Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 11 Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - GDHS chủ đề Biết ơn thầy cô giáo. - Có thái độ kính trọng, yêu quý và biết ơn cô giáo. - Hát, đọc thơ ca ngợi nghề nhà giáo. II. CHUẨN BỊ - Một số bài hát, bài thơ nói về thấy cô giáo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong tuần 9 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề GV yêu cầu HS chia sẻ tình cảm, lòng biết ơn của ern đối với thầy cô giáo qua những, việc làm Học sinh trả lời cụ thể - Trưng bày sản phẩm vào "Góc tri ân” thầy, cô - Lựa chọn những lới chúc tốt giáo. Mời một số HS có sản phẩm đẹp, ý nghĩa đẹp đến với cô. Cài những giới thiệu sản phẩm và nói lên cảm súc của bản bông hoa tươi thắm lên áo cô, thân khi làm sản phẩm. có thể hát đọc thơ cho quí thầy Chia sẻ những tình cảm của bản thân đối với cô nghe nhân những ngày lễ.... thầy cô. - Tôn sư trọng đạo. 5. Kết thúc tiết sinh hoạt: - Nhất tự vi sư bán tự vi sư. - Em trình bày điều em cần nhớ và còn thắc mắc - Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy. trong tiết sinh hoạt lớp hôm nay. - HS thực hiện - Tổng kết, nhận xét tiết học. _______________________________ Tiếng anh ( Cô Thắm phụ trách ) ________________________________ Tiếng Việt Bài 44 : IU, ƯU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iu, ưu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iu, ưu ; viết đúng các tiếng, vần iu, ưu. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần iu, ưu có trong bài học. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất: HS cảm nhận được tình yêu của ông bà đối với gia đình và các cháu thông qua đoạn đọc trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.bộ đồ dùng 2. Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS viết bảng au, âu, êu 2. Khám phá -HS viết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. -HS trả lời - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận -Hs lắng nghe biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết - HS đọc một số lần: Bà đã nghỉ hưu mà luôn bận bịu. -Hs lắng nghe và quan sát - GV gìới thiệu các vần mới iu, ưu. Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện tập -Hs lắng nghe
- 1. Luyện đọc -HS đánh vần tiếng mẫu a. Đọc vần - Đọc vần iu - HS đọc trơn tiếng mẫu. + Đánh vần • GV đánh vần mẫu iu. • GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đánh vần. + Đọc trơn vần -HS tìm • GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đọc trơn vần. + Ghép chữ cái tạo vần -HS ghép • HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép -HS tìm thành vần. -HS nêu • GV yêu cầu HS nêu cách ghép. -HS thực hiện - Đọc vần ưu Quy trình tương tự đọc vần iu. - So sánh các vần: - GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác -HS đánh vần. nhau gìữa các vần iu, ưu trong bài. - HS đọc trơn tiếng làm + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. -HS tìm b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS đánh vần + GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu hưu - HS đọc (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng -HS đọc mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô -HS đọc hình và đọc thành tiếng hưu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS tự tạo tiếng mẫu hưu -HS phân tích + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn -HS ghép lại tiếng mẫu. -H lắng nghe, quan sát - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa vần iu -HS nói • GV đưa các tiếng chứa vần iu, yêu cầu HS -HS nhận biết tìm điểm chung. -HS thực hiện • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần iu. • Đọc trơn các tiếng cùng vần, -HS tìm
- + Đọc tiếng chứa vần ưu - HS đọc - Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng - HS đọc chứa vần iu. -HS quan sát + Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. + GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc tất cả các -HS quan sát tiếng. -HS viết - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: - HS quan sát iu, ưu. -HS nhận xét + GV yêu cầu 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS - HS lắng nghe nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cái rìu, cái địu, quả lựu, con cừu. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cái rìu, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cái riu xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iu trong cái rìu, phân tích và đánh vần tiếng rìu, đọc trơn từ ngữ cái riu. GV thực hiện các bước tương tự đối với cái địu, quả lựu, con cừu. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần iu hoặc ưu. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc. 2. Viết bảng: 10’ - GV đưa mẫu chữ viết các vần iu, u. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
- viết các vần ưu, iu. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iu, ưu và rìu, lựu (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. •TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cá lớp hát HS hát 2. Viết vở HS nêu nội dung Yêu cầu nhắc lại nội dung viết Nhắc tư thế ngồi viết HS nêu - HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các - HS viết vần iu, ưu; từ ngữ cái rìu, quả lựu. GV - HS lắng nghe quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HS đọc thầm, tìm . 3. Luyện đọc bài - HS đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tim các tiếng có vần iu, - HS xác định ưu. - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS - HS trả lời. đánh vần tiếng rối mới đọc). - HS trả lời. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng từng câu - HS trả lời (mỗi HS một câu), khoảng 1 -2 lần. Sau đó 1-2 HS đọc cả đoạn - HS trả lời. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành - HS trả lời. tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vần - HS trả lời. đã đọc: - HS trả lời.
- + Ngày ngày bà làm gì? + Bà kể cho bé nghe những câu chuyện gì? - HS đặt câu. + Lời của bà thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Luyện nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS chơi SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS lắng nghe Bà thường làm các công việc gì trong nhà? Bà gìúp em làm những việc gì? Em gìúp bà những việc gì? Tình cảm của em đối với bà như thế nào? (Gợi ý: Bà đi chợ mua thực phẩm, dọn dẹp nhà cửa, đón em đi học về và gìúp em yêu bà). học bài; em gìúp bà nhặt rau, quét nhà, em rắt - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể đặt câu hỏi về ông bà và gìa đình. 5. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần iu, ưu vừa học bằng trò chơi phù hợp. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. HS ôn lại các vần ưu, iu vừa học và thực hành gìao tiếp ở nhà. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Chiều Toán BÀI 10: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 ( TIẾT 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm kết quả phép cộng và giúp HS nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép cộng dưới dạng công thức số. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái sang phải).
- - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3 +4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. 2. Năng lực chung - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng tìm kết quả phép cộng và giúp HS nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép cộng dưới dạng công thức số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Que tính 2. Học sinh: Bảng con , VBT, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV chơi trò chơi tiếp sức HS chơi 2. Luyện tập Bài 1: Số ? - HS theo dõi - GV nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS “mô tả nội dung” từng hình rồi tìm kết quả của phép tính. a) 6 quả cam vàng và 2 quả cam xanh là 8 quả cam (6 + 2 = 8, 2 + 6 = 8). - HS thực hiện - GV cho HS nhận xét kết quả của hai phép cộng đó: 6 + 2 và 2 + 6 cùng có kết quả bằng 8 để nhận ra 6 + 2 = 2 + 6 - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét - HS theo dõi Bài 2:Tính nhẩm -GV nêu yêu cầu bài tập - GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và tìm kết quả phép tính thứ nhất dựa vào
- “đếm thêm” rồi suy ra kết quả phép tính thứ - Hs nêu hai trong cùng cột. - Hs nhận xét - Yêu cầu Hs nêu lần lượt các phép tính cộng - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS tìm ra kết quả của từng phép tính dựa vào “đếm thêm” hoặc phép cộng đã biết. - HS thực hiên - HS theo dõi - Gv cùng Hs nhận xét - Hs thực hiên Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nhận xét - GV ? Có 4 con bướm đang đậu và 4 con bướm bay tới . Hỏi có mấy con bướm? HS trả lời - HD HS thực hiện phép tính cộng. GV hướng dẫn tương tự với câu b) - HS thực hiện - HS thực hiện - HS nhận xét - GV cùng Hs nhận xét 3. Vận dụng Trò chơi: Giải cứu thuyền gặp nạn: 5’ - GV nêu giải thích nội dung trò chơi - HS lắng nghe - HD HS nêu cách chơi - GV tổ chức chơi - HS chơi - GV cùng HS giám sát và đánh giá - Nhận xét • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc viết thành thạo tiếng, từ, câu có chứa vần ao, eo, au, âu, êu. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong VBT
- - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát: Con mèo - HS hát 2. Luyện tập thực hành 1. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn HS nào chưa hoàn thành bài tập thành. trong tuần cho hs tự hoàn - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho thành. HS HS hoàn thành bài 2. HS ôn lại các bài đã học - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần đã - HS trả lời học: ui, ưi, ao eo, au, âu, êu - HS nêu - GV viết các âm lên bảng cho HS luyện đọc: ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu Con mèo mà trèo cây cau - 1 HS đọc Mẹ dạy Vân xào rau 3. Viết - HS viết các nét vào bảng con. - GV đọc lần lượt các vần: ui, ưi, ao eo, au, âu, êu HS viết bảng con. HS viết vào vở ô ly - GV yêu cầu viết mỗi vần 1 hàng Luyện viết câu: Mẹ dạy Vân xào rau. - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu. - GV đi từng bàn uốn nắn - GV theo dõi sửa sai - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc
- nhanh các âm. Nhận xét 3. Vận dụng - Tìm và ghép các tiếng có vần au, âu, êu HS thực hành ghép _______________________________ Giáo dục thể chất BÀI 1: ĐỘNG TÁC VƯƠNG CHÂN, ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH, ĐỘNG TÁC BỤNG ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được động tác vặn mình, bụng của bài thể dục, biết tham gia trò chơi chủ động nhiệt tình. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 4-5’ GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe Nhận lớp học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Mọi người thường tập TD khi nào?
- - GV HD học sinh khởi động. Khởi động Đội hình nhận lớp - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Rồng rắn lên mây” II. HĐ hình thành kiến thức mới 5-6’ 1. Ôn động tác vươn thở, tay và Cho HS tập 2-3 lần chân. 2. Động tác vặn mình Cho HS quan sát tranh GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. N1: Chân trái bước sang ngang - HS quan sát GV làm mẫu rộng bằng vai. Hai tay đưa thẳng ra trước, bàn tay sấp. - Đội hình HS quan sát tranh N2: Ngửa bàn tay trái, đưa sang trái ra sau, tay phải ngập cẳng tay trước ngực. Đầu và thân xoay sang trái. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động N3: Trở về nhịp 1 tác mẫu N4: Trở về TT chuẩn bị - GV hô - HS tập theo Gv. N5,6,7,8: lặp lại nhịp 1,2,3,4 theo chiều ngược lại. 3. Động tác bụng Cho HS quan sát tranh GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
- N1: Chân trái bước sang ngang - HS quan sát GV làm mẫu rộng hơn vai. Hai tay đưa lên cao thành hình chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay. N2: Gập thân, hai mũi bàn tay - Hô khẩu lệnh và thực hiện động chạm bàn chân, hai chân thẳng. tác mẫu N3: Trở về nhịp 1 - GV hô - HS tập theo Gv. N4: Về TTCB N5,6,7,8: Nhịp 5 chân phải bước sang ngang và lặp lại nhịp 1,2,3,4. III. HĐ luyện tập 13-15’ * Tập 5 động tác vươn thở, tay, - GV hô - HS tập theo Gv. chân, vặn mình, bụng. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Tập đồng loạt - Đội hình tập cá nhân. - Tập cá nhân - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau - Tập luyện theo cặp đôi tạo thành từng cặp để tập luyện. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện - Tập theo tổ nhóm tập theo khu vực. - ĐH tập luyện theo tổ GV - Thi đua giữa các tổ + GV tổ chức cho HS thi đua giữa
- các tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn 3. Trò chơi “chuyển bóng”. 4-6’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. IV. HĐ vận dụng 1-2’ - GV hỏi, HS trả lời - Em kể tên các động tác của bài + Vươn thở, tay, chân, vặn mình TD đã học. và bụng. V. HĐ kết thúc 3-4’ - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng * Nhận xét, đánh giá chung của - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ buổi học. học của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài * Xuống lớp sau. - ĐH kết thúc • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Bài 45: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 + 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nắm vững cách đọc các vần ui, ưi, eo, ao, au, âu, êu, iu, ưu cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi, eo, ao, au, âu, êu, iu, ưu, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
- 3. Phẩm chất - Nhân ái : Cảm nhận được tình cảm của cô bé dành cho mẹ trong câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng 2. Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối GV đọc các vần đã học - Hs viết - HS viết ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu,ưu 2. Luyện tập a. Luyện đọc các âm, tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng Đọc cá nhân Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gìan ôn luyện, GV có thể cho HS đọc Đọc nhóm - ĐT thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: vui, ngửi, cao, mèo, cau, nấu, đếu, địu, mưu. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân) đọc thành tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số - HS đọc từ ngữ; những từ ngữ còn lại HS tự đọc ở - HS lắng nghe nhà. - HS đọc b. Luyện đọc đoạn -Hs trả lời HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. -Hs trả lời - GV đọc mẫu. -Hs trả lời - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn -Hs lắng nghe (theo cá nhân -HS viết - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Nghỉ hè, nhà Hà đi đâu? -HS nhận xét Hà ngắm mây mù khi nào? - Hs lắng nghe Mùa hè ở Tam Đảo như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
- c. Viết câu - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu “Tàu neo đậu ven bờ." chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS hát Ba thương con - Hs hát 2. Khám phá * Kể chuyện a. Văn bản SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG HS trả lời Ngày xưa, có hai mẹ con đơn côi sống trong túp lều nhỏ. Người mẹ làm việc quá nhiều nên bị bệnh nặng. Nhà nghèo không HS trả lời có tiền mua thuốc cho mẹ, người con buồn rầu ngồi khóc. HS trả lời Một cụ gìà râu tóc bạc trắng đi qua. Sau khi nghe cô bé kể lại câu chuyện, cụ bảo cô hãy đi đến gốc cây cổ thụ đầu rừng tìm bông hoa cúc màu trắng, có bốn cánh để HS kể làm thuốc cứu mẹ. Cô bẻ đi vào rừng, đến cây chỗ cụ gìà chi và thấy một bông cúc trắng. Cô hái bông hoa, nâng niu trên tay như là vật quý. Đột nhiên, cô bé lại nghe thấy tiếng cụ gìà vầng vẳng dặn rằng: Bông hoa có bao nhiêu cánh thì mẹ của con sẽ sống được bấy nhiêu ngày. Suy nghĩ một lát rồi cô bé nhẹ nhàng xé từng cánh hoa ra thành rất nhiều sợi nhỏ. -Hs lắng nghe Từ bông hoa chỉ có bốn cánh, gìờ đã trở -Hs lắng nghe
- thành bông hoa có vô vàn cánh nhỏ. Cô bé mang bông hoa chạy nhanh về nhà chữa bệnh cho mẹ. Mẹ của cô khỏi bệnh. Đó chính là phần thưởng cho lòng hiếu thảo, dũng cảm và sự thông minh của cô bé. - Hs trả lời (Theo Truyện cổ tích Nhật Bản) - Hs trả lời b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời - Hs trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - Hs trả lời Lắn 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - Hs trả lời Đoạn 1: Từ đầu đến buồn rầu ngồi khóc. - Hs trả lời GV hỏi HS: 1. Truyện có mấy nhân vật? - HS kể 2. Vì sao người mẹ bị ốm? Đoạn 2: Từ Một cụ gìà đến sống được bấy nhiêu ngày. GV hỏi HS: 3. Cô bé gặp ai? - HS lắng nghe 4. Cụ gìà nói với cô bé điều gì? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Cô bé đã làm gì để mẹ cô dưoc sống lâu? 6. Nhờ đâu người mẹ khỏi bệnh? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cn tạo điều kiện cho HS để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. 3. Vận dụng GV cho một số từ ngữ có những vần vừa
- ôn và HS đặt câu với những từ ngữ đó hoặc chơi trò chơi phù hợp (nếu còn thời gian). GV lưu ý HS ôn lại các vần vừa học và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Sự tích hoa cúc trắng. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) ___________________________________ Toán ( Thầy Nam phụ trách ) __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 44, 45. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần iu, ưu - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Tự học, tự chủ: Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- GV cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện tập 1. Đọc ôn lại bài 44,45 HS đọc SGK - GV trình chiếu: iu, ưu, nhỏ xíu, mưu trí, liu điu, con cừu, - HS đọc CN. nhóm - GV nhận xét, sửa phát âm. - Cam nhà Lam trĩu quả. - Mẹ đi chợ mua cho Ngân quả lựu.. GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết HS viết bảng con GV viết bảng - Hướng dẫn viết vào bảng con - HS viết vở ô ly. HV đọc từ nhỏ xíu, mưu trí, liu điu, con cừu, HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ.. GV thu bài nhận xét 3. Vận dụng Tìm từ chữa tiếng có có vần iu, ưu HS ghép Yêu cầu thực hành trên bảng cài - GV hệ thống kiến thức đã học. ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS năm chắc đọc được các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất:
- - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Khởi động - HS hát - Cho Hs hát bài hát: chữ đẹp nết càng ngoan 2. Luyện tập thực hành - HS trả lời HS ôn lại các các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu - HS nêu - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu đã học. - HS quan sát - HS đọc - GV yêu cầu HV ghép các tiếng có thanh ngang sau đó thêm dấu thanh.: - GV viết các vần đã học lên bảng cho HS - HS lắng nghe, và đọc luyện đọc. ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu Cái túi, gửi thư, con dao, quả cau Thỏ mẹ về quê ăn giỗ. Khi đi, Thỏ mẹ dặn dò: - HS đọc ( CN, nhóm, tổ ) - Thỏ nhí giữ nhà chớ để sơ hở cho kẻ gian ghé qua nhé. Mẹ về sẽ có quà: quả táo, rau, - Yêu cầu đọc 2. Viết GV đọc : Cái túi, gửi thư, con dao, quả cau 3. Luyện tập HS viết bảng con a, Điền au, âu, êu - HS viết vào vở ô ly mèo k...... chim s......... quả c....... cái th....... lêu kh........... c.....cá b. chọn từ phù hợp điền vào chỗ chấm Nem rán, um tùm, trốn tìm
- Lùm làm............................ Bé chơi ................................... Cây đa ........................ Lùm cây, mẹ làm - GV theo dõi sửa sai - GV chiếu đáp án đúng, tuyên dương HS - HS nhận xét bài bạn - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - Gv nhận xét tiết học. _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về bảng cộng trong phạm vi 10 - Thực hiện được các phép cộng trong phạm vi 10 2. Năng lực chung - Tự học tự giải quyết các vấn đề trong học tập. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính chăm chỉ trung thực trong làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi tiếp sức - HS chơi 2. Luyện tập thực hành *. Ôn bài. HS đọc bảng cộng trong phạm vi 10 - HS trả lời 2 HS làm bài: 1 + 3 = 1 + 7 = - HS lên bảng làm 3 + 4 = 2 + 5 = GV chữa bài - HS theo dõi

