Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM Ở “GÓC TRI ÂN” THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11 2. Năng lực chung - Biết vẽ tranh về thầy cô giáo thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. 3. Phẩm chất - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo! II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phòng truyền thống đội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2.Theo dõi tiết mục do lớp 5B Giới thiệu tranh về thầy cô. - HS chú ý lắng nghe. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - HS theo dõi - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Ngọc Anh ) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS vỗ tay sau khi lớp 5B GT - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt tranh dưới cờ. 3. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 51: ET , ÊT, IT ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép
- - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT,vật thật ( quả bồ kết ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi: Alibaba -HS chơi 2. Hoạt động nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết - HS lắng nghe và quan sát tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS lắng nghe + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, - HS tìm it để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đọc. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu.
- vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần et. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để - HS ghép tạo thành êt. + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để - HS ghép tạo thành it. + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS thực hiện đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét – nặng vẹt). - HS đánh vần + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS - HS đánh vần, đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh - HS đọc vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS tự tạo HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS nêu. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa - HS lắng nghe, quan sát tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng - HS nhận biết vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc - HS đọc trơn các từ ngữ.
- d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS viết viết các vần et, êt, it. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, - HS nhận xét it, vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở’ - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - GV nhận xét và sửa bài của HS - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần et, êt, it. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng - HS đọc (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. - HS xác định -GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. - HS đọc - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? 7. Hoạt động nói theo tranh: 5’ - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời - HS trả lời. +Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. +Những người đó mặc trang phục gì? - HS trả lời. +Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? - Tranh thể hiện thời tiết - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng nóng và lạnh. và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: - HS nói. Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... GV mở
- rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời tiết. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. CHUẨN BỊ: - Một số que tính , các hình trong bộ đồ dùng học toán - Bộ đồ dùng học Toán 1 - Sưu tầm vật thật tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - GV cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS chơi đúng
- 2. Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, - HS lắng nghe và hiểu yêu 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình cầu thành bảng trừ trong phạm vi 10. - Cho HS làm bài - GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt. Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng - HS nêu kết quả. phép trừ tương ứng mỗi hàng. - HS khác nhận xét Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính - HS đọc lại kết quả. có kết quả bằng 4 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS thi đua tìm nhanh, - Nhận xét khen những em tìm - HS lắng nghe và hiểu yêu nhanh,đúng. cầu Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = HS nhẩm tính ra kết quả các 4, 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. phép tính ghi trên mỗi con thỏ. Bài 3: Số? Từ đó tìm ra các con thỏ ghi - GV nêu yêu cầu của bài. phép tính có kết quả là 4. Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, - HS lắng nghe và hiểu yêu 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. cầu - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét,tuyên dương. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - HS làm bài cá nhân. - GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 - HS lắng nghe và hiểu yêu con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống cầu nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép tính tương ứng là 10 – 5 = 5. - GV nhận xét, tuyên dương *Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS làm bài . - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. - HS trình bài làm. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________
- Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 52: UT, ƯT (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. 2. Năng lực chung: -Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất: - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, vật thật bút chì, hộp mứt) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động : HS hát chơi trò chơi: Đi chợ 2. Hoạt động nhận biết: HS chơi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS nói - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau - HS đọc mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. 3. Hoạt động đọc : - HS lắng nghe và quan sát a. Đọc vần - So sánh các vần
- + GV giới thiệu vần ut, ưt. + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS tìm giữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh - HS lắng nghe, quan sát vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần. -Cả lớp đọc trơn đồng thanh - Ghép chữ cái tạo vần tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ut. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ut. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS lắng nghe tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. - HS đánh vần - Đọc tiếng trong SHS -HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối - HS đánh vần, lớp đánh vần. tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một - HS đọc các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt - HS tự tạo + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói
- ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 - HS thực hiện HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS lắng nghe, quan sát. viết các vần ut, ưt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút, mứt (chữ cỡ vừa). - HS viết - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Hoạt động viết vở’: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt - HS viết dừa.. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. 6. Hoạt động đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS lắng nghe tiếng có vần ut, ưt. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng - HS đọc (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng
- nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một - HS xác định lần. - HS đọc - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Trận đấu thế nào? - HS trả lời. + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? - HS trả lời. + Ai đã san bằng tỉ số? + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời. + Khán giả vui mừng như thế nào? - Hai đội đá bóng, có trọng tài, 7. Hoạt động nói theo tranh: đội nào đá bóng vào lưới đội kia - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong nhiều hơn thi đội ấy thắng.. SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng đá) - HS trả lời. +Em biết gì về môn thể thao này? +Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ - HS trả lời. chưa? -Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) - HS tìm - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao. - HS lắng nghe 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. + Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê, thành phố.
- + Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền khác nhau(làng quê miền núi và làng quê miền biển). - Năng lực nhận thức khoa học: + Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người ở thành phố. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được quang cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình cảm của mình. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. *Lồng ghép STEM Thực hành vẽ về quang cảnh làng xóm, đường phố. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Tranh ảnh, video về cảnh thành phố. - HS: + Giấy màu, hồ dán, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GVsử dụng phần Phần mở đầu trong SGK, đặt câu hỏi: + Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời + Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - HS trả lời - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có người sống ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang cảnh khác nhau. 2. Hoạt động khám phá: - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGKvà trả lowì câu hỏi: - HS quan sát. + Em quan sát được gì về quang cảnh - HS trả lời. trong bức tranh? + Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao - HS trả lời. em biết?
- + Người dân ở đây thường làm gì? - HS trả lời. + Cảm xúc của Minh khi về thăm quê - HS trả lời. như thế nào?) - HS nhận xét, bổ sung - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, ) - GV khuyến khích HS mô tả thêm về - HS nêu hiểu biết quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng quê. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. 3. Hoạt động thực hành: - HS quan sát. - GV quan sát hình trong SGK; trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác nhau? - HS trả lời. + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì sao? - HS trả lời. - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên - HS nhận xét, bổ sung trình bày. - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu một số hình ảnh qua video/clip - HS lắng nghe để HS nhận biết sâu hơn và phân biệt quang cảnh làng quê, vùng biển và các vùng miền. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác - HS lắng nghe nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển *Lồng ghép STEM Thực hành vẽ về quang cảnh làng xóm, đường phố và bày tỏ được sự gắn bó, tình - HS lắng nghe và thực hiện. cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình; phối hợp với việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật và các kĩ năng mĩ thuật tạo mô hình dụng cụ vệ sinh nơi sống. 3. HĐ đánh giá - HS nêu - HS nêu được những nét chính cảnh - HS lắng nghe làng quê Việt Nam và cuộc sống của người
- dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, đất nước. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về quang cảnh các vùng miền. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 53 : AP, ĂP, ÂP (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : HS biết chú ý lắng nghe cô và các bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, vật thật ( cặp da ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: - HS hát chơi trò chơi: Lời mời lịch sự - GV cho HS viết bảng ut, ưt - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết: - HS viết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe
- - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau - HS đọc mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. Viết tên bải lên bảng. - HS lắng nghe 3. Hoạt động đọc : a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. \ + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS so sánh GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh - HS lắng nghe vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. -Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ap. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăp. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âp. - HS ghép - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. b. Đọc tiếng - HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát. - HS lắng nghe + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát (đờ- áp- đáp – nặng – đạp). - HS đánh vần. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn .. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số - HS đánh vần, lớp đánh vần tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một
- tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - - HS phân tích 2 HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng - HS đọc trơn . mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. - HS nói Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần - HS nhận biết tiếng đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. - GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt trời, bật lửa. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 - HS đọc HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ap, ăp, âp. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ap, ăp, âp và cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. TIẾT 2
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Hoạt động viết vở’: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần ap, ăp, âp. từ ngữ cặp da, cá mập. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. -GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ap, ăp, âp. - HS lắng nghe - GV yêu cầu 4 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng. - HS lắng nghe những tiếng có vần ap, ăp, âp trong đoạn - HS đọc thầm, tìm. văn.- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng - HS đọc câu, khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS tìm + Khi ngủ, “ tôi” thế nào? + Thức dậy, “ tôi” có thể làm gì? + Bạn có thể làm gì nếu có “tôi”? - HS đọc + “ Tôi” là ai? 7. Hoạt động nói theo tranh: - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS trả lời. SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo - HS trả lời. từng câu: - HS trả lời. + Khi nào em dùng mủ bảo hiểm? + Khi nào dùng mủ vải? + Đồ vạt nào quen thuộc khác mà em muốn nói với các bạn? - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử - HS trả lời. dụng khi chưa được sự cho phép - HS trả lời. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS trả lời. - GV cho HS tìm từ có vần ap, ăp, âp và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS tìm và nêu. - GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở - HS trả lời. trường, ở gia đình.
- IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Toán BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2. Năng lực chung: - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói ki tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, que tính và bảng phụ - Học sinh: vở Thực hành Toán, Hộp đồ dùng Toán; SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Gv tổ chức trò chơi tìm ra bảo vệ rừng - HS chơi xanh bằng cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Khám phá: : * Số 0 trong phép trừ - Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu - HS nêu 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. b, GV yêu cầu HS nêu được các phép tính tương ứng: 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. - Ở câu c, GV yêu cầu HS nêu được phép - HS nêu được phép tính 3 - tính 3 - 3. 3. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể cá không còn con cá nào, từ đó có kết quả phép - HS quan sát và trả lời tính: 3- 3 = 0. - Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính 3- 0. - HS nêu được phép tính 3- - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể vẫn 0. còn 3 con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3. - HS quan sát và trả lời - GV chốt: GV có thể lưu ý HS biết: "số
- nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ cho 0 cũng bằng chính số đó. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS dựa vào lưu ý ở - HS nêu "Khám phá", HS có thể nhấm ra kết quả, rồi - HS lắng nghe nêu kết quả từng phép tính trong bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - HS làm - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS lắng nghe Bài 2: - HS đọc - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nhẩm ra kết quả từng - HS nêu phép tỉnh rồi tìm được các phép tính có cùng - HS lắng nghe kết quả. - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS HS quan sát hình vẽ - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài, vì sao em tìm được kết quả - HS lắng nghe, trả lời của phép tính này? 4 .HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời - Khuyến khích HS tìm ví dụ thực tế để thực hành. - HS thựchành - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù
- - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học ut, ưt. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HS có khả năng tự học bài tập đọc; trả lời câu hỏi liên quan đến bài học. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS múa hát một bài: Nhà mình - HS múa hát rất vui 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ut, ưt, lũ lụt, bút chì, - HS đọc: cá nhân. dựt dây, mứt dừa. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc - HS đọc: 3-4 HS các từ cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ut, - HS viết vở ô ly. ưt, lũ lụt, bút chì, dựt dây, mứt dừa. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài - HS ghi nhớ. gửi cho cô để cô KT, nhận xét. Hoạt động 3: Làm một số bài tập nâng cao Câu 1: Nối đúng để tạo thành từ có nghĩa. HS đọc yêu cầu kho gh giá khe lá HS làm bài vào vở
- đ đá me cá g Câu 2: Ni đúng đ to thành t có nghĩa qu can tr c ý m đm y t cam ngh ĩ HSsâm đọc yêu cầu a HS làm bài vào vở Câu 3: Ni đúng đ to thành t có nghĩa qu lo th s trí s nhà th nh đô 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tự nhiên và xã hội Bài 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. + Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. - Năng lực nhận thức khoa học: + Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

