Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Giúp HS hiểu được ngày 20/11 là ngày "Nhà giáo Việt Nam". - Biết được công việc, một số hoạt động của cô giáo của ngày 20/11. - Có thái độ kính trọng, yêu quý và biết ơn cô giáo. - Hát, đọc thơ ca ngợi nghề nhà giáo. II. CHUẨN BỊ - Một số bài hát, bài thơ nói về thấy cô giáo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong tuần 9 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài: "Cô và mẹ". - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt Hoạt động 2. 1. Tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam. - Theo các em thầy giáo, cô giáo làm nghề gì ? - Công việc hàng ngày của thầy cô là gì? - Học sinh trả lời - Sắp đến ngày hội vui của các thầy cô rồi, các em có biết đó là ngày gì không? - Thế ngày nhà giáo Việt Nam là ngày mấy tháng mấy? - Ngày 20/11 có tên là ngày Nhà Giáo Việt Nam từ năm nào? - Học sinh trả lời - Câu nói nổi tiếng “ Vì lợi ích mười năm thì (năm 1982) phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” là của ai? (Bác Hồ) - Sắp đến ngày Nhà giáo Việt Nam, em sẽ dành cho các cô những lời chúc như thế nào? Bây giờ em hãy nói những lời chúc tốt đẹp nhất tới thầy - Lựa chọn những lới chúc tốt cô giáo của mình. đẹp đến với cô. Cài những - Tìm những câu ca dao (tục ngữ) ca ngợi truyền bông hoa tươi thắm lên áo cô,
- thống “Tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta? có thể hát đọc thơ cho quí thầy cô nghe nhân những ngày lễ.... 2 Vận dụng - Tôn sư trọng đạo. - Phát động phong trào thi đua dành những bông - Nhất tự vi sư bán tự vi sư. hoa điểm 10 chúc mừng cô nhân ngày 20- 11 - Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy. - HS thực hiện _______________________________ Tiếng anh ( Cô Thắm phụ trách ) ________________________________ Tiếng Việt Bài 39 : OI, ÔI, ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oi, ôi, ơi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói và so sánh các sự vật. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người và vật (đổ vật và loài vật). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, Cảm nhận được tình cảm mẹ con được thể hiện trong đoạn đối thoại đọc hiểu, từ đó gắn bó hơn với gìa đình. - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trinh và cách viết các vần oi, ôi, đi; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi -HS chơi - GV cho HS viết bảng en, ên, un, in -HS viết
- 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời -HS trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? -Hs lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. -GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại -Hs lắng nghe và quan sát câu nhận biết một số lần: Voi con/ mời bạn đi xem hội. - GV gìới thiệu các vần mới oi, ôi, ơi. Viết -Hs lắng nghe tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần oi, ôi, ơi. - HS trả lời + GV yêu cầu một số (2,3) HS so sánh vần oi, ôi, ơi để tìm ra điểm gìống và khác nhau. -Hs lắng nghe GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn oi, ôi, ơi. + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau -Hs lắng nghe, quan sát đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. -HS đánh vần tiếng mẫu + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. lần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm chữ để ghép thành vẫn oi. + HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôi. -HS ghép + HS tháo chữ ô, ghép ở vào để tạo thành ơi. -HS ghép + GV yêu cầu đọc ĐT oi, ôi, ơi một số lần, -HS đọc b, Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng voi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô -HS lắng nghe hinh các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng voi.
- + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng voi (vờ – oi – voi). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng voi. -HS thực hiện + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng voi. Lớp đọc trơn ĐT tiếng voi. - Đọc tiếng trong SHS -HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có thanh. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. -HS đánh vần, lớp đánh vần + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một âm. Lớp đọc trơn ĐT một lần tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oi, ôi, đi. - HS đọc GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. -HS tự tạo c. Đọc từ ngữ -HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS ghép lại từ ngữ: chim bói cá, thổi còi, đó chơi. Sau - Lớp đọc trơn đồng thanh khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chim bói cá, - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS lắng nghe, quan sát GV cho từ ngữ chim bói cả xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oi trong chim bói cá, phân tích và đánh vần -HS nói tiếng bói, đọc trơn từ ngữ chim bói cá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với thổi còi, đồ chơi. -HS nhận biết - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh -HS thực hiện một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oi, ôi, ơi.
- - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS đọc viết các vần oi, ôi, ơi. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oi, ôi, đi và còi, thổi, chơi (chữ cỡ vừa). HS có thể -HS quan sát chỉ viết hai vẫn ôi và ơi vì trong các vần này -HS quan sát, lắng nghe đã có oi. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. -HS viết - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết -HS nhận xét -HS lắng nghe TIẾT 2 5. Viết vở - HS hát - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần oi, ôi, ; các từ ngữ thổi còi, đồ chơi. -HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe có vần oi, ôi, đi. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh những tiếng có vần oi, ôi, ơi trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc cả đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Mạ lớn lên gọi là gì? - HS đọc + Bê lớn lên gọi là gì? + Theo em, mẹ có yêu Hà không? Vì sao em nghĩ như vậy? (Gợi ý: Dù Hà còn - HS trả lời. bé hay lớn lên thì mẹ vẫn coi Hà là cô con - HS trả lời. gái nhỏ của mẹ. Tình cảm của mẹ dành cho - HS trả lời.
- Hà không bao gìờ thay đổi.) - HS trả lời. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Các em thấy những gì trong tranh? (chiếc xe máy của mẹ và chiếc xe đạp của - HS trả lời. Hà); Gìữa hai chiếc xe này, các em thấy có gì gìống nhau và khác nhau? (Gìống nhau: đều - HS trả lời. là xe có 2 bánh; bánh xe của cả hai loại xe đều có lốp được làm bằng cao su; đều có yên xe;... khác nhau: xe của mẹ là xe máy, xe của Hà là xe đạp, xe máy đi nhanh hơn xe đạp; xe máy to hơn, dài hơn, nặng hơn xe đạp;...). - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về các phương tiện gìao thông khác. - HS thực hiện 8. Hoạt động vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần oi, ôi, ơi và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -Hs tìm động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần oi, ổi, ơi và -HS lắng nghe khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Chiều Toán BÀI 10: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn cách nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. -Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. 2.Năng lực chung Kỉ năng giao tiếp, hợp tác với bạn bè 3. Phẩm chất Cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Bộ đồ dùng, bộ trò chơi -HS : Bộ đồ dung toán 1,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Gv tổ chức trò chơi ghép đôi thành 10 - Giới thiệu bài -HS chơi 2. Luyện tập -HS lắng nghe Bài 1. Số ? cá nhân- bảng con - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu học sinh làm bảng con. -Gv kết luận. Yêu cầu HS đọc to kết quả - HS làm vào bảng con đúng. - HS đọc theo hàng dọc Bài 2. Tính nhẩm -Gv nêu yêu cầu của đề bài. - Tổ chức trò chơi Xì điện -HS nêu yêu cầu của bài. - HS nối tiếp nhau nêu câu trả lời - Vài học sinh lên bảng trình bày kết -Gv kết luận. Yêu cầu HS nhìn lên bảng quả, chia sẻ cách làm bài của mình. đọc to kết quả. - Lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3. Số ? -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) -Gv nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm -HS nêu yêu cầu của bài. bài. -HS chơi xì điện. -Vài HS chia sẻ cách nhẩm của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) -Gv kết luận : 3 + 1 = 4 ; 2 + 3 = 5 2 + 4 = 6 Bài 4. Số ? Nhóm 2 -HS nêu yêu cầu của bài. -Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận nhóm làm bài. - Yêu cầu học sinh làm vào vở - Đại diện vài nhóm lên trình bày kết - Gv kết luận: quả và chia sẻ cách làm bài của mình. 1 + 1 = 2 3 + 2 = 5 - Lớp nhận xét, bổ sung. 2 + 2 = 4 5 + 1 = 6 3. Hoạt động vận dụng -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) - GV tổng kết bài học. - GV yêu cầu HS về nhà tự viết phép tính và tự tính bằng cách lấy các đồ vật trong -HS nêu yêu cầu của bài. nhà làm phép tính. -HS làm vào vở - Nhận xét, dặn dò. - Vài học sinh lên bảng trình bày kết
- quả, chia sẻ cách làm bài của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc viết thành thạo tiếng, từ, câu có chứa vần oi, ôi, ơi. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong VBT - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) GV cho HS khởi động theo nhạc HS hát kết hợp vận động 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu HS đọc CN – N – ĐT + Tiếng: củ tỏi, cái chổi, con dơi, bơi lội. - GV nhận xét, sửa phát âm. HS nhận xét, sửa lỗi phát âm cho + Câu: Bà thổi xôi đỗ. bạn . Chú Khôi bơi giỏi. Hoạt động 2: Làm bài tập ( tr 37 ) Bài tập Bài 1. Nối - Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV nhắc lại yêu cầu - HS làm bài cá nhân. GV gợi ý: Nêu tên sự vật ở từng tranh - HS trình bày chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS nối tranh với từ thích HS nhận xét bài làm của bạn hợp. - Cho HS nêu miệng rồi làm bài cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Điền oi, ôi hay ơi. GV nhắc lại yêu cầu GV cho HS chọn vần để điền rồi đọc các từ. - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 3. - GV đọc yêu cầu - Cho HS đọc từ, thảo luận nhóm 2 . - HS lựa chọn từ để xếp thành câu. - GV cho HS đọc lại câu và chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng (2 phút): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tìm tiếng chứa oi, ôi, ơi. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà _______________________________ Giáo dục thể chất BÀI 1: ĐỘNG TÁC VƯƠNG CHÂN, ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH, ĐỘNG TÁC BỤNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được động tác vặn mình, bụng của bài thể dục, biết tham gia trò chơi chủ động nhiệt tình. II. Địa điểm - Phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. Tiến trình dạy và học NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC 4-5’ GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe I. HĐ mở đầu học sinh phổ biến nội dung, yêu Nhận lớp cầu giờ học - Mọi người thường tập TD khi nào? - GV HD học sinh khởi động. Đội hình nhận lớp Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Rồng rắn lên mây” II. HĐ hình thành kiến thức mới 5-6’
- 1. Ôn động tác vươn thở, tay và Cho HS tập 2-3 lần chân. 2. Động tác vặn mình Cho HS quan sát tranh GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. N1: Chân trái bước sang ngang - HS quan sát GV làm mẫu rộng bằng vai. Hai tay đưa thẳng ra trước, bàn tay sấp. - Đội hình HS quan sát tranh N2: Ngửa bàn tay trái, đưa sang trái ra sau, tay phải ngập cẳng tay trước ngực. Đầu và thân xoay sang trái. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động N3: Trở về nhịp 1 tác mẫu N4: Trở về TT chuẩn bị - GV hô - HS tập theo Gv. N5,6,7,8: lặp lại nhịp 1,2,3,4 theo chiều ngược lại. 3. Động tác bụng Cho HS quan sát tranh GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. N1: Chân trái bước sang ngang - HS quan sát GV làm mẫu rộng hơn vai. Hai tay đưa lên cao thành hình chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay. N2: Gập thân, hai mũi bàn tay - Hô khẩu lệnh và thực hiện động chạm bàn chân, hai chân thẳng. tác mẫu N3: Trở về nhịp 1 - GV hô - HS tập theo Gv. N4: Về TTCB N5,6,7,8: Nhịp 5 chân phải bước
- sang ngang và lặp lại nhịp 1,2,3,4. III. HĐ luyện tập 13-15’ * Tập 5 động tác vươn thở, tay, - GV hô - HS tập theo Gv. chân, vặn mình, bụng. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Tập đồng loạt - Đội hình tập cá nhân. - Tập cá nhân - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau - Tập luyện theo cặp đôi tạo thành từng cặp để tập luyện. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện - Tập theo tổ nhóm tập theo khu vực. - ĐH tập luyện theo tổ GV - Thi đua giữa các tổ + GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua - trình diễn các tổ. 4-6’ 3. Trò chơi “chuyển bóng”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật.
- IV. HĐ vận dụng 1-2’ - GV hỏi, HS trả lời - Em kể tên các động tác của bài + Vươn thở, tay, chân, vặn mình TD đã học. và bụng. V. HĐ kết thúc 3-4’ - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng * Nhận xét, đánh giá chung của - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ buổi học. học của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài * Xuống lớp sau. - ĐH kết thúc • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Bài 40: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 + 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, đi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các văn om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Năng lực chung - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cảu có những từ ngữ chứa một số vần đã học. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. - Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh gìá tình huống, xử li vần để trong các tình huống và kỹ năng hợp tác. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, yêu quý con vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối - HS viết om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai,
- ay, ây, oi, ôi, ơi -Hs viết 2. Khám phá a. Đọc tiếng a. Đọc âm, tiếng, từ ngữ Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc trơn thành tiếng (cá -Hs đọc nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gìan ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: khóm, góm, thơm, hẻm, đếm, ghim, - HS đọc chụp, bãi, dạy, đẩy, nói, gội, lời. - Đọc từ ngữ: -GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). - HS đọc b. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS đọc - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong mỗi câu: Câu 1 có những tiếng nào chứa vần vừa học? GV thực hiện tương tự -HS tìm với các câu còn lại - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).GV -Hs lắng nghe đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. -Một số (4 5) HS đọc sau đó từng - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một đọc: Nhím con ra bãi cỏ để làm gì (tìm cái số lần. ăn)? -Hs trả lời Nhím thấy gì ngoài bãi cỏ (vô số quả chín và thơm ngon)? -Hs trả lời Em chọn từ nào để khen ngợi nhím: “thông minh” hay “tốt bụng” (tốt bụng)? -Hs trả lời Tại sao em chọn từ đó (vì nhím biết nghĩ đến bạn, biết chia sẻ với bạn). -Hs trả lời GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Viết câu -Hs trả lời - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, -Hs lắng nghe tập một câu "Voi con có vòi dài”, chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ -HS viết thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết -HS nhận xét
- của HS. -Hs lắng nghe - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. • TIẾT 2 * Khởi động - HS hát - Cho HS hát 4. Kể chuyện a. Văn bản HAI NGƯỜI BẠN VÀ CON GẤU Một ngày nọ, có hai người bạn, một béo một gáy, cùng nhau vào rừng. Đột nhiên có một con gấu xuất hiện. Chàng gây liên nhanh chân trèo lên cây và nấp sau các cành cây. Còn chàng béo do không chạy được nhanh nên đã nằm xuống đất và gìả chết. Khi con gấu tới, nó ngửi khắp người chàng béo và nhanh chóng rời đi vì tưởng rằng anh đã chết. Anh chàng gây từ trên cây leo xuống và đến hỏi thăm chàng béo: "Cậu không sao chứ? Con gấu đã thì thẩm điều gì với cậu thế?” Chàng béo nhìn chàng gầy với vẻ thất vọng và trả lời: “Gấu nói với tớ là không nên chơi với người bạn bỏ mình khi gặp nguy hiểm.” (Theo Truyện ngụ ngôn của Edop) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. -Hs lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS -Hs lắng nghe trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xuất hiện. -Hs trả lời GV hỏi HS: 1. Hai người bạn đi đâu? 2. Trên đường đi, chuyện gì xảy ra với họ? -Hs trả lời Đoạn 2: Tiếp theo đến gìả chết. GV hỏi HS: 3. Anh gầy làm gì khi nhìn thấy con gấu? 4. Anh béo làm gì để đánh lừa con gấu? -Hs trả lời Đoạn 3: Tiếp theo đến tưởng rằng anh đã chết. GV hỏi HS: -Hs trả lời 5. Con gấu làm gì chàng béo? -Hs trả lời 6. Vì sao con gấu bỏ đi? Đoạn 4: Tiếp theo đến hết. GV hỏi HS: -Hs trả lời
- 7. Anh gây hỏi anh béo điều gì? -Hs trả lời 8. Anh béo trả lời anh ấy thế nào? -Hs trả lời 9. Theo em, anh gây có phải là người bạn tốt không? Tại sao? -HS kể GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cũng có thể cho HS đồng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ -HS kể câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 5. Hoạt động vận dụng -HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. HS kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Hai người bạn và con gấu. - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh liên quan đến các loài vật: voi, gấu, nhim, chốn hội. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) ___________________________________ Toán ( Thầy Nam phụ trách ) __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 38, 39. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: ai, ay, ây, oi, ôi, ơi. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần.
- - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Khởi động GV cho cả lớp hát - HS hát 2. Luyện tập 1. Đọc ôn lại bài 38, 39 - GV trình chiếu: - H S đọc SGK Từ: máy bay, xe tải, xe đẩy, củ cải. - HS đọc CN - GV nhận xét, sửa phát âm. Câu: Bầy chim bay về tổ. Bố lái xe. Dải lụa mềm mại. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết HS viết bảng Vần và từ: ai, ay, ây, oi, ôi, ơi, hai, hay, hây, hoi, hồi, hơi. Mỗi chữ 1 dòng. Câu: Bé nhảy dây Bố em là thợ xây. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng HS viết vở ô ly. - Hướng dẫn viết vào vở các vần đã học GV đọc - HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ.. GV thu bài nhận xét 3. Vận dụng Tìm từ chữa tiếng có vần: ai, ay,ây. Yêu cầu thực hành trên bảng cài - HS ghép - GV hệ thống kiến thức đã học. - Về nhà nói câu có chứa vần đã học cho người thân nghe. - HS lắng nghe thực hiện. ________________________________________
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc viết thành thạo tiếng, từ, câu có chứa vần ai, ay, ây. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) GV cho HS khởi động theo nhạc HS hát kết hợp vận động 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc : GV trình chiếu + Tiếng: chai sữa, bài vở, ngày mai, cây HS đọc CN – N – ĐT na, xây nhà. - GV nhận xét, sửa phát âm. HS nhận xét, sửa lỗi phát âm cho + Câu: Bố em xây nhà cho bà. bạn . Mẹ đi xay lúa. Ngày mai, bé nghỉ lễ. Bài tập Hoạt động 2: Làm bài tập ( tr 36 ) - Cho HS nêu yêu cầu của bài. Bài 1: Điền en, ên, in hay un. - HS làm bài cá nhân. GV nhắc lại yêu cầu - HS trình bày chia sẻ trước lớp. GV cho HS chọn vần để điền rồi đọc các HS nhận xét bài làm của bạn từ. - HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 2. - GV đọc yêu cầu - Cho HS đọc từ, thảo luận nhóm 2 . - HS lựa chọn từ để điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu. - GV nhận xét tuyên dương Bài 3. Nối GV nhắc lại yêu cầu - Cho HS đọc tiếng ở từng cột - GV yêu cầu HS nối từ với từ thích hợp. - Cho HS nêu miệng rồi làm bài cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. - GV đọc yêu cầu - Cho HS đọc từ, thảo luận nhóm 2 . - HS lựa chọn từ để điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu. - GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng (2 phút): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tìm tiếng chứa vần en, ên, in, un. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn cách nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ
- 2.Năng lực chung Kỉ năng giao tiếp, hợp tác với bạn bè 3. Phẩm chất Cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh 1.KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. - HS trình bày, chia sẻ trước lớp 2.LUYỆN TẬP * Bài 1: Số? - Hs nhận xét bài làm của bạn - GV nêu yêu cầu bài. Bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS nêu miệng kết quả trước lớp - GV và cả lớp cùng chữa bài, tư vấn . *Bài 2: Tương tự. - GV nêu yêu cầu bài - Cho HS làm bài cá nhân. - GV cùng lớp nhận xét, GV chốt đáp án đúng và khen ngợi tuyên dương * Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống - GV hướng dẫn HS nêu bài toán - HS nêu và tìm phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 4: Số? GV hướng dẫn HS cách tìm số - HS nêu miệng và tìm số. - GV nhận xét, tuyên dương. VẬN DỤNG - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo _______________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 11 nă 2023 Tiếng Việt

