Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 11 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU SÁCH ( TIẾP THEO) ( Thư viện tổ chức thực hiện) _______________________________ Toán BÀI 31: BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 6 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết bảng trừ trong phạm vi 6 - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 6 * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: 10 que tính, bảng phụ có nội dung BT 2, 3 - Hình ảnh bức tranh BT 4. Các băng giấy chuẩn bị cho tò chơi “Rung chuông vàng” - HS: SGK, vở BT toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: A. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ném bóng” liên quan đến bảng trừ trong phạm vi 5 - Nhận xét, tuyên dương các bạn B. Hoạt dộng chính HĐ1. Hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 - Phép trừ: 6-1=5 - GV HD và thực hiện trên que tính ? Có 6 que tính bớt đi 1 que tính còn mấy que tính? 6 – 1 = 5 - GV ghi bảng ? Có 6 que tính bớt đi 5 que tính còn lại mấy que tính? 6 – 5 = 1 - Với những phép tính còn lại HD HS thực hiện theo cặp đôi . - GV cho HS đọc đồng thanh các phép tính GV và HS thực hiện được HĐ2. Thực hành - Luyện tập Bài 1: Tính 6 - 1 6 - 5 6 - 3 6 - 2 6 - 4 6 - 6 - HS nêu yêu cầu của bài - HS làm bảng con
- - HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Chốt lại kết quả của bài tập 1. Bài 2: Điền số? - HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng chữa bài - GV và học sinh nhận xét, chốt kết quả đúng Bài 3: Dấu , = ? - HS nêu yêu cầu - HS thảo luận theo cặp làm bài vo vở - HS lên bảng chữa bài - GV và HS nhận xét, tuyên dương - Chốt lại nội dung bài 3, cho HS làm vào vở bài tập - Dẫn dắt sang HĐ vận dụng HĐ 3. Vận dụng Bài 4: Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp - GV cho HS quan sát tranh bài 4, nêu YC BT - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm - Tổ chức cho HS thảo luận để phát biểu bài toán theo tranh vẽ - Khuyến khích các em nên các phương án khác nhau - Nhận xét, tuyên dương - Chốt nội dung bài tập 4 C. Củng cố - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” để củng cố bảng trừ trong phạm vi 6 - HD cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương, củng cố lại phép trừ trong phạm vi 6. - Chuẩn bị bài tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) __________________________ Tiếng việt Bài 51: ƯƠN, ƯƠT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ươn, ươt và các tiếng/chữ có ươn, ươt. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ươn, ươt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất
- - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1 A. Khởi động GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần un, ut, ưt” Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới * Vần ươn: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (vượn) trong từ con vượn. - GV giúp HS nhận ra vần mới (ượn) trong tiếng vượn.. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ươn. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng vượn.(CN- N- L) - HS đọc: con vượn, vượn, ươn.(CN- N- L) * Vần ươt: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (lướt) trong từ lướt ván. - GV giúp HS nhận ra vần mới (ươt) trong tiếng lướt - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ươt. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng lươt.(CN- N- L) - HS đọc: lướt ván, lướt, ươn, ươ - tờ - ươt.(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa tìm hiểu những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc SGK các từ dưới tranh: vườn nho, tàu lượn, trượt ngã, thướt tha. - HS tìm các tiếng chứa vần ươn, ướt. (Đọc kết hợp phân tích, đánh vần, đọc trơn). - HS đọc đồng thanh từ ngữ ứng dụng. HĐ3: Tạo tiếng mới chứa vần ươn, ươt. - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ươn, ươt để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS thi tạo từ mới và trình bày. Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. HĐ4: Viết (vào bảng con). - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp: ươn. GV lưu ý HS nét nối giữa u, ơ và n. - HS viết vào bảng con: ươn, con vượn. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với ươt, lướt ván. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS. * HS cả lớp hát giải lao. _______________________________
- Chiều: Tiếng việt Bài 51: ƯƠN, ƯƠT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ươn, ươt và các tiếng/chữ có ươn, ươt. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ươn, ươt. - Đọc, hiểu bài Chị lá đa. Đặt và trả lời được câu hỏi về điều mà nhân vật trong bài sẽ kể. - Có tình cảm yêu thương, biết chia sẻ, giúp đỡ người khác và thể hiện lòng biết ơn với người đã giúp đỡ mình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 2 A. Khởi động GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần un, ut, ưt” Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Chị lá đa * Giới thiệu bài đọc. GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Trong tranh vẽ gì? GV giới thiệu vào bài đọc. * Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm. Lưu ý HS tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS tìm và đọc các tiếng chứa vần ươn, ươt trong bài đọc. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm: Đọc trong nhóm, đọc trước lớp. - HS đọc cả bài. * Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ai che mưa cho sẻ bé? GV: Em đã nhìn thấy con chim sẻ bao giờ chưa? HĐ2: Nói và nghe theo chủ đề: Kể về chị lá đa - HS luyện nói theo cặp sắm vai sẻ kể về chị lá đa. - Đại diện 1 số cặp nói trước lớp. - Lớp và GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. - GV liên hệ, giáo dục HS biết yêu thương các con vật. HĐ3: Viết (vào vở tập viết) ươn, ươt, con vượn, lướt ván. - GV nêu yêu cầu, nội dung bài viết. - HS viết vào vở TV1/1: ươn, ươt, con vượn, lướt ván (cỡ vừa) - GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng.
- - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng mẫu, đẹp. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV hỏi: Hôm nay các em vừa học vần gì? - GV chỉ bảng cho HS đọc vần ươn, ươt đã học (đọc trơn, đánh vần, phân tích) - HS tìm từ ngữ chứa tiếng có vần ươn, ươt và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài ăm, ăp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS nắm vững bảng cộng 5, bảng trừ trong phạm vi 6 - Giúp HS thực hành một số bài toán - Phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu. - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Hướng dẫn HS thực hành tự học GV cho HS làm bài tập vào vở ô li Cả lớp làm vào bảng con. 6 - 1 = 4 + 5 = 6 - 5 = 6 - 3 = 6 + 4 = 4+ 4 = Bài 1. Tính. 1 + 2 + 6 = 2 + 1 + 5 = 5 - 2 + 7 = 6 - 4 + 7 = GV nhận xét bài - Chữa bài Bài 2. > ,< , = 5 - 2 ........ 4 + 1 6 - 1 ........ 3 + 2 2 + 4 .......5 - 3 6 - 2 ..........5 - 0 Bài 3. Điền số vào chỗ chấm. .... - 3 = 2 6 -........= 2 .....+ 5 = 9 4 + .. = 10 Bài 4. Điền dấu( +; - ) thích hợp vào ô trống 4 4 = 0 4 3 = 1 0 7 = 7 3 0 = 3 5 4 = 1 6 4 = 2 - GV theo dõi và giúp đỡ học sinh.
- GV nhận xét bài - Chữa bài HĐ 2. Củng cố, dặn dò Dặn học sinh về nhà luyện đọc bảng công trừ trong phạm vi đã học ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *) Năng lực đặc thù: - Đọc,viết được từ ngữ, câu ứng dụng có chứa vần đã học . - Đọc hiểu được nội dung đoạn bài. - Ngồi đúng tư thế khi viết, biết cầm bút đúng cách. *) Phẩm chất: - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết sẵn mẫu chữ : yên ả, tạm biệt, muôn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã học. - Tìm tiếng chứa các vần đó. HĐ2: Học sinh luyện đọc bài 51 - GV cho học sinh luyện đọc lại bài ươn - ươt - Đọc lớp, nhóm, cá nhân. - Tìm tiếng, từ chứa vần vừa ôn - Nhận xét Lưu ý một số em đọc chưa tốt: Giang, Hào, Yến. HĐ3. Luyện viết vào bảng con . - Luyện viết vào bảng con. - viết vào vở ô li: + 1 hàng chữ ươn + 1 hàng chữ ươt + 1 hàng : con vươn + 1 hàng : lướt ván HĐ4: Củng cố dặn dò: - GVnhặn xét, tuyên dương. Về nhà các em ôn chữ cái vừa học. ____________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt BÀI 52 : ĂM, ĂP
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ăm, ăp và các tiếng/chữ có ăm, ăp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ăm, ăp - Đọc, hiểu bài: ngăn nắp. Đặt và trả lời được câu hỏi về cách sắp xếp đồ đạc - Có ý thức và biết sắp xếp gọn gàng đồ dùng chung. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Ti vi, SGK - HS: Bộ đồ dùng, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần ươn, ươt” - Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá vần mới * Vần ăm: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (tăm) trong từ tăm tre. - GV giúp HS nhận ra vần mới (ăm) trong tiếng tăm.. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ăm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng tăm.(CN- N- L) - HS đọc: tăm tre, tăm, ăm.(CN- N- L) * Vần ươt: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (cặp) trong từ cặp da. - GV giúp HS nhận ra vần mới (ăp) trong tiếng cặp - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ăp. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng cặp.(CN- N- L) - HS đọc: cặp da, cặp, ăp.(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa tìm hiểu những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc SGK các từ dưới tranh: bồn tắm, thắp đèn, bế ẵm, lắp ráp. - HS tìm các tiếng chứa vần ăm, ăp. (Đọc kết hợp phân tích, đánh vần, đọc trơn). - HS đọc đồng thanh từ ngữ ứng dụng. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần ăm, ăp - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ăm, ăp để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS thi tạo từ mới và trình bày. Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. HĐ4. Viết (vào bảng con)
- - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp: ăm. GV lưu ý HS nét nối giữa ă và m. - HS viết vào bảng con: ăm, tăm tre. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với ăp, cặp da. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS. * HS cả lớp hát giải lao. TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Ngăn nắp *Giới thiệu bài đọc. GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Các bạn đang làm gì? GV giới thiệu vào bài đọc. * Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm. Lưu ý HS tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS tìm và đọc các tiếng chứa vần ăm, ăp trong bài đọc. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm: Đọc trong nhóm, đọc trước lớp. - HS đọc cả bài. * Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Tổ Thắm làm gì? HĐ6. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp: Ta cần sắp đặt đồ đạc như thế nào? - Đại diện 1 số cặp nói trước lớp. - Lớp và GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. HĐ3. Viết (vào vở tập viết) - GV nêu yêu cầu, nội dung bài viết. - HS viết vào vở TV1/1: ăm, ăp, tăm tre, cặp da (cỡ vừa) - GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng. - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng mẫu, đẹp. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV hỏi: Hôm nay các em vừa học vần gì? - GV chỉ bảng cho HS đọc vần ăm, ăp đã học (đọc trơn, đánh vần, phân tích) - HS tìm từ ngữ chứa tiếng có vần ăm, ăp và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài âm, âp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 53: ÂM, ÂP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
- - Đọc, viết, học được cách đọc vần âm, âp và các tiếng/chữ có âm, âp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa âm, âp - Đọc, hiểu bài: Mưa hè. Đặt và trả lời được câu đố về mưa. - Ham thích quan sát, thấy được vẻ đẹp và lợi ích của mưa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần ăm, ăp” - Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới * Vần âm: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (ấm) trong từ ấm trà. - GV giúp HS nhận ra vần mới (âm) trong tiếng ấm. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần âm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng ấm.(CN- N- L) - HS đọc ấm trà, ấm, âm (CN- N- L) * Vần âp: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (mập) trong từ cá mập - GV giúp HS nhận ra vần mới (âp) trong tiếng mập - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần âp. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng mập.(CN- N- L) - HS đọc: cá mập, mập, âp.(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa tìm hiểu những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc SGK các từ dưới tranh: củ sâm, tập múa, nấm sò, tấp nập. - HS tìm các tiếng chứa vần âm, âp. (Đọc kết hợp phân tích, đánh vần, đọc trơn). - HS đọc đồng thanh từ ngữ ứng dụng. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần âm,âp - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần âm, âp để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS thi tạo từ mới và trình bày. Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. HĐ4. Viết (vào bảng con) - GV viết mẫu: âm, ấp, ấm trà, cá mập - HS quan sát, nhận xét, viết bảng con
- - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS. * HS cả lớp hát giải lao. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *) Năng lực đặc thù: - Đọc,viết được từ ngữ, câu ứng dụng có chứa vần đã học . - Đọc hiểu được nội dung đoạn bài. - Ngồi đúng tư thế khi viết, biết cầm bút đúng cách. *) Phẩm chất - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết sẵn mẫu chữ : yên ả, tạm biệt, muôn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã học. - Tìm tiếng chứa các vần đó. HĐ2. Luyện đọc a. Đọc từ + tạm biệt, nhiệt kế, điện biên, phiến đá, gà chiên, miến xào. + yên ả, để yên, yết kiến, yên xe, bạn yến. + luôn luôn, sốt ruột, muôn màu, suốt ngày, vuốt ve. - HS đọc cá nhân, đồng thanh b. Đọc bài ứng dụng Làng quê bạn Liên rất yên ả. Quê Liên có bờ biển dài vô tận. Ngày ngày, biển hát rì rào, lá hát lao xao. Sát bờ biển là vách đá cao thấp lô nhô. Trên vách đá có hang to, hang nhỏ. Đàn yến về làm tổ trên vách đá. Tổ yến làm từ tơ yến tròn tròn, nho nhỏ ăn rất ngon và bổ. Đến mùa yến làm tổ dân quê Liên bảo nhau bảo vệ để đàn yến ngày càng phát triển. - HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc câu, đọc cả bài đồng thanh - HS đọc cả đoạn. - H: Tổ yến làm từ đâu? a. Tơ yến. b. Tơ yến tròn tròn. HĐ 3. Luyện viết a. Viết bảng con - GV hướng dẫn lại cách viết : yên ả, tạm biệt, muôn màu. - HS nhận xét độ cao của các con chữ - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn b. Viết vở ô li
- - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li các từ : yên ả, tạm biệt, muôn màu. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS HĐ4. Củng cố - GV nhận xét tiết học - Tuyên dương những em học tốt _____________________________ Chiều: Tự học HOÀN THÀNH KIẾN THỨC MÔN HỌC BUỔI SÁNG LÀM MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố lại các vần, tiếng, từ, câu ứng dụng đã học cho HS. - Làm một số bài tập Tiếng Việt * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn các môn học. - Giáo dục HS ý thức say mê học tập, giải quyết nhiệm vụ của học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS hát, vận động. - Nêu nhiệm vụ học tập, phân công nhiệm vụ. Hoạt động 2. Phân chia nhóm học tập + Nhóm 1: HS chưa đọc thành thạo các bài buổi sáng + Nhóm HS chưa hoàn thành vở BT Tiếng Việt: + Nhóm HS chưa viết đúng chữ đã học: + Nhóm HS chưa hoàn thành bài tập Toán: Hoạt động 2. HS làm việc theo nhóm phân công - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm chưa hoàn thành nội dung. - GV giúp đỡ thêm. Lưu ý nhóm HS chưa thuộc bảng chữ cái. Hoạt động 3. Làm bài tập Tiếng việt Bài 1:Viết 4 từ có chứa vần ươn: lươn,vườn... ươt : vượt, lướt... ăm : chăm, tằm,... ăp: sắp, lặp,... - HS làm lần lượt các bài, 3 HS lên bảng làm ở bảng phụ.
- - Chữa bài. Hoạt động 4. HS luyện đọc bài Làng quê bạn Liên rất yên ả. Quê Liên có bờ biển dài vô tận. Ngày ngày, biển hát rì rào, lá hát lao xao. Sát bờ biển là vách đá cao thấp lô nhô. Trên vách đá có hang to, hang nhỏ. Đàn yến về làm tổ trên vách đá. Tổ yến làm từ tơ yến tròn tròn, nho nhỏ ăn rất ngon và bổ. Đến mùa yến làm tổ dân quê Liên bảo nhau bảo vệ để đàn yến ngày càng phát triển. - GV gọi lần lượt từng em lên đọc một đoạn văn. Hoạt động 5. Nhận xét, dặn dò - Nhận xét, đánh giá thái độ học tập, mức độ hoàn thành BT của từng nhóm. - Dặn HS cố gắng hoàn thành hết các bài tập đúng thời gian. _________________________________ Tự nhiên và xã hội ( Cô Thắm dạy ) ____________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG ĐIỀU HÒA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Tự xem trước cách thực hiện động tác điều hòa trong sách giáo khoa. * Năng lực, phẩm chất chung - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thuộc tên động tác và thực hiện được động tác điều hòa và vận dụng rèn luyện sức khỏe hàng ngày . II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
- hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung 2.Khởi động lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung 2x8N cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ lớp cho GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi b) Khởi động chuyên động môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. chuyên môn - HS khởi động c) Trò chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “ai làm - GV hướng dẫn 16-18’ của GV giống nhất” chơi II. Phần cơ bản: - Ôn các động tác: Vươn thở, tay, chân, - GV hô nhịp cho vặn mình, bụng, phối HS thực hiện hợp. *Kiến thức Cho HS quan sát Động tác điều hòa tranh - HS ôn lại các động tác đã học GV nêu tên động N1: Chân trái bước tác, làm mẫu kết - Đội hình HS sang ngang rộng bằng hợp phân tích kĩ quan sát tranh vai, hai tay đưa ra thuật động tác. trước, lắc cổ tay - Lưu ý những sai N2: Hai tay giang sót thường mắc khi ngang, lắc cổ tay. thực hiện N3: Như nhịp 1. HS quan sát GV N4: Về TTCB làm mẫu N5,6,7,8: như nhịp 1,2,3,4 nhưng bước 2 lần chân phải. - Ôn động tác vươn thở, tay, chân, vặn Đội hình tập mình, bụng, toàn thân. - GV hô - HS tập luyện đồng loạt. *Luyện tập 4lần theo Gv. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
- - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo Tập theo tổ nhóm 4lần các bạn luyện tập tổ theo khu vực. - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện sai cho HS. theo cặp Tập theo cặp đôi 1 lần - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để - Từng tổ lên thi đua - trình diễn Thi đua giữa các tổ tập luyện. các động tác đã - GV tổ chức cho học HS thi đua giữa các * Trò chơi “vỗ tay tổ. theo hiệu lệnh” 3-5’ - Nhận xét, biểu dương - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. III.Kết thúc 4- 5’ - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt * Thả lỏng cơ toàn HS thực hiện thả người (đội) thua thân. lỏng cuộc * Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn - GV hướng dẫn ở nhà - Nhận xét kết quả, * Xuống lớp ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau __________________________________ Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt BÀI 53: ÂM , ÂP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần âm, âp và các tiếng/chữ có âm, âp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa âm, âp - Đọc, hiểu bài: Mưa hè. Đặt và trả lời được câu đố về mưa.
- - Ham thích quan sát, thấy được vẻ đẹp và lợi ích của mưa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần ăm, ăp” - Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Mưa hè? * Giới thiệu bài đọc. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em có thích mưa không? + Em thích mưa to hay mưa nhỏ? - GV giới thiệu vào bài đọc. * Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm. Lưu ý HS tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS tìm và đọc các tiếng chứa vần âm, âp trong bài đọc. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm: Đọc trong nhóm, đọc trước lớp. - HS đọc cả bài. * Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài thơ tả cơn mưa vào mùa nào? + Những cơn mưa rất to vào mùa hè được gọi là mưa gì? + Mưa có ích lợi gì? HĐ6. Luyện Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp giải câu đố sau: Mưa gì lất phất Hạt nhỏ li ti? + Mưa gì thoáng mưa rồi tạnh ngay? - Đại diện 1 số cặp nói trước lớp. - Lớp và GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. HĐ7. Viết (vào vở tập viết) - GV nêu yêu cầu, nội dung bài viết. - HS viết vào vở TV1/1: âm, ấp, ấm trà, cá mập (cỡ vừa) - GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng. - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng mẫu, đẹp. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV hỏi: Hôm nay các em vừa học vần gì?
- - GV chỉ bảng cho HS đọc vần âm,âp đã học (đọc trơn, đánh vần, phân tích) - HS tìm từ ngữ chứa tiếng có vần âm, âp và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài em, ep. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Tiếng việt BÀI 54: EM, EP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần em, ep và các tiếng/chữ có em, ep. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa em, ep - Đọc, hiểu bài: Vì sao. Đặt và trả lời được câu hỏi về các tình huống phải dùng mũ. - Biết bảo vệ cơ thể khi đi dưới trời nắng hoặc trời mưa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần âm, âp” - Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá vần mới * Vần em: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (kem) trong từ que kem. - GV giúp HS nhận ra vần mới (em) trong tiếng kem. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần em. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng kem.(CN- N- L) - HS đọc que kem, kem, em, (CN- N- L) * Vần ươt: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (chép) trong từ cá chép - GV giúp HS nhận ra vần mới (ep) trong tiếng chép - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ep. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng chép.(CN- N- L) - HS đọc: cá chép, chép, ep.(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa tìm hiểu những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng)
- HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc SGK các từ dưới tranh: dán tem, nem chua, dép lê, lễ phép. - HS tìm các tiếng chứa vần em, ep. (Đọc kết hợp phân tích, đánh vần, đọc trơn). - HS đọc đồng thanh từ ngữ ứng dụng. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần em,ep - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần em, ep để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS thi tạo từ mới và trình bày. Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. HĐ4. Viết (vào bảng con) - GV viết mẫu: em, ep, que kem, các chép - HS quan sát, nhận xét, viết bảng con - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS. * HS cả lớp hát giải lao. _____________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) ______________________________ Toán Tiết 32: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù -Thuộc bảng trừ trong phạm vi 6 -Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 6 để tính toán và xử lý các tình huống trong cuộc sống. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh, bức tranh nội dung bài tập 2, bảng phụ nội dung bài tập 3. -HS: SGK, vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động Trò chơi: Truyền điện GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện thực hiện các phép tính trong bảng cộng 3 Cách chơi: GV nêu 1 phép tính trong bảng cộng 3 rồi chỉ định 1 HS nêu kết quả, sau khi bạn HS ấy nêu kết quả đúng, bạn đó lại nêu 1 phép tính trong bảng
- cộng 3 và chỉ vào bạn khác nêu kết quả trò chơi kết thúc sau thời gian GV quy định. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn - GV dẫn dắt, giới thiệu vào tiết luyện tập. HĐ2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - GV cho HS HĐ cả lớp - GV ghi ngẫu nhiên một phép tính trên bảng - YC HS nêu kết quả - Ghi hết các phép tính trong GSK - Nhận xét, tuyên dương HS - GV chốt lại nội dung bài 1, dẫn dắt sang bài 2 Bài 2: - Phép tính nào có kết quả bé hơn 5? - Phép tính nào có kết quả lớn hơn 5? - GV nêu yêu cầu bài tập - Cho HS quan sát tranh trên bảng lớp (hoặc quan sát trong SGK) - HD HS cách làm bài - Tổ chức cho HS làm bài theo cặp -Nhận xét, tuyên dương - Chốt nội dung bài 2, cho HS chép vào vở BT -Dẫn dắt chuyển sang bài tập 3 Bài 3: Số? - GV cho HS HĐ nhóm (chia 3 nhóm - HD cách làm bài ? ta có 2 cộng 4 bằng bao nhiêu nào? - Sau đó các con tiếp tục lấy kết quả đó trừ đi 1 để được kết quả cuối cùng - Giao phiếu bảng nhóm cho các nhóm - Theo dõi, giúp đỡ các nhóm - Cho các nhóm trình bày kết quả - Nhận xét tuyên dương - Chốt nội dung bài củng cố phép cộng, phép trừ trong các bảng đã học - Dẫn dắt chuyển sang hoạt động 3 3. Hoạt động 3: Làm quen với dãy số Bài 4: Số? - GV nêu y/c bài tập - HD HS cách làm bài , tìm ra quy luật của dãy số -Tổ chức cho HS HĐ cặp đôi
- -Theo dõi giúp đỡ các cặp ?con thấy 2 cộng với mấy để bằng 4?.... Vậy 6 phải cộng với bao nhiêu?... - Nhận xét, tuyên dương - Chốt lại quy luật của dãy số. HĐ 4.Vận dụng Bài 5: Quan sát tranh và nêu phép tính thích hợp - GV cho HS quan sát tranh bài 5, nêu YC BT - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm - Tổ chức cho HS thảo luận để phát biểu bài toán theo tranh vẽ - Lưu ý HS bài toán có hai tình huống ứng với hai phép toán cộng và trừ - Khuyến khích các em nên các phương án khác nhau - Nhận xét, tuyên dương - Chốt nội dung bài tập 5 HĐ 5. Củng cố - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” 1 bài về phép trừ trong phạm vi 6, 1 bài về dãy tính có dấu +, dấu – và 1 bài về dãy tính kết hợp so sánh. - HD cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi -Nhận xét, tuyên dương, củng cố lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt BÀI 54: EM, EP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần em, ep và các tiếng/chữ có em, ep. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa em, ep - Đọc, hiểu bài: Vì sao. Đặt và trả lời được câu hỏi về các tình huống phải dùng mũ, ô - Biết bảo vệ cơ thể khi đi dưới trời nắng hoặc trời mưa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 2
- A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần âm, âp” - Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Vì sao? * Giới thiệu bài đọc. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? + Em thử đoán xem hai mẹ con đang làm gì? - GV giới thiệu vào bài đọc. * Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm. Lưu ý HS tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS tìm và đọc các tiếng chứa vần em, ep trong bài đọc. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm: Đọc trong nhóm, đọc trước lớp. - HS đọc cả bài. * Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Vì sao da Tí đen? HĐ6. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp: Khi nào ta phải che ô, che mũ? - Đại diện 1 số cặp nói trước lớp. - Lớp và GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. HĐ7. Viết (vào vở tập viết) - GV nêu yêu cầu, nội dung bài viết. - HS viết vào vở TV1/1: em, ep, que kem, cá chép (cỡ vừa) - GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng. - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng mẫu, đẹp. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV hỏi: Hôm nay các em vừa học vần gì? - GV chỉ bảng cho HS đọc vần em,ep đã học (đọc trơn, đánh vần, phân tích) - HS tìm từ ngữ chứa tiếng có vần em, ep và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài ôn tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 55: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn lại các vần: ươn, ươt, ăm, ăp, âm, âp, em, ep. Mở rộng vốn từ có ươn, ươt, ăm, ăp, âm, âp, em, ep. - Đọc, hiểu bài: Vườn cà chua. Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp đáng yêu của cây cối xung quanh.

