Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 41 trang Lệ Thu 27/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 12 Thứ hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NÓI LỜI HAY LÀM VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 10 và kế hoạch hoạt động tuần 11. - HS tham gia biểu diễn văn nghệ để thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS có kĩ năng giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1: Nghi lễ - HS chào cờ - Lễ chào cờ. - HS lắng nghe - Lớp trực tuần đánh giá các hoạt động của toàn trường trong tuần vừaqua. - TPT Đội đánh giá các hoạt động của liên đội. - BGH lên nhận xét hoạt động của toàn - HS lắng nghe trường trong tuần 10 và triển khai kế hoạch, nhiệm vụ tuần11. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề a. Mục tiêu: HS tham gia các tiết mục văn nghệ. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong - HS lắng nghe trào của tuần tới.
  2. - Nhà trường tổ chức buổi sinh hoạt hát múa Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11: + Nói về ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS lắng nghe + Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo 11 Việt Nam 20-11. - HS thực hiện - GV phổ biến đến HS: + Các tiết mục văn nghệ được lựa chọn đến từ tất cả các khối lớp. + Kết hợp đạ dạng các loại hình nghệ thuật mà HS có thể tham gia như: múa, - HS thực hiện hát, đọc thơ, kể chuyện, chơi đàn, thổi - HS lắng nghe, tham gia các hoạt sáo, động. + Tổ chức theo hình thức hội diễn văn nghệ giữa các khối lớp. - HS thực hiện. - Toàn trường cổ vũ. 3. Tổng kết buổi sinh hoạt - Tuyên dương khen ngợi những HS, lớp có tiết mục văn nghệ hay, động viên tinh thần tham gia nhiệt tình cảu HS. ____________________________________ Tiếng anh ( Cô Thắm dạy ) __________________________________ Tiếng Việt BÀI 44: OT, ÔT, ƠT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng các vần ot, ôt, ơt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt Năng lực ngôn ngữ: HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. 2. Năng lực chung Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
  3. 3. Phẩm chất: - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ các loài chim.. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 1. Hoạt động ôn và khởi động: 3’ - HS hát chơi trò chơi - HS lắng nghe - GV cho HS viết bảng at, ăt, ât - HS viết 5. Hoạt động viết vở: 11’ - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần at, ăt, ât; từ ngữ mặt trời, bật - HS lắng nghe lửa. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS đọc thầm, tìm . - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Đọc đoạn - HS đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần at, ăt, ât. - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS xác định tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1-2 lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS trả lời. tiếng cả đoạn. - HS trả lời. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hè đến, gìa đình Nam đi đâu? + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì? + Vì sao Nam rất vui? 7. Hoạt động nói theo tranh: 5’ - HS trả lời. - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời. GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng - HS trả lời. câu: Có những ai trong tranh? - HS trả lời. Có đồ chơi gì trong tranh? Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi đó thì phải nói gì với bác chủ nhà - GV yêu câu một số (2 - 3) HS trả lời - HS tìm
  4. những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về những trường hợp phải xin phép. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần at, ăt, ât và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. *Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________-_______ Tiếng Việt BÀI 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lự đặc thù: - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. + HS nắm đọc chính xác các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con vàtrả lời câu hỏi. 2. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con giúp HS nhận biết khi nào nói “ cảm ơn”, “ xin lỗi” 3. Phẩm chất: Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: 3’ -Hs viết - HS viết ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ: 8’ - Đọc vần: HS (cá nhân) đánh vần các vần - HS đọc (theo mẫu a cờ ác). - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân) đọc thành tiếng - HS đọc
  5. các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Hoạt động đọc đoạn: 9’ - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - Một số (4 5) HS. (theo cá nhân ). - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Gå mẹ dẫn đàn con đi đâu? - HS trả lời + Tìm thấy mối, gà mẹ làm gì? - HS trả lời + Gå mẹ đã làm gì cho đàn con? - HS trả lời + Theo em, gà mę gìống với người mẹ ở - HS trả lời điểm nào. 4. Hoạt động viết câu: 10’ - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một câu “Hạt thóc nảy mầm” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc - HS viết vào thời gIan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe ___________________________ Chiều Toán Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: +Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ “Tách ra” +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: 2’- Ổn định tổ chức - Giới thiệu bài : - Hát 2. Hoạt động khám phá: 7’ Tách ra còn lại mấy a) Yêu cầu HS quan sát tranh - GV hỏi: 9 bông hoa gồm cả (nhóm) hoa màu - HS trả lời đỏ và (nhóm) hoa màu vàng, biết hoa màu vàng có 3 bông, hoa màu đỏ có mấy bông? - GV hình thành phép tính: 9-3 = 6 - GV đọc phép tính - HS đọc b) GV cho HS khám phá như câu b 3. Hoạt động thực hành:15’ *Bài 1: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS quan sát tranh, và hình thành phép tính 6 – 2 = 4 - HS thực hiện ? Vậy có mấy sóc bông? - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS quan sát tranh , và hình thành phép tính - HS quan sát tranh 8 – 4 = 4 - HS nêu kết quả - HS tự trả lời: Có 8 con thỏ ở chuồng b - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 3: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HD HS dựa vào tách số tìm phép trừ tương ứng - HS thực hiện - HS nêu thực hiện - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 4: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS GV hỏi: Có 10 con chim, 3 con bây đi còn - HS trả lời mấy con ở trên cành? - HS thực hiện làm bài vào vở - Yêu cầu HS hình thành phép tính - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
  7. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - Nhận xét tiết học *Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần at, ăt, ât, ot, ôt, ơt. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu:at, ăt, ât, ot, ôt, ơt, bãi - HS đọc: cá nhân. cát, mặt trời, bật lửa, quả nhót, lá lốt, quả ớt. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - HS đọc: 3-4 HS - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li:at, ăt, - HSviết vở ô ly. ât, ot, ôt, ơt, bãi cát, mặt trời, bật lửa, quả nhót, lá lốt, quả ớt. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
  8. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài - HS ghi nhớ. gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2 phút): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ___________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 3: ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác phối hợp, động tác điều hòa và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác phối hợp, động tác điều hòa. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác phối hợp, động tác điều hòa trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục 3. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
  9. III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung 2.Khởi động lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động. lớp cho GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi động b) Khởi động chuyên - GV hướng dẫn môn 2x8N chơi - HS khởi động - Các động tác bổ trợ theo hướng dẫn của chuyên môn GV c) Trò chơi - Trò chơi “chồng - HS tích cực, chủ đống chồng đe” 16- động tham gia trò II. Phần cơ bản 18’ - GV hô - HS tập chơi Hoạt động 2(tiết 2) theo Gv. *Kiến thức - Gv quan sát, sửa Động tác điều hòa sai cho HS. - Đội hình HS quan sát tranh - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. HS quan sát GV làm mẫu N1: Chân trái bước - GV cho 2 HS - Đội hình tập sang ngang rộng bằng luyện đồng loạt. vai, hai tay đưa lên quay mặt vào nhau
  10. cao, lắc cổ tay tạo thành từng cặp N2: Hai tay hạ xuống để tập luyện. giang ngang, lắc cổ tay. - GV tổ chức cho ĐH tập luyện theo N3: Đưa hai tay ra HS thi đua giữa các tổ trước, lắc cổ tay. 2 lần tổ. N4: Về TTCB - GV nêu tên trò N5,6,7,8: như nhịp chơi, hướng dẫn 1,2,3,4 nhưng bước cách chơi. GV chân phải. 4lần - Cho HS chơi thử -ĐH tập luyện theo - Ôn động tác vươn và chơi chính thức. cặp thở, tay, chân vặn - Nhận xét, tuyên mình, bụng, toàn thân. 4lần dương, và sử phạt * Luyện tập 3-5’ người (đội) thua cuộc - Từng tổ lên thi III.Kết thúc 1 lần đua - trình diễn * Thả lỏng cơ toàn Tổ chức luyện tập thân. như phần luyện --------- * Nhận xét, đánh giá tập của hoạt động 1 --------- chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn - GV hướng dẫn ở nhà - Nhận xét kết quả, - HS lắng nghe, * Xuống lớp ý thức, thái độ học nhận nhiệm vụ học của HS. tập. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau _________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lự đặc thù: - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. + HS nắm đọc chính xác các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con vàtrả lời câu hỏi.
  11. 2. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con giúp HS nhận biết khi nào nói “ cảm ơn”, “ xin lỗi” 3. Phẩm chất: Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động ôn và khởi động: 3’ - HS viết ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt 2. Hoạt động kể chuyện: 27’ - HS lắng nghe A. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời - HS lắng nghe Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến chạy vào rừng. GV hỏi - HS trả lời HS: - HS trả lời 1. Thỏ con đi chơi ở đâu? 2. Trước khi thỏ con đi chơi, thỏ mẹ dặn dò điều gì? Đoạn 2: Từ mải lắng nghe đến rồi đi tiếp. - HS trả lời GV hỏi HS: - HS trả lời 3. Vì sao thỏ con va phải anh sóc? - HS trả lời 4. Thỏ con nói gì với anh sóc? 5. Vì sao anh sóc ngạc nhiên? Đoạn 3: Từ mải nhìn khi mẹ đến phải nói - HS trả lời cảm ơn chứ. GV hỏi HS: 6. Chuyện gì xảy ra khi thỏ con mải nhìn khi - HS trả lời mẹ ngồi chải lông cho khỉ con? - HS trả lời 7. Ai cứu thỏ con? 8. Được bác voi cu, thỏ con nói gì với bác - HS trả lời voi? 9. Vì sao bác voi ngạc nhiên? - HS trả lời Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 10. Thỏ con hiểu ra điều gì? 11. Em ghi nhớ điều gì sau khi nghe câu chuyện này? - HS kể c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
  12. động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con. _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (T1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lự đặc thù: - HS nắm chắc đọc được các vần đã học trong tuần. - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng 2. Năng lực chung - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Yêu cầu HS hát - HS hát 1. Luyện đọc GV trình chiếu: - HS đọc: cá nhân. - ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc,at, ăt, ât, ot, ôt, ơt. - Máy xúc, mặt trời, quả nhót, mắc áo. - Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn - GV nhận xét, sửa phát âm. - HSlắng nghe. 2. Luyện viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ac, ăc, âc, - HS viết oc, ôc, uc, ưc,at, ăt, ât, ot, ôt, ơt - HS lắng nghe Mỗi vần, (từ, câu) 1 dòng. mặt trời, quả nhót, mắc áo. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS
  13. khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà _________________________________ ________________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) _________________________________________ Toán ( Thầy Nam dạy ) _________________________________________ Chiều Tiếng Việt ÔN TẬP (T2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lự đặc thù: - HS nắm chắc đọc được các vần đã học trong tuần. - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng 2. Năng lực chung - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi:Thi kể nhanh các vần đã học. - HS thi tìm 2. Luyện tập thực hành 1. Ôn lại các vầnđã học - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì 1 bạn nêu vần - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó Cả lớp ghép vần đó - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - HS ghép, đọc
  14. - Yêu cầu đọc - GV yêu cầu nói câu có vần đó - HS quan sát 2. Bài tập - HS đọc Bài 1, Điền at, ăt hay ât và dấu thanh - HS trả lời. Cái b ......, b....... lửa, m......... trời 2. Nối câu rồi đọc lại Cây hót líu lo. Quả ớt cao chót vót Chim sơn ca chín đỏ. 3. Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống: học bài, mái tóc, máy xúc. a. Chú Hà lái .......................... b. ........................bà đã bạc. - GV theo dõi - HS làm vào vở ô ly - GV chữa bài - HS nêu kết quả 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có - HS thực hiện. vần đã học. _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố về đọc viết các at, ăt, ât, ot, ôt, ơt đã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn đọc:
  15. - GV ghi bảng. - HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp. ai, ay, ây, oi, ôi, ơi - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Viết: - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. at, ăt, ât, ot, ôt, ơt, hát, hắt, tất, lọt, hột, - HS viết vở ô ly. hớt. Mỗi chữ 1 dòng. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Nhận xét bài HS - GV nhận xét bài của HS. - Dãy bàn 1 nộp vở. - Nhận xét, sửa lỗi cho HS. 4. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. ________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết thực hiện các phép tính trừ trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung” - Thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 10. - Biết quan sát hình ảnh để tìm ra phép tính phù hợp. 3. Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. CHUẨN BỊ - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KHỞI ĐỘNG - Cho cả lớp hát bài: Bé học phép trừ - Hs hát (Nguyễn Ngọc Lan) - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng LUYỆN TẬP Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 62) - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hỏi: - Bạn nhỏ trong tranh có bao nhiêu 7 quả bóng quả bóng? - Bạn thả bay mấy quả bóng? 3 quả bóng
  16. - Bạn còn lại mấy quả bóng? 4 quả bóng HS nêu cách làm - HS nêu cách làm: lấy 7 trừ 3 bằng 4. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm vào vở BT - GV theo dõi, giúp đỡ những HS - HS chậm/ KT chậm/KT. Bài 2:)GV nêu yêu cầu HS lắng nghe - GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm - 1 HS nhắc lại yêu cầu - HS nêu cách làm: có 6 bông hoa, bớt đi 2 bông hoa, còn 4 bông hoa - GV nhận xét, tuyên dương nối vào phép tính 6-2=4. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. HS làm các phép tính vào vở: - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ 5 – 2; 4 – 1; 6 – 2; 6 -1; 4 – 2; 3 -1; KT. 7 – 3; 7 - 4 - GV nhận xét 1 số bài, nhận xét, tuyên - HS nhận xét, bổ sung. dương. - HS làm vào vở BT Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu HS lắng nghe - 4 – 1 = 3; 4 – 2 = 2; 4 – 3 = 1; - 1 HS nhắc lại yêu cầu 4- 4 = 0; 4 – 0 = 4 - HS làm vào vở. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm vào vở BT - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS chậm/ KT - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT. - GV lưu ý nếu số bị trừ giống nhau, khi số trừ tăng lên thì kết quả sẽ giảm dần. VẬN DỤNG + Trò chơi: “Tính nhanh- Tính đúng” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - 2 đội chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. + Dặn dò: Về nhà tập các phép tính trừ. ____________________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 51:et, êt, it (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lưc đặc thù:
  17. - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS, Bộ ĐD III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’ - HS hát chơi trò chơi -HS chơi 2. Hoạt động nhận biết:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS lắng nghe HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS - HS đọc đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên bài - HS lắng nghe và quan sát lên bảng. 3. Hoạt động đọc :15’ a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS lắng nghe + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it để tìm - HS tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu 5HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS -HS đọc.
  18. đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần et. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo - HS ghép thành êt. + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo - HS ghép thành it. + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS thực hiện nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét – nặng vẹt). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - HS đánh vần - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đọc trơn. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương - HS đánh vần, ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một - HS đọc vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo c. Đọc từ ngữ - HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS nêu. Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt- GV nêu - HS lắng nghe, quan sát yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - HS nói - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các
  19. từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng HS đọc . 4. Hoạt động viết bảng:7’ - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết - HS đọc mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et, êt, it. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it, vẹt, - HS viết kết, mít (chữ cỡ vừa). - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS nhận xét HS. TIẾT 2 - HS lắng nghe 5. Hoạt động viết vở’:7’ - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - GV nhận xét và sửa bài của HS - HS viết 6. Hoạt động đọc đoạn:12’ - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần et, êt, it. - HS lắng nghe - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, - HS đọc thầm, tìm. GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần - HS đọc et, êt, it trong đoạn văn lần. -GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. - HS xác định - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS đọc + Thời tiết được miêu tả như thế nào? + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? 7. Hoạt động nói theo tranh: 5’ - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời - HS trả lời. +Các em nhìn thấy những ai trong tranh? +Những - HS trả lời. người đó mặc trang phục gì? +Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và lạnh. - HS trả lời. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi nóng và - HS trả lời. lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa - HS trả lời. đào nở, chim én bay về,... GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như động vật, cây cối,... - Tranh thể hiện thời tiết cần thay đổi để phù hợp với thời tiết. nóng và lạnh.
  20. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, it và - HS nói. đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS tìm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và - HS lắng nghe khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. • Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ________________________________ Tự nhiên và xã hội: BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Năng lực nhận thức khoa học: + Hệ thống hóa được những kiến thức đã học về trường, lớp. + Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tự giác tham gia giữ vệ sinh trường, lớp. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau - HS phát biểu cảm nghĩ khi học xong những bài học về chủ đề trường học. của mình - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học mới.