐ Làm quen với đồ dùng học tập: - Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các đồ - HS kể dùng học tập. - GV đọc tên từng đồ dùng học tập. - HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng. - Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về công - HS quan sát tranh. dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập: VD: + Một bạn HS đang dùng SHS + Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì? trong giờ học -> Sách để học + Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì? + Một bạn cầm thước kẻ và kẻ lên giấy -> Thước để kẻ..... - 3, 5 HS nói về các đồ dùng học - Gọi HS nói về các đồ dùng của mình. tập mà mình đang có. - GV và HS nhận xét - HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn
  4. - GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ các đồ dùng học tập. gìn các đồ dùng học tập: + Khi viết ngồi ngay ngắn, viết + Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị xong vở thì để gọn gàng. rách hay quăn mép? + Có. Vì cho bút vào hộp để kgông + Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao? bị hỏng và khi cần thì có luôn. + Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như thế + Đặt thước thẳng với đường kẻ nào? của vở. + Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, sứt + Khi dùng xong phải để gọn, cất mẻ? vào hộp bút,... + Khi viết hết ngòi bút chì. - Theo dõi + Khi nào cần phải gọt lại bút chì? - HS thực hành - GV và HS nhận xét. - Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng học - HS chú ý nghe và giải các câu đố tập (Có hình ảnh gợi ý). Câu đố: + Áo em có đủ các màu + Quyển vở Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng. Mỏng, dày là ở số trang Lời thày cô, kiến thức vàng trong em. + Gọi tên, vẫn gọi là cây + Cái bút Nhưng đâu có phải đất này mà lên. Suốt đời một việc chẳng quên Giúp cho bao chữ nối liền với nhau. + Không phải bò + Bút mực Chẳng phải trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn. + Ruột dài từ mũi đến chân + Bút chì Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo. + Mình tròn thân trắng + Viên phấn Dáng hình thon thon Thân phận cỏn con Mòn dần theo chữ.
  5. + Nhỏ như cái kẹo + Cái tẩy Dẻo như bánh giầy Ở đâu mực dây Có em là sạch. + Cái gì thường vẫn để đo + Cái thước kẻ Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - Theo dõi động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - HS nhắc lại nội dung vừa học GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Toán (Tiết 1) TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Giới thiêu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1. 2. Năng lực chung - Biết trao đổi , quan sát các hoạt động học trong môn Toán 1 . - Biết nêu tên,nhận biết các bạn trong nhóm nhân vật sẽ đồng hành với các em trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. - Nhân ái : Yêu thích học môn Toán 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính. - Sách toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động Ổn định tổ chức lớp Hát 1 bài
  6. II. Hoạt động Bài mới: 1.Giới thiệu bài. GV: Giới thiệu môn học Lắng nghe 2. Hoạt động . Mục tiêu: HS biết được các hoạt động chính và các yêu cầu khi học toán lớp 1. Làm quen với bộ đồ dùng và biết cách giữ gìn sách cẩn thận. * Hướng dẫn HS sử dụng Toán 1. Y/ c HS mở sách Toán 1 HS mở sách, quan sát theo - Giới thiệu ngắn gọn về sách , từ bìa 1 đến tiết yc học đầu tiên. - Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách. * Giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1. GV giới thiệu các nhân vật trong sách: HS quan sát và nhắc lại tên - Các nhân vật: Mai, Nam , Việt, Mi và Rô - bốt. các nhân vật * Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1. GV cho HS làm quen với một số hoạt động trong HS nghe, nhắc lại các hoạt môn Toán: động trong giờ toán - Đếm, đọc viết số - Làm tính cộng, tính trừ - Làm quen với hình phẳng và hình khối - Đo độ dài, xem giờ, xem lịch Nghỉ giữa giờ 2' Múa hát theo video * Cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán. GV hỏi và giới thiệu tên các hđ: Nghe giảng, học HS quan sát tranh nêu tên theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành trải các hđ nghiêm. * Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS Cho HS mở bộ ĐD học Toán 1 HS lấy BĐD - GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu tên - Lấy từng đồ dùng theo yc gọi, tính năng cơ bản của GV - HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học - HS thực hiện tập
  7. III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học - Dặn dò chuẩn bị bài tiết sau Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Chiều Luyện Âm nhạc ( GV chuyên trách dạy ) ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm ( Cô Hà dạy ) ______________________________________ Giáo dục thể chất ( GV chuyên trách dạy ) ______________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Anh ( GV chuyên trách dạy ) ______________________________________ Mĩ thuật ( GV chuyên trách dạy ) ______________________________________ Âm nhạc ( GV chuyên trách dạy ) ______________________________________ Giáo dục thể chất ( GV chuyên trách dạy ) ______________________________________ Chiều Tiếng Việt (Tiết 3+4) LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực chung
  8. - Biết và thực hiện các tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe. - Thêm tự tin khi giao tiếp( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. 2. Phẩm chất - Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. HĐ khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm” . - 3 HS thực hiện chơi - GV cử 3 HS chơi, cùng thực hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng, - Bạn nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc sớm hơn, sẽ là bạn đó chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương 2. HĐ Quan sát các tư thế. 30’ 2.1. Quan sát tư thế đọc - Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên - HS quan sát 2 tranh trong SHS trong SHS và trả lời các câu hỏi: - 2-3 HS trả lời. + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? - Bạn HS đang đọc sách + Theo em tranh nào thể hiện tư thế - Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi ngồi đúng ? đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn. - Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi ngồi + Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao ? đọc sai khi ngồi đọc, lưng còng vẹo, mắt quá gần sách. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trao đổi ý kiến. - GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng - Ví dụ: Người đọc đúng tư thế. khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách - Lắng nghe
  9. khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn - GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư thế, cận thị, cong vẹo cột sống. 2.2. Quan sát tư thế viết. - Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong - HS quan sát tranh trong SHS SHS và trả lời các câu hỏi: + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? + Theo em tranh nào thể hiện tư thế - 2, 3 HS trả lời đúng ? - Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết, lăng thẳng, mắt cách khoảng 25 – 30 + Các bạn HS đang làm gì? cm, tay trái tì mép vở bên dưới. - Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết, lưng còng, mắt gần vở, ngực tì vào bàn, - Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong tay trái bám vào ghế. SHS và trả lời các câu hỏi: + Tranh nào thể hiện cách cầm bút - HS trả lời đúng, tranh nào thể hiện cách cầm bút +Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng. Cầm sai? bút bằng ba ngón tay( Ngón cái và ngón - Gọi HS trả lời trỏ giữ bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy bút), lòng bàn tay và cánh tay làm thành một đường thẳng, khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòn bút là 2,5 cm. - Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai, cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn tay và cánh tay làm không tạo thành đường thẳng, các đầu ngón tay quá sát với ngòi bút. - Lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét và nêu lại. - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách - HS thi nhận diện tư thế viết đúng, từ vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón hình ảnh nhiều bạn (qua tranh ảnh) với tay, hai tay tì lên mép vở, không tì ngực một số tư thế viết đúng, sai khi ngồi vào bàn khi viết. viết, tìm ra những bạn có tư thế đúng. - GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế. + Cong vẹo cột sống + Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm. 2.3. Quan sát tư thế nói nghe
  10. - Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở lớp học + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Cô giáo đang giảng bài. Các bạn đang + Giáo viên và các bạn đang làm gì? nghe cô giảng bài. + Những bạn có tư thế đúng trong giờ + Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, học, pháy biểu xây dựng bài, ngồi ngay vẻ mặt, ánh mắt, ) đúng giờ học? ngắn, mặt chăm chú, vẻ mặt hào hứng. + Còn một số bạn có tư thế không đúng + Những bạn nào có tư thế không đúng? trong giờ học, nằm bò ra bàn, quay ngang, không chú ý, nói chuyện riêng. - Yêu cầu HS trả lời. - HS TL + Trong giờ học, HS có được nói chuyện riêng không? - + Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào và tư thế ra sao? - Nhận xét thống nhất câu trả lời. Lắng nghe - Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không được nói chuyện riêng. Muối phát biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe. TIẾT 4 + HĐ Khởi động: 5’ - HS nghe bài hát - Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp” 3. HĐ Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe. 27’ 3.1. Thực hành tư thế đọc - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt bàn. Trường hợp 2: sách cầm trên tay) - HS thể hiện - Mời HS thể hiện - Lắng nghe - GV nhận xét 3.2. Thực hành tư thế viết. - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư
  11. thế khi viết bảng con, viết vở. - HS thể hiện - Mời HS thể hiện - Lắng nghe - Nhận xét 3.3. Thực hiện tư thế nói nghe. - Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe trong giờ học. - HS thể hiện - Mời HS thể hiện - Lắng nghe - Nhận xét 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Theo dõi - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ): ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù + Nêu được các thành viên trong gia đình, bản thân và mối quan hệ. + Nêu được một số công việc nhà mà các thành viên thường làm. - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thành viên trong gia đình. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình.
  12. * Tích h￿p QCN: Liên h￿ cho HS: Quy￿n đư￿c đư￿c sum h￿p v￿i gia đình; Quy￿n đư￿c l￿ng nghe ý ki￿n; B￿n ph￿n c￿a tr￿ em v￿i gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Video bài học 2.Học sinh: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: 5’ - GV tổ chức cho HS chọn và hát một - HS hát bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau (Sáng tác: Phan Văn Minh), sau đó dẫn dắt vào bài mới. 1. 2. Hoạt động khám phá: 15’ a. Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK (hoặc hình phóng to) - GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và - HS trả lời kể về những thành viên trong gia đình Hoa. - HS lắng nghe - Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ, Hoa và em trai. Mọi người đang quây quần, vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệu được các thành viên trong gia đình Hoa. b. Hoạt động 2 GV đưa ra câu hỏi gợi ý: - Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì - HS trả lời vào lúc nghỉ ngơi? - Mọi người trong gia đình Hoa có vui - HS trả lời vẻ không? ...) Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc làm của các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ ngơi. 3. Hoạt động thực hành: 8’
  13. - GV hướng dẫn HS kể về gia đình - HS kể mình + Gia đình em có những thành viên nào? + Mọi người trong gia đình em thường - HS lên kể làm gì vào thời gian nghỉ ngơi? ). - GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyến khích những học sinh có ảnh - HS lắng nghe gia đình. -Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những người thân yêu nhất. Mọi người trong gia đình phải thương - HS lắng nghe yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản thân cũng như các thành viên trong gia đình mình. * GV liên h￿ v￿ QCN: Trong gia đình các em có Quy￿n đư￿c đư￿c sum - HS lắng nghe h￿p v￿i gia đình; Quy￿n đư￿c l￿ng nghe ý ki￿n; B￿n ph￿n c￿a tr￿ em v￿i gia đình 4. Hoạt động Đánh giá: GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý những người thân trong gia đình. 5. HĐ vận dụng, trải nghiệm: HS lắng nghe và chuẩn bị. - HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các thành viên trong gia đình (nếu có). - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2024
  14. Ti￿ng Vi￿t (Tiết 5 ) ÔN LUY￿N CÁC NÉT VI￿T CƠ B￿N VÀ Đ￿C ÂM I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện viết các nét cơ bản nhóm 1 đúng và đẹp. - Luyện đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt 3. Phẩm chất - Yêu thích và hứng thú với việc học Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - HS chơi - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. 2. Hoạt động luyện tập thực hành a. Ôn các nét cơ bản nhóm 1. - Cho HS nêu các nét cơ bản thuộc nhóm 1: - HS nhắc lại các nét Nét thẳng, nét ngang. - HS nối tiếp đọc Nét xiên trái, nét xiên phải. - HS đọc cá nhân Nét móc xuôi,nét móc ngược, nét móc hai đầu Nét thắt trên, nét thắt giữa b. HS ôn lại các chữ cái - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng. - HS nhẩm theo . - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực - Học sinh nhận biết các chữ hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. cái, âm tương ứng - Cho HS xung phong đọc - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái HS đọc các nhân - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số HS đọc bất kì một số âm âm khác nhau GV chia lớp thành các nhóm luyện đọc
  15. Yêu cầu mỗi dãy là 10 âm HS đọc theo 3 dãy GV theo dõi sửa sai Lần lượt các dãy đọc - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc HS nhận xét nhanh các âm đã học - Nhận xét 3. Hoạt động vận dụng - HS về nhà luyện đọc nhiều lần HS lắng nghe và thực hiện. *Đi￿u ch￿nh sau bài d￿y ( n￿u có ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________________ Tiếng Việt (Tiết 6) LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh - Đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Luyện viết các nét ở bảng con: - GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của - HS nhắc lại tên của từng nét, từng từng nét, từng chữ số. chữ số. - GV HD cách viết: + Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ rộng, độ cao. - Lắng nghe + Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng
  16. đi của bút, điểm dừng bút, - GV viết mẫu - GV hướng dẫn viết trên không - HS quan sát - GV hướng dẫn viết vào bảng con - Tập đưa tay viết trên không - Nhận xét - Viết bảng con 2. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét chung tiết học. - Nhắc nhở HS về nhà viết bài. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Toán BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù + Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số từ 0 đến 5 + Biết đọc, đếm, viết ,sắp xếp được các số từ 0 đến 5. + Nhận biết được các số từ 0 đến 5. + Dựa trên các tranh, nhận biết , sắp xếp thứ tự các số từ 0 đến 5. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập. - Năng lực giao tiếp : đọc, đếm, được các số từ 0 đến 5. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết đọc, đếm, viết ,sắp xếp được các số từ 0 đến 5,tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC” 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. HĐ Khởi động: 5’ Ổn định tổ chức lớp Hát II. HĐ Bài mới: 25’ 1. HĐ Giới thiệu bài:
  17. GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe 2. HĐ Khám phá Mục tiêu: HS nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật từ 0 đến 5. Đọc, viết các số từ 0 đến 5. SGK trang 8 - HS quan sát đếm và trả lời - GV chỉ vào các bức tranh 1 và hỏi: câu hỏi + Trong bể có bao nhiêu con cá? Có mấy khối vuông? + Vậy ta có số mấy? * Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5 - HS quan sát, vài HS khác - GV giới thiệu số 1 nhắc lại. - GV chuyển sang các bức tranh thứ hai. GV - HS theo dõi, nhận biết số 2 chỉ vào con cá thứ nhất và đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm “hai”, sau đó GV - HS theo dõi và nhận biết các giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, đồng thời số: 3, 4, 5.6 viết số 2 lên bảng. - HS đọc CN - GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới - HS lấy theo yêu cầu thiệu 3, 4, 5, 6 - GV gọi HS đọc lại các số vừa học. - GV yêu cầu học sinh lấy số que tính hoặc số theo yêu cầu * Viết các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần HS theo dõi, viết theo trên lượt các số: 1, 2, 3, 4, 5, 0 không trung. - GV cho học sinh viết bảng con HS luyện viết bảng. Nghỉ giữa giờ: 2' 3. Hoạt động thực hành Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Tập viết số - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng - HS quan sát - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi - Theo dõi hướng dẫn của GV tên được thể hiện trong SGK. - HS viết vào vở BT - GV cho HS viết bài * Bài 2: Số ?
  18. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Làm vào vở BT. - GV cùng HS nhận xét - HS nêu miệng * Bài 3: Số ? GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c - GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất - HS quan sát đếm hiện trên mỗi mặt xúc xắc. - GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số - HS phát hiện quy luật: Số chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ. trên mỗi lá cờ chính là số - Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có chấm trên xúc sắc. thể yêu cầu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS - HS làm bài làm ví dụ trước. - GV mời HS chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - HS lắng nghe và trả lời - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tìm các nhóm đồ vật có số lượng 1,2,3,4,5 Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Luy￿n Ti￿ng Vi￿t LUY￿N Đ￿C CÁC NÉT CƠ B￿N I . YÊU C￿U C￿N Đ￿T 1. Năng l￿c đ￿c thù - HS đ￿c đư￿c các nét cơ b￿n đã h￿c. 2. Năng l￿c chung - Phát tri￿n kĩ năng đ￿c các nét cơ b￿n thành th￿o. 3. Ph￿m ch￿t - Thêm yêu thích và h￿ng thú v￿i vi￿c h￿c Ti￿ng Vi￿t, thêm t￿ tin khi giao ti￿p. II. Đ￿ DÙNG D￿Y H￿C B￿ng ph￿ III. HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C Ho￿t đ￿ng c￿a giáo viên Ho￿t đ￿ng c￿a h￿c
  19. sinh 1. Ho￿t đ￿ng kh￿i đ￿ng - Kh￿i đ￿ng - HS hát - Cho Hs hát bài hát: T￿p t￿m vông 2. Ho￿t đ￿ng khám phá a. HS ôn l￿i các nét đã h￿c - GV g￿i HS n￿i ti￿p nhau nêu tên các nét - HS nêu cơ b￿n đã h￿c - GV vi￿t các nét lên b￿ng cho HS luy￿n - HS quan sát đ￿c. b. Luy￿n đ￿c các nét cơ b￿n - GV t￿ ch￿c cho HS thi nh￿n di￿n và đ￿c nhanh các nét Cho HS nêu các nét cơ bản : Nét thẳng, nét ngang. - HS n￿i ti￿p đ￿c. Nét xiên trái, nét xiên phải. - HS đ￿c c￿p đôi. Nét móc xuôi,nét móc ngược, nét móc hai - HS đ￿c theo nhóm, t￿. đầu Nét thắt trên, nét thắt giữa Nét khuy￿t trên, nét khuy￿t dư￿i, nét khuy￿t kép. - Nh￿n xét 3. Ho￿t đ￿ng v￿n d￿ng - GV nh￿n xét chung gi￿ h￿c, khen ng￿i và đ￿ng viên HS. - HS l￿ng nghe và chia - GV l u ý HS ôn l￿i bài v￿a h￿c. ư s￿. - GV khuy￿n khích th￿c hành ￿ nhà. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ 5, ngày 12 tháng 9 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội Bài 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  20. 1. Năng lực đặc thù - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực tương tác với cô để hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung - Nêu được các thành viên trong gia đình, bản thân và mối quan hệ. - Nêu được một số công việc nhà mà các thành viên thường làm. - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thành viên trong gia đình. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. * Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS Quyền được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí; Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. HĐ Khởi động: - GV đọc cho HS nghe bài thơ Giúp mẹ (Sáng - HS lắng nghe tác: Phan Thị Thanh Nhàn) về gia đình, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá: - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát (hoặc hình phóng to) - Yêu cầu HS trả lời theo câu hỏi gợi ý: + Các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau - HS TL làm việc gì? + Em thấy thái độ của từng thành viên như thế nào? - Kết luận: Các thành viên trong gia đình Hoa - HS lắng nghe