Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 10 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY 20/11 ( Lớp 4B tổ chức thực hiện) ________________________________ Toán BÀI 28: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thuộc bảng trừ trong phạm vi 5. - Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 5 để tính toán và xử lý các tình huống trong cuộc sống. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC SGK Toán 1; Vở bài tâp Toán 1; Bộ đồ dùng học Toán. Máy chiếu hoặc bảng phụ có nội dung BT 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động: 3 tổ, mỗi tổ 1 đội, mỗi đội 5 em, mỗi em viết một phép tính trừ ( yêu cầu viết bảng trừ trong phạm vi 5 ). Đội nào viết đúng, đủ và nhanh nhất đội đó sẽ thắng. HĐ2. Luyện tập về bảng cộng, bảng trừ đã học. Bài 1. Tính nhẩm - GV gọi 1 HS đọc bảng cộng 2 trong phạm vi 10 và bảng trừ 1 trong phạm vi 5. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Chọn số thích hợp thay cho dấu - GV hướng dẫn bài mẫu cho HS: 5 - 4 > 2 - Muốn điền số thích hợp vào? Thì trước hết ta phải làm gì? - Năm trừ bốn bằng mấy ? - Vậy một lớn hơn mấy ta chọn các số thích hợp đã cho 0, 1, 2, 3, 5 để điền vào Bài 3. Tính - Bài tập này các em thực hiện các phép tính từ đâu? - Gọi 3 HS lên bảng - GV theo dõi - sửa chữa Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV theo dõi, giúp đỡ HS ghép
- (hướng dẫn HS có nhiều cách ghép) Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Hướng dẫn HS quan sát tranh gợi ý: - Trên biển có tất cả mấy chiếc thuyền? - Có mấy chiếc tiến vào bờ? - Trên biển còn lại mấy chiếc thuyền? GV Gợi ý cho HS tìm ra được những phép tính khác. * Củng cố: Gọi HS đọc bảng trừ trong phạm vi 5 Tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ: Trên các bông hoa là các phép tính cộng , trừ đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) _______________________________ Tiếng việt BÀI 46: UN , UT , ƯT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần un, ut, ưt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần un, ut, ưt. - Tìm đúng tiếng có vần un, ut, ưt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần un, ut, ưt, từ vun vút, mứt tết. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa bài đọc. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - GV yêu cầu học sinh nối tiếp nhau điền c, k, gh, g? ...éo ...o ....ì ....ọ ....à.....ô ....ế .....ỗ - GV nhận xét.Vần ôn B. Khám phá vần mới I. Giới thiệu bài Hôm nay cô sẽ giới thiệu với chúng ta ba vần mới đó là vần un, ut và vần ưt. II. Các hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới
- a.Vần un - GV treo tranh và hỏi: Đây là cái gì? - Áo được làm từ chất liệu vải thun thì gọi là áo gì? Từ áo thun có tiếng nào chúng ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: tiếng áo chúng ta đã học, tiếng thun chúng ta chưa học. Trong tiếng thun có âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm th chúng ta đã học. - Đánh vần từ chậm đến nhanh: u n un - Đọc trơn: un - Vần un gồm những âm nào? - Trả lời: vần un có âm u đứng trước, âm n đứng sau. - Yêu cầu HS phân tích lại vần un. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng thun. + Đánh vần: thờ - un - thun. + Đọc trơn: thun + Phân tích tiếng thun: tiếng thun gồm âm th đứng trước, vần un đứng sau. b. Vần ut - GV treo tranh và hỏi: Đây là cái gì? Từ bút chì có tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: có tiếng bút chúng ta chưa học. - Trong tiếng bút có âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm b chúng ta đã học. - Đánh vần: u t ut GV hướng dẫn HS đánh vần từ chậm đến nhanh. - Đọc trơn: ut Phân tích vần ut? - Trả lời: vần ut gồm âm u đứng trước, âm t đứng sau. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng but: + Đánh vần: bờ - ut – bút- sắc - bút + Đọc trơn: bút + Phân tích tiếng bút: tiếng bút gồm âm b đứng trước, vần ut đứng sau thanh sắc trên âm u Hôm nay cô dạy con hai vần mới nào? c. Vần ưt - GV treo tranh và hỏi: vào ngày tết chúng ta thường có món ăn này? Từ mứt tết có tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: có tiếng mứt chúng ta chưa học. Trong tiếng mứt có âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm m chúng ta đã học. - Đánh vần:
- ư t ưt GV hướng dẫn HS đánh vần từ chậm đến nhanh. - Đọc trơn: ưt Phân tích vần ưt? - Trả lời: vần ưt gồm âm ư đứng trước, âm t đứng sau, - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng mứt: + Đánh vần: mờ - ưt – mứt – sắc – mứt + Đọc trơn: bút + Phân tích tiếng mứt: tiếng mứt gồm âm m đứng trước, vần ưt đứng sau, thanh sắc trên âm ư Hôm nay cô dạy con hai vần mới nào? - Trả lời: đó là vần un, ut và vần ưt. - GV yêu HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa vần un và ut, ut và ưt - GV cho HS đọc sách phần Khám phá. HĐ2. Luyện đọc từ ứng dụng GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. * Tranh 1 Bức tranh vẽ gì? - Trả lời: bức tranh vẽ một con chó con hay gọi là cún con * Tranh 2 Đàn chim bay như thế nào? - Trả lời: bay nhanh vun vút * Tranh 3 Tranh vẽ đồng ruộng như thế nào? - Trả lời: nứt nẻ. * Tranh 4 Tranh vẽ gì? - Trả lời: thú nhún. - Giải thích thú nhún là đồ chơi trẻ em có lò xo tạo ra độ nhún, bật - Đọc trơn: cún con, bay nhanh vun vút, nứt nẻ, thú nhún. Tìm tiếng có chứa vần un? - Trả lời: cún, vun, nhún Đánh vần, phân tích tiếng cún, vun, nhún? Tìm tiếng có chứa vần ut? - Trả lời: vút, Đánh vần, phân tích tiếng vút? Tìm tiếng có chứa vần ưt? - Trả lời: nứt, Đánh vần, phân tích tiếng nứt? GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. * Tranh 1 Bức tranh vẽ gì? - Trả lời: bức tranh vẽ một con chó con hay gọi là cún con
- * Tranh 2 Đàn chim bay như thế nào? - Trả lời: bay nhanh vun vút * Tranh 3 Tranh vẽ đồng ruộng như thế nào? - Trả lời: nứt nẻ. * Tranh 4 Tranh vẽ gì? - Trả lời: thú nhún. - Giải thích thú nhún là đồ chơi trẻ em có lò xo tạo ra độ nhún, bật - Đọc trơn: cún con, bay nhanh vun vút, nứt nẻ, thú nhún. HĐ3. Tạo tiếng Tìm tiếng có chứa vần un? - Trả lời: cún, vun, nhún Đánh vần, phân tích tiếng cún, vun, nhún? Tìm tiếng có chứa vần ut? - Trả lời: vút, Đánh vần, phân tích tiếng vút? Tìm tiếng có chứa vần ưt? - Trả lời: nứt, Đánh vần, phân tích tiếng nứt? 3. Tạo tiếng có chứa vần un, ut và vần ưt. - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện để tạo tiếng có vần mới. HĐ4. Viết bảng con - GV chiếu vần, từ cần viết lên bảng: un, ut vun vút ưt mứt tết * Vầnun Vần un gồm những chữ gì? - Trả lời: vần un gồm chữ u đứng trước, chữ n đứng cuối. - Các chữ trong vần utcao mấy ô li? - Trả lời: chữ u và chữ n cao 2 ô li. - GV hướng dẫn HS dùng tay viết chữ lên không trung để định hình chữ. - GV viết mẫu, nêu quy trình: - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá, các từ ứng dụng. _______________________________ Chiều: Tiếng việt BÀI 46: UN , UT , ƯT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc hiểu bài “ Các chú lợn con”, đặt và trả lời được câu đố về các con vật - Có lòng ham thích tìm hiểu, nói được đặc điểm, tên gọi của các con vật. - Viết đúng vần un, ut, ưt, từ vun vút, mứt tết. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo.
- * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa bài đọc. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 2 A. Khởi động Cho HS chơi trò chơi truyền điện Tìm tiếng có chứa vần un, ut, ưt. B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Các chú lợn con a, Giới thiệu bài đọc Tranh vẽ những ai? - Trả lời: tranh vẽ mẹ, bé và đàn lợn. - GV: để biết mẹ và bé đang nói chuyện gì, chúng ta cùng đọc bài nhé. b, Đọc thành tiếng * Đọc nhẩm * Đọc mẫu * Đọc tiếng, từ ngữ Tiếng nào trong bài có chứa vần mới học? + Trả lời: tiếng ủn. + Yêu cầu HS đánh vần, phân tích tiếng ủn * Đọc bài Bài có mấy câu? - Trả lời: bài có 6 câu. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm, 3 bàn là một nhóm, mỗi bạn sẽ đọc 1 câu. Khi đọc chú ý ngắt hơi sau dấu phảy, nghỉ hơi sau dấu chấm. - Gọi các nhóm đọc. - GV nhận xét. c, Trả lời câu hỏi. - GV đọc câu hỏi: Con gì “ Ủn à ủn ỉn”? Trả lời: Con lợn. - GV nhận xét. - Em đã nhìn thấy con lợn ở đâu? - Con lợn trông như thế nào? - GV nhận xét. HĐ7. Nói và nghe - GV đọc câu đố? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong đó một bạn đọc câu đố, một bạn trả lời sau đó đổi ngược vai cho nhau. Thời gian thảo luận là 2 phút. - Gọi một số nhóm lên nói trước lớp. - GV khuyến khích HS thêm những câu đố khác HĐ8. Viết vở Tập viết
- - GV chiếu bài viết lên bảng. un, ut vun vút ưt mứt tết - GV hướng dẫn HS cách viết. - GV quan sát, hướng dẫn một số bạn gặp khó khăn. - GV nhận xét và sửa một số bài của HS. C. Vận dụng - Hôm nay chúng ta học vần mới nào? -Trả lời: vần un, utvà vần ưt. - Phân tích vần un, ut và vần ưt. - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá. - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố bảng Phép trừ trong phạm vi 5. - Vận dụng được bảng trừ để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu. - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi ND các bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HĐ1.Củng cố kiến thức - Cho HS làm bảng con 3 + 0 = 4 + 2= 2 + 5 = - GV nhận xét HĐ2. Luyện tậpcủng cố Tổ chức cho HS làm các bài tập sau. - Hướng dẫn , gợi ý HS làm bài. HS làm bài. Bài 1: Tính 5 – 1 = 4+1 = 3 +2 = 5 -2 = 1 +4 = 2 + 3= 5 – 3 = 5 – 1 = 5 – 2 = HS làm bài cá nhân , sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. Bài 2: Số ?
- 3 + 2 = 2 + = 5 6 + = 8 + 3 = 4 + 1 = 3 1 + = 9 HS làm bài cá nhân , sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. Bài 3: Tính 5- 3 + 2 = = 5- 4 + 3 = = 3 + 2 - 1 = = 2+ 2 -2 = = 5 -2 - 1 = = 6 + 2 - 3 = = - HS làm bài cá nhân , sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. - Gv hướng dẫn gợi ý cho Hs làm bài. - HS làm bài cá nhân. GV theo dõi. HĐ3. Hoạt động ứng dụng - Nhắc lại nội dung bài học. - Về nhà đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 4. - Tuyên dương những em làm bài tốt. _______________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện đọc các vần un,ut,ưt - Viết các các tiếng, từ đã học có vần đã học * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Bộ ĐDTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: HĐ1: Học sinh luyện đọc các vần ôn, ôt GVviết các âm lên bảng. - Đọc lớp, nhóm, cá nhân. HĐ2.Luyện viết vào bảng con . - Luyện viết vào bảng con. - viết vào vở ô li: + 3 hàng chữ un
- + 3 hàng chữ ut, ưt + 2 hàng : vun vút + 2 hàng : mứt tết HĐ3.Làm BT điền vần vào vở Luyện tập chung Điền ôn hay ôt và dấu thanh - Thú nh.... n.... nẻ - C.... con b..... chì GV theo dõi uốn nắn giúp HS. HĐ4: Củng cố dặn dò: GVnhặn xét, tuyên dương. Về nhà các em ôn chữ cái vừa học. _________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt BÀI 47: iên- iêt I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần iên - iêt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần iên – iêt. - Tìm đúng tiếng có vầniên - iêt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần iên, iêt, từ bờ biển, biệt thự. - Đọc hiểu bài Nhà kiến, đặt và trả lời câu hỏi về những điều biết được về kiến. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa: bờ biển, biệt thự; tranh minh họa bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động: Trò chơi tìm ô chữ H: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm ô chứa vần hoặc tiếng chứa vần vừa học ( vần un, ut, ưt)? - Yêu cầu HS viết bảng: vun vút. - GV nhận xét. B. Khám phá vần mới Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ giới thiệu với chúng ta hai vần mới đó là vần iên và vần iêt.
- HĐ1. Luyện đọc vần, tiếng, từ. a, Vần iên - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? (?) Từ bờ biển có tiếng nào chúng ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: tiếng bờ chúng ta đã học, tiếng biểnchúng ta chưa học. (?) Trong tiếng biểncó âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm b chúng ta đã học. - Đánh vần từ chậm đến nhanh: iê n - Đọc trơn: iên - Vần iên gồm những âm nào? - Trả lời: vần iêncó âm iê đứng trước, âm n đứng sau. - Yêu cầu HS phân tích lại vần iên. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng biển. + Đánh vần: bờ - iên – biên – hỏi – biển. + Đọc trơn: biển + Phân tích tiếng biển: tiếng biểngồm âm b đứng trước, vần iên đứng sau, thanh hỏi trên đầu âm ê. b, Vần iêt - GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ con gì H: Từ biệt thự có tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: có tiếng biệt chúng ta chưa học. H: Trong tiếng biệt có âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm b chúng ta đã học. - Đánh vần: iê t GV hướng dẫn HS đánh vần từ chậm đến nhanh. - Đọc trơn: iêt (?) Phân tích vần iêt? - Trả lời: vần iêtgồm âm iê đứng trước, âm t đứng sau. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng biệt: + Đánh vần: bờ - iêt – biết – nặng – biệt. + Đọc trơn: biệt + Phân tích tiếng biệt: tiếng biệtgồm âm b đứng trước, vần iêt đứng sau, thanh nặng dưới âm ê (?) Hôm nay cô dạy con hai vần mới nào? - Trả lời: đó là vần eo và vần êu . - YC so sánh điểm giống và khác nhau giữa hai vần iên và iêt - GV cho HS đọc sách phần Khám phá. HĐ2. Luyện đọc từ ứng dụng GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. * Tranh 1:Bức tranh vẽ gì?
- - Trả lời: bức tranh vẽ cô tiên * Tranh 2: Đây là cái gì? - Trả lời: nhiệt kế. Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ * Tranh 3: Đố các bạn, đây là gì? - Trả lời: Đây là viên phấn. * Tranh 4: Bạn học sinh đang làm gì? - Trả lời:Đang viết bài. - Đọc trơn: cô tiên, viên phấn, nhiệt kế, viết bài. Tìm tiếng có chứa vần iên? - Trả lời: tiếng tiên, viên Đánh vần, phân tích tiếngtiên, viên? Tìm tiếng có chứa vầniêt? - Trả lời: tiếngnhiệt, viết. Đánh vần, phân tích tiếng nhiệt, viết? HĐ3. Tạo tiếng có chứa vần iên và vần iêt. - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện để tạo tiếng có vần mới. - GV hỏi thêm: Tiếng hiền có trong từ nào? - Trả lời: tiếnghiềncó trong từ hiền hậu. Đặt câu với từhiền hậu? - Trả lời: Mẹ em rất hiền hậu. HĐ4. Viết bảng con - GV chiếu vần, từ cần viết lên bảng: iên bờ biển iêt biệt thự * Vần: - iên: Vần iên gồm những chữ gì? + Trả lời: vần iên gồm chữ i,ê chữ n đứng cuối. Các chữ trong vần iêncao mấy ô li? + Trả lời: chữ i, ê, n cao 2 ô li, + GV hướng dẫn HS dùng tay viết chữ lên không trung để định hình chữ. + GV viết mẫu, nêu quy trình : iêt Vần iêtgồm những chữ gì? + Trả lời: vần iêtgồm chữ i, ê đứng trước, chữ t đứng cuối. Tiết 2 HĐ5. Luyện đọc lại - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá, các từ ứng dụng. HĐ6. Đọc bài ứng dung: Nhà kiến a, Giới thiệu bài đọc Tranh vẽ gì? - Trả lời: tranh vẽ đàn kiến đang tha mồi. Em biết gì về loài kiến?
- - GV: bài học hôm nay nói về loài kiến. Chúng ta cùng đọc bài nhé b, Đọc thành tiếng * Đọc nhẩm * Đọc mẫu * Đọc tiếng, từ ngữ (?) Tiếng nào trong bài có chứa vần mới học? + Trả lời: tiếng kiến, kiên, miết. + Yêu cầu HS đánh vần, phân tích tiếng kiến, kiên, miết * Đọc bài Bài có mấy câu? ( 4 câu ) - GV cho HS luyện đọc theo nhóm, 2 bàn là một nhóm, mỗi bạn sẽ đọc 1 câu. Khi đọc chú ý ngắt hơi sau dấu phảy, nghỉ hơi sau dấu chấm. - Gọi các nhóm đọc. - GV nhận xét.- YC đọc cả bài c, Trả lời câu hỏi. - GV đọc câu hỏi: ngày ngày kiến làm gì? Trả lời: ngày ngày , kiến tha đồ ăn về tổ. - GV nhận xét. H: Kết quả việc làm của kiến là gì? - GV nhận xét. HĐ7. Nói và nghe - GV: bạn biết gì về loài kiến? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong đó một bạn hỏi, một bạn trả lời sau đó đổi ngược vai cho nhau. Thời gian thảo luận là 2 phút. - Gọi một số nhóm lên nói trước lớp. HĐ8. Viết vở Tập viết - GV chiếu bài viết lên bảng. iên bờ biển iêt biệt thự - GV hướng dẫn HS cách viết. - GV quan sát, hướng dẫn một số bạn gặp khó khăn. - GV nhận xét và sửa một số bài của HS. C. Vận dụng. Hôm nay chúng ta học vần mới nào? - Trả lời: vần iên và iêt Phân tích vần iên, iêt. - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá. - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt BÀI 48: YÊN, YÊT ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
- 1. Phát triển năng lực đặc thù môn học - Nhận biết được vần yên - yêt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần yên - yêt. - Tìm đúng tiếng có vầnyên - yêt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần yên - yêt, từ yên ngựa, yết kiến. - Đọc hiểu bài Sư tử và lợn con, đặt và trả lời câu hỏi về cách xử lí tình huống khi bị bắt nạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Có kĩ năng xử lí tình huống khi bị bắt nạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa, tranh minh họa bài đọc. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1: A. Khởi động: Trò chơi tìm ô chữ H: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm ô chứa vần hoặc tiếng chứa vần vừa học ( vần iên, iêt)? - Yêu cầu HS viết bảng: bờ biển. - GV nhận xét. * Giới thiệu bài Hôm nay cô sẽ giới thiệu vần mới đó là vần yên và vần yêt. B. Khám phá vần mới 1. Luyện đọc vần, tiếng, từ. a, Vần yên - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ con gì? - Mũi tên chỉ vào vật gì trên lưng ngựa? Yên là cấu trúc nâng đỡ cho người cưỡi hay vật tải khác đeo trên lưng động vật. Loại phổ biến nhất là yên ngựa H: Từ yên ngựa có tiếng nào chúng ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: tiếng ngựa chúng ta đã học, tiếng yênchúng ta chưa học. - Đánh vần từ chậm đến nhanh: yê n
- - Đọc trơn: yên - Vần yên gồm những âm nào? - Trả lời: vần yên có âm yê đứng trước, âm n đứng sau. - Yêu cầu HS phân tích lại vần yên. - YC đọc trơn b. Làm tưng tự với yêt 2. Luyện đọc từ ứng dụng GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. * Tranh 1 H: Bức tranh vẽ phong cảnh như thế nào? - Trả lời: bức tranh có phong cảnh yên ả * Tranh 2: Đây là loài chim gì? - Trả lời: con yến Chim yến là một loài chim dùng nước bọt để làm tổ và tổ yến có giá trị rất lớn. * Tranh 3: Đố các bạn, đây là cái gì? - GV giải nghĩa:bảng giá dùng để ghi giá của một món hàng hay món ăn gọi là yết giá - Đọc trơn: yên ả, con yến, yết giá H: Tìm tiếng có chứa vần yên, yêt? - Trả lời: tiếng yên, yến, yết H: Đánh vần, phân tích tiếng yên, yến, yết (?) 3. Tạo tiếng có chứa vần yên và vần yêt. - GV lưu ý HS: vần yên, yêt tạo được tiếng ít , vì vậy giáo viên yêu cầu hs đọc lại các tiếng có trong bài, dựa vào các tiếng đó tìm các tiếng, từ mới - GV yêu cầu Hs có thể đặt câu với các từ vừa tìm được. 4. Viết bảng con - GV chiếu vần, từ cần viết lên bảng: + Yêu cầu HS viết bảng con. + GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù:
- - Luyện đọc vần iên,iêt. - Viết đúng , đẹp các chữ trên. - Rèn kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi ND các bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC HĐ1.Quan sát, nhận xét chữ mẫu - GV viết các chữ cái cô tiên, nhiệt kế, viên phấn, viết bài, con yến, yết giá lên bảng (phóng to) - H: Nêu tên các con chữ, độ cao, độ rộng của tiếng ghi chữ. - Điểm đặt bút, dừng bút. - HS nhắc lại nhiều lần theo nhóm - cá nhân. HĐ2. Luyện viết vào bảng. - GV viết mẫu lên bảng - Hướng dẫn HS viết lần lượt từng chữ. - HS viết vào bảng con cô tiên, nhiệt kế, viên phấn, viết bài, con yến, yết giá . - GV Quan sát hướng dẫn H viết, sửa sai cho các em. - Gọi HS đọc . Quê tôi mọi nhà đều có điện, mọi nhà đều yên vui. HĐ3. Luyện viết vào vở - GV Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết. - GV lần lượt nêu yêu cầu viêt: cô tiên, nhiệt kế, viên phấn, viết bài, con yến, yết giá . + 1 dòng chữ - HS nhắc lại lệnh và viết - GV Kiểm tra HS viết, uốn nắn, động viên những HS gặp khó khăn. - GV nhận xét – tuyên dương. III. Vận dụng - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện viết các nét cơ bản đã học. Luyện viết đẹp các chữ viết chưa đẹp (Lưu ý hơn với những em viết chưa tốt). ______________________________ Chiều Tự học HOÀN THÀNH KIẾN THỨC MÔN HỌC BUỔI SÁNG LÀM MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Giúp HS hoàn thành các môn học trong tuần. - HS luyện kĩ năng làm toán. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo.
- *Phẩm chất: - Yêu thích học môn các môn học. - Giáo dục HS ý thức say mê học tập, giải quyết nhiệm vụ của học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC Hoạt động 1. Khởi động HĐ1. Hoàn thành bài tập. HĐ2: Các nhóm về vị trí, GV giao việc cho các nhóm. - Những em chưa hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán thì ngồi cùng nhóm để hoàn thành. + N1: Hoàn thành Toán. + N2: Hoàn thành vở tập viết, vở bài tập TV + N3: Những HS đã hoàn thành bài tập làm bài tập sau: - GV lưu ý hướng dẫn cách trình bày. HS làm vào v Bài 1. Tính: 5 + 3 = ... 6 + 3 = ... 6 + 1 = ... 3 + 1 + 2 = 3 + 4 + 0 = 3 + 0 + 2 = Bài 2. Số? +3 = 8 2 + = 5 1 + 3 + = 5 1 + = 4 + 1 = 2 + 3 + 1 = 4 Bài 3. >, <, =? 3 + 2 7 6 6+ 0 4+ 2 3 + 2 3 + 3 3+ 2 + 1 - Kiểm tra và HD các nhóm tìm hiểu bài toán, sau đó nêu cách thực hiện phù hợp. Gợi ý, giúp đỡ HS từng bài HĐ3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương tinh thần học tập của HS. - Nhắc nhở những em chưa hoàn thành các môn học tiếp tục hoàn thành tiếp ở nhà. ___________________________________ Tự nhiên xã hội ( Cô Thắm dạy )
- _______________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được động tác phối hợpvà vận dụng rèn luyện sức khỏe hàng ngày . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được động tác phối hợp đúng nhịp. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
- học - Cán sự tập trung 2.Khởi động lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ tay, 2x8N lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi động b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh môn khởi động. - Các động tác bổ trợ 2x8N - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - GV hướng dẫn - Trò chơi “chạy tiếp 16-18’ chơi sức” II. Phần cơ bản: - GV hô nhịp cho - Ôn các động tác: HS tập Vươn thở. Tay, chân, vặn mình, bụng. * Kiến thức. Động tác phối hợp. Cho HS quan sát - HS ôn lại các động tranh tác đã học N1: Bước chân trái ra GV nêu tên động - Đội hình HS quan trước khuỵu gối, chân tác, làm mẫu kết sát tranh sau thẳng, hai tay hợp phân tích kĩ chống hông. thuật động tác. N2: Rút chân trái về - Lưu ý những lỗi cạnh chân phải, cúi thường mắc khi HS quan sát GV người gập thân, hai tay thực hiện động tác. làm mẫu chạm mũi bàn chân. N3: Đứng thằng hai tay - HS ghi nhớ tên và giang ngang, bàn tay hình thành động tác ngửa N4: Về TTCB N5,6,7,8: Lặp lại nhịp 1,2,3,4 2 lần - Ôn động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, - GV hô - HS tập bụng. theo Gv. *Luyện tậpTập đồng - Gv quan sát, sửa loạt 4lần sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt.
- - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực. 4lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ -ĐH tập luyện theo 1 lần - GV cho 2 HS quay cặp Tập theo cặp đôi 3-5’ mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. - Từng tổ lên Thi đua giữa các tổ thi đua - trình diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 4- 5’ - Nhận xét , biểu * Trò chơi “rồng rắn dương. lên mây” - GV nêu tên trò HS thực hiện thả chơi, hướng dẫn lỏng cách chơi. - ĐH kết thúc - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên III.Kết thúc dương, và sử phạt * Thả lỏng cơ toàn người (đội) thua thân. cuộc * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ở nhà ý thức, thái độ học * Xuống lớp của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau ______________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt BÀI 48 YÊN, YÊT( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc hiểu bài Sư tử và lợn con, đặt và trả lời câu hỏi về cách xử lí tình huống khi bị bắt nạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo.
- * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT - Có kĩ năng xử lí tình huống khi bị bắt nạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa, tranh minh họa bài đọc. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Luyện đọc lại - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá, các từ ứng dụng. 2. Đọc bài ứng dung: Sư tử và lơn con a, Giới thiệu bài đọc (?) Tranh vẽ những con vật nào? - Trả lời: tranh vẽ Sư tử và lợn con, tê tê. (?)Cử chỉ nét mặt của sư tử và lợn con như thế nào? - TL: lợn con buồn, sợ hãi. Sư tử dận dữ - GV: Chuyện gì đã xảy ra với lợn con nhỉ? Chúng ta cùng đọc bài để tìm hiểu nhé. b, Đọc thành tiếng * Đọc nhẩm * Đọc mẫu * Đọc tiếng, từ ngữ (?) Tiếng nào trong bài có chứa vần mới học? + Trả lời: tiếng yên . + Yêu cầu HS đánh vần, phân tích tiếng yên * Đọc bài (?) Bài có mấy câu? - Trả lời: bài có 6câu. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm, 3 bàn là một nhóm, mỗi bạn sẽ đọc 1 câu.Khi đọc chú ý ngắt hơi sau dấu phảy, nghỉ hơi sau dấu chấm. - Gọi các nhóm đọc. - GV nhận xét. - YC đọc cả bài c, Trả lời câu hỏi. - GV đọc câu hỏi: Vì sao sư tử phán là tê tê rất tệ? Trả lời: Vì tê tê phá nhà của lợn con. - GV nhận xét.

