Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. PHÂN LOẠI RÁC THẢI ( Do 3A thực hiện ) _______________________________ Toán SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tính nhẩm được một số trừ đi 0. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: tivi, bộ đồ dùng - HS: Vở bài tập, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A.Khởi động - GV cho HS ôn lại kết quả các bảng trừ đã học hoặc ôn lại tình huống thực tế tương ứng với phép trừ. Chẳng hạn, cho HS mô tả tình huống tương ứng với phép trừ 5 – 2 = 3. B. Các hoạt động HĐ1. Phép trừ đi 0 a. Hình thành biểu tượng ban đầu về kết quả phép tính một số trừ đi 0. Nhìn hình vẽ và nêu phép tính trừ tương ứng. - GV cho HS quan sát hình vẽ (giống SGK). - GV yêu cầu HS nhìn tranh vẽ thứ nhất, thứ hai, thứ ba nêu phép trừ tương ứng. - HS sẽ mô tả: Trong bình có 3 con cá, vớt ra 2 con, còn lại 1 con; ta có phép trừ 3 – 2 = 1. Trong bình có 3 con cá, vớt ra 1 con, còn lại 2 con; ta có phép trừ 3 – 1 = 2. Trong bình có 3 con cá, vớt ra 0 con (không vớt con nào), còn lại 3 con; ta có phép trừ 3 – 0 = 3. b. Nhắc lại, củng cố để đi đến kết luận kết quả phép tính một số trừ đi 0. - GV tiếp tục treo tranh vẽ hoặc chiếu các hình ảnh tương tự đã chuẩn bị. - Yêu cầu HS mô tả tranh và nêu phép trừ tương ứng. - HS sẽ nêu kết quả các phép trừ (2 – 0 = 2, 4 – 0 = 4, 5 – 0 = 5).
- - GV gợi ý HS nêu kết luận “Một số trừ đi 0 thì kết quả thế nào?”. Một vài HS sẽ trả lời theo ý của mình. HS thống nhất: “Một số trừ 0 bằng chính số đó”. - GV cho HS nêu kết quả tính: 3 – 3 = ? 2 – 2 = ? Một vài HS nêu ý kiến, GV gợi ý học sinh nêu khái quát: “một số trừ đi chính nó bằng 0”. - GV chốt lại kết luận như SGK. HĐ2. Luyện tập Bài 1. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả của nhau. Bài 2. GV cho HS quan sát hình vẽ và giới thiệu “đây là máy tính”. HS quan sát, thảo luận và giải thích hình vẽ (tương tự như máy tính cộng ở tiết 35). - HS phát hiện có ba máy trừ 0; một máy cộng trước, trừ sau (cộng 4 rồi trừ 0). - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, thảo luận và điền kết quả vào ô trống. - Cả lớp thống nhất kết quả làm bài. Bài 3. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả của nhau. - GV lưu ý thêm trường hợp 2 – 2 = 0. Bài 4 ( tr 84 ) : GV cho HS làm việc nhóm đôi và thảo luận, tìm quy luật rồi tự tính và tìm số thích hợp thay cho dấu ? Sau đó GV chữa bài HĐ3.Vận dụng Bài 4. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả của nhau. Có thể cho HS nêu cách làm một vài câu. Chẳng hạn, để tính 3 – 3 + 2, ta thực hiện từ trái sang phải, đầu tiên lấy 3 – 3 được 0, rồi lấy 0 + 2 được 2. Vậy: 3 – 3 + 2 = 2. HĐ4. Củng cố - GV cho HS nêu kết luận về kết quả một số trừ đi 0. - GV yêu cầu HS nêu một vài tình huống liên quan tới “một số trừ đi 0” và “một số trừ đi chính nó”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tích hợp bài 38: bài tập 4 ( tr 84 ) _____________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) _______________________________ Tiếng việt
- BÀI 61: ƠM - ƠP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ơm, ơp và các tiếng/chữ có ơm, ơp. MRVT có tiếng chứa ơm, ơp. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tivi, bộ đồ dùng TV - HS: SGK, bảng con, bộ đồ dùng C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - Tổ chức cho HS hát bài hát Chú ếch con. B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới - Giới thiệu vần ơm, ơp - Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa * Vần ơm -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ơ-mờ-ơm - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ơm: ơ-mờ-ơm; ơm; vần ơm gồm có âm ơ đứng trước, âm m đứng sau/ vần ơm gồm âm ơ và âm m. -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng rơm: rờ-ơm-rơm; rơm; tiếng rơm gồm âm r và vần ơm * Vần ơp -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ơ-pờ-ơp - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ơm: ơ-pờ-ơp; ơp; vần ơp gồm có âm ơ đứng trước, âm p đứng sau/ vần ơp gồm âm ơ và âm p. -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chớp: chờ-ơp-chơp-sắc-chớp; chớp; tiếng chớp gồm âm ch, vần ơp và thanh sắc * Vần ơm, ơp -HS đọc phần khám phá trong SGK HĐ2. Đọc từ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần ơm là tiếng rơm, bơm; tiếng chứa vần ơp là tiếng hợp, lợp. GV có thể giải thích thêm các từ ngữ nếu thấy cần thiết (lợp nhà: phủ kín bên trên mái nhà bằng ngói/lá cọ/rơm,..) HĐ3.Tạo tiếng mới chứa vần ơm, ơp
- -HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ơm (sau đó là ơp) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. -HS tạo tiếng mới HĐ4.Viết (viết vào bảng con) -HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp ơm. -HS viết vào bảng con ơm. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho học sinh. -Thực hiện tương tự với ơp, nấm rơm, tia chớp. GV lưu ý học sinh viết các nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh ____________________________________ CHIỀU: Tiếng việt BÀI 61: ƠM - ƠP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ơm, ơp và các tiếng/chữ có ơm, ơp. MRVT có tiếng chứa ơm, ơp. - Đọc – hiểu bài Lan ốm; đặt và TLCH về việc mẹ đã làm cho em khi em ốm. - Biết thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tivi, bộ đồ dùng TV - HS: SGK, bảng con, bộ đồ dùng C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - Tổ chức cho HS hát bài hát Chú ếch con. B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Lan ốm - Giới thiệu bài đọc - GV có thể cho HS quan sát tranh và TLCH : Nhân vật nào xuất hiện nhiều nhất trong tranh? Có chuyện gì xảy ra với họ? GV nói: Để biết rõ hơn về các nhân vật được vẽ trong tranh, chúng ta cùng đọc bài nhé! - Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo - HS đọc các từ có tiếng chứa vần ơm, ơp: sớm, cơm, lớp
- - HS nối tiếp từng câu theo nhóm - HS đọc cả bài -Trả lời câu hỏi. Khi Lan ốm, bố làm gì? (Bố đắp khăn mát lên trán Lan, bố cho Lan ăn cháo, bố vỗ về, bố ru Lan ngủ) Câu nào cho em biết Lan rất thương bố? (Nhìn bố vất vả, Lan chỉ muốn hết ốm ngay) -Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Khi bạn ốm, mẹ làm gì? HĐ6.Viết (vào vở tập viết) - HS viết vào vở TV - GV quan sát, hỗ trợ cho những học sinh khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài cho một số học sinh C. Củng cố, mở rộng, đánh giá -HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ơm, ơp - HS tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần ơm, ơp và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố lại các kiến thức đã học trog tuần - Tính toán nhanh các bài cơ bản. .* Năng lực chung, phẩm chất. - Vận dụng được các bảng cộng, bảng trừ đã học trong phạm vi 10 để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu. - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi ND các bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HĐ1: GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau: Bài 1. Tính 6 + 3 = 5 + 2 = 5 + 3 = 7 + 0 = 5 + 4 = 1 + 5 = 3 + 4 = 0 + 7 = 5 + 5 = 6 - 5 = 6 - 4 = 6 - 0 = -GV nêu phéo tính HS làm vào bảng con.
- -GV cùng HS chốt đáp án Bài 2. Số 5 + 4 = 6 – 1 = 6 – 2 = 5 + = 7 5 - = 1 5 - . = 2 7 = .+ 1 7 = 3 + . 7 - 1 = Yêu cầu HS làm vào vở GV cùng HS chữa bài GV chốt kết quả Bài 3. Điền số: 8 + = - HS làm miệng nhóm 2 - Các nhóm chia sẻ Bài 4. Tìm các cặp số cộng lại có kết quả bằng 7 GV hướng dẫn gợi ý giúp HS tìm các cặp số - GV tổ chức cho HS làm nhóm 4 - Kiểm tra và HD các nhóm tìm hiểu bài toán, sau đó nêu cách làm phù hợp. Gợi ý, giúp đỡ HS . Chữa bài cho HS Nhận xét- chữa bài trên bảng. HĐ 3. Củng cố, dặn dò Về nhà ôn lại các bảng cộng, trừ đã học. _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Luyện đọc các vần ơm - ơp - Viết các các tiếng, từ đã học có vần đã học. Làm bài tâp * Năng lực, phẩm chất: - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết sẵn mẫu chữ : III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Học sinh luyện đọc bài 61 - GV cho học sih luyện đọc lại bài ơm, ơp - Đọc lớp, nhóm, cá nhân. - Tìm tiếng, từ chứa vần vừa ôn - Nhận xét - Cho học sinh luyện đọc lại bài “Lan ốm” HĐ2. Luyện viết vào bảng con .
- - Luyện viết vào bảng con. - viết vào vở ô li: + 1 hàng chữ ơm + 1 hàng chữ ơp + 1 hàng : nấm rơm + 1 hàng : tia chớp HĐ3 : Thực hành làm một số bài tập Bài 1: Nối. A B Mùi học Lớp xe Bơm thơm - GV nêu yêu cầu HS đọc tiếng để nối lại thành từ cho phù hợp. - GV hướng dẫn hs nối tiếng với tiếng phù hợp - HS thực hành làm BT vào vở. - Lớp và GV nhận xét. HS đọc lại bài. Bài 2: Điền ơm hay ơp Bát c ; tia ch , hoa th .., l . nhà. - GV nêu yêu cầu HS đọc và chọn đáp án - HS thực hành làm BT vào vở, 1 HS làm bài bảng phụ. - Lớp và GV nhận xét. HS đọc lại bài. - GV nhận xét, tuyên dương * Vận dụng: - Về nhà tìm trên sách báo tiếng, từ có vần ơm , ơp. _______________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt Bài 62: um- up-uôm I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần um, up, uôm và các tiếng/chữ có um, up, uôm. MRVT có tiếng chứa um, up, uôm. - Đọc – hiểu bài Mùa hạ đến; đọc và TLCH về mùa hè. - Ham thích tìm hiểu đặc điểm các mùa trong năm. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tivi, bộ đồ dùng TV - HS: SGK, bảng con, bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho HS thi tìm tiếng, từ, đặt câu có chứa vần ơm- ơp. - HS tham gia tìm tiếng. - GV nhận xét, tuyên dương. B. HOẠT ĐỘNG CHÍNH HĐ1.Khám phá vần mới - Giới thiệu vần um, up, uôm - Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa * Vần um - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: u- mờ-um - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần up: u-mờ-um; um; vần um gồm có âm u đứng trước, âm m đứng sau/ vần um gồm âm u và âm m; : -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chum: chờ-um-chum; chum; tiếng chum gồm âm ch, vần um * Vần up, uôm -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: u-pờ-up; uô(đọc là ua)-mờ-uôm - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần up: u-pờ-up; up; vần up gồm có âm u đứng trước, âm p đứng sau/ vần up gồm âm u và âm p; : uô(đọc là ua)-mờ-uôm; uôm; vần uôm gồm có âm uô đứng trước, âm m đứng sau/ vần uôm gồm âm uô và âm m -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chum: chờ-up-chup-nặng-chụp; chụp; tiếng chụp gồm âm ch, vần up và thanh nặng/ tiếng muỗm: mờ-uôm-muôm- ngã-muỗm; muỗm; tiếng muỗm gồm có âm m, vần uôm và thanh ngã. * Vần um, up, uôm -HS đọc phần khám phá trong SGK HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần um là tiếng mũm; tiếng chứa vần up là tiếng búp, lụp, xụp; tiếng chứa vần uôm là tiếng chuôm. GV có thể giải thích thêm các từ ngữ nếu thấy cần thiết (lụp xụp: (nhà cửa) thấp bé, tồi tàn và xấu xí) HĐ3.Tạo tiếng mới chứa vần um, up, uôm -HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần um (sau đó là up, uôm) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. -HS tạo tiếng mới
- *Viết (viết vào bảng con) -HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp um. GV lưu ý HS nét nối giữa u và m -HS viết vào bảng con um. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho học sinh. -Thực hiện tương tự với up, uôm, chum đất, chụp đèn, quả muỗm. GV lưu ý học sinh viết các nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh * Hoạt động nối tiếp - Hát giải lao Tiết 2 HĐ4.Đọc bài ứng dụng Mùa hè đến -Giới thiệu bài đọc - GV có thể cho HS quan sát tranh và TLCH : Tranh vẽ những gì? Em thử đoán xem tranh đó vẽ cảnh mùa nào? GV nói: Để biết tranh vẽ cảnh mùa nào, chúng ta cùng đọc bài nhé! -Đọc thành tiếng HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo HS đọc các từ có tiếng chứa vần um, up, uôm: nhuộm, um, núp, chùm HS nối tiếp từng câu theo nhóm HS đọc cả bài -Trả lời câu hỏi: Con gì núp sau chùm vải chín? (Con tu hú núp sau chùm vải chín) -Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mùa hè có gì? (Mùa hè có hoa sen, con ve, con tu hú, quả vải, quả nhãn,..) HĐ5. Viết (vào vở tập viết) HS viết vào vở TV GV quan sát, hỗ trợ cho những học sinh khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách GV nhận xét và sửa bài cho một số học sinh C. Củng cố, mở rộng, đánh giá -HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần um, up, uôm -HS tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần um, up, uôm và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt
- Bài 63: ươm- ươp ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ươm, ươp và các tiếng/chữ có ươm, ươp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ươm, ươp * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV đưa ra 1 số âm, dấu thanh - GV cho HS thi ghép tiếng có vần um, up, uôm theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần ươm, ươp a. vần ươm - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu từ mới: con bướm + Từ con bướm có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng bướm chưa học - GV viết bảng: bướm + Trong tiếng bướm có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ươm chưa học - GV viết bảng: ươm b. Vần ươp: - GV làm tương tự để HS bật ra tiếng mướp, vần ươp - HS nhận ra trong quả mướp có tiếng mướp chưa học, trong tiếng mướ có vần ươp chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ươm, ươp 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ươm: + Phân tích vần ươm? + vần ươm có âm ươ đứng trước, âm m đứng sau - GVHDHS đánh vần: bờ- ươm- bươm- sắc- bướm - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - HS đọc trơn: ươm - GVNX, sửa lỗi
- + Phân tích tiếng bướm + vần ươm có âm ươ đứng trước, âm m đứng sau - GVHDHS đánh vần: ươ- mờ- ươm - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - HS đọc trơn: ươm b.Vần ươp: GV thực hiện tương tự như vần ươm: ươ- pờ- ươp mờ- ướp- mướp- sắc- mướp - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ươp, tiếng mướp - HS đánh vần đọc trơn: quả mướp- mướp- ươp, ươ- pờ- ươp - GVNX, sửa lỗi phát âm c.Vần ươm, ươp + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sang phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh. - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh. - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ươm, ươp: ươm, cườm, ướp, cướp. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. - GVNX, sửa lỗi nếu có. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa ươm, ươp - GVHD chọn phụ âm bất kì ghép với ươm (sau đó là ươp) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm l ta được các tiếng: lượm (lượm lúa), chọm âm n ta được: nườm (nườm nượp) HĐ4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ươm, con bướm - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. - GVNX - GV thực hiện tương tự với: ươp, quả mướp C. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ươm hoặc ươp? Đặt câu. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________
- Luyện tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS luyện kĩ năng đọc và nghe viết bài: Hoa bằng lăng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1. Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc SGK - HS đọc nhóm, cá nhân. Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Cần tập trung luyện thêm cho HS còn đọc yếu HĐ 2. Luyện đọc a. GV gọi lần lượt từng HS đọc đoạn văn sau: BÀI ĐỌC: HOA BẰNG LĂNG Tháng năm, bằng lăng trổ hoa khắp phố. Nắng hè cứ chang chang mà hoa bằng lăng vẫn vô tư nở rộ, thắm sắc. từ tháng tám trở đi, xác hoa lắc rắc hè phố. Hoa nở, hoa tàn như lặng lẽ nhắc nhở ta năm tháng đang âm thầm qua đi. b. Đọc cho HS viết đoạn vừa đọc HS nghe và viết bài vào vở Gv đọc lại hs khảo bài HĐ3. Bài tập Nối rồi đọc Bậc bấc Dâng chân Gió thang Nhấc lễ - GV theo dõi, uốn nắn. HĐ4. Củng cố dặn dò: Về nhà đọc lại bài trong sách TV __________________________________ CHIỀU: Tự học HOÀN THÀNH KIẾN THỨC MÔN HỌC BUỔI SÁNG LÀM MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố lại các vần, tiếng, từ, câu ứng dụng đã học cho HS. - Làm một số bài tập Toán * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn các môn học. - Giáo dục HS ý thức say mê học tập, giải quyết nhiệm vụ của học sinh.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS hát, vận động. - Nêu nhiệm vụ học tập, phân công nhiệm vụ. Hoạt động 2. Phân chia nhóm học tập + Nhóm 1: HS chưa đọc thành thạo các bài buổi sáng + Nhóm HS chưa hoàn thành vở BT Tiếng Việt: + Nhóm HS chưa viết đúng chữ đã học: Hào. + Nhóm HS chưa hoàn thành bài tập Toán: Giang, Hào, Anh. Hoạt động 2. HS làm việc theo nhóm phân công - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm chưa hoàn thành nội dung. - GV giúp đỡ thêm. Lưu ý nhóm HS chưa thuộc bảng chữ cái. Hoạt động 3. Làm bài tập Toán Bài 1: Tính 6 - 1 = 1 + 3 = 3 + 0 = 6 - 3 = 6 - 4 = 3 + 4 = 5 + 3 = 6 - 6 = 6 - 2 = 6 + 3 = 7 + 3= 6 - 5 = - HS làm bài cá nhân , sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. Bài 2: Số ? 3 + 4 = 2 + = 7 8 - = 5 + 4 = 3 + 1 = 6 5 - = 4 - HS làm bài cá nhân , sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. Bài 3: Tính 6 - 3 + 2 = 6 - 2 + 3 = 6 - 4 + 3 = 6 + 3 - 3 = 6 - 2 - 3 = 6 - 3 - 3 = - HS làm bài cá nhân , sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. Hoạt động 5. Nhận xét, dặn dò - Nhận xét, đánh giá thái độ học tập, mức độ hoàn thành BT của từng nhóm. - Dặn HS cố gắng hoàn thành hết các bài tập đúng thời gian. _________________________________ Tự nhiên và xã hội ( Cô Thắm phụ trách ) _______________________________ Giáo dục thể chất TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA ĐẦU VÀ CỔ (Tiết 4 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung 2.Khởi động lớp, điểm số, báo
- a) Khởi động chung 2x8N cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ lớp cho GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi b) Khởi động chuyên động môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “chuyền tín 16-18’ - HS khởi động hiệu” - GV hướng dẫn theo hướng dẫn II. Phần cơ bản: chơi của GV * Kiến thức. - Ôn các tư thế vận - Nhắc lại tên, cách động cơ bản của đầu thực hiện các tư thế và cổ vận động cơ bản của đầu và cổ 2 lần GV làm mẫu lại các động tác. *Luyện tập - Lưu ý những động Tập đồng loạt tác hay mắc sai lầm - GV hô - HS tập 4lần theo Gv. - Gv quan sát, sửa HS quan sát GV sai cho HS. làm mẫu Tập theo tổ nhóm - Yc Tổ trưởng cho - Đội hình tập 4lần các bạn luyện tập luyện đồng loạt. theo khu vực. - Gv quan sát, sửa Tập theo cặp đôi sai cho HS 1 lần 3-5’ - GV cho 2 HS quay ĐH tập luyện theo Thi đua giữa các tổ mặt vào nhau tạo tổ thành từng cặp để * Trò chơi “làm theo tập luyện. hiệu lệnh” - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các GV tổ. - GV nêu tên trò -ĐH tập luyện 4- 5’ chơi, nhắc lại cách theo cặp
- chơi. III.Kết thúc - Cho HS chơi thử * Thả lỏng cơ toàn và chơi chính thức. thân. - Nhận xét, tuyên - Từng tổ lên thi * Nhận xét, đánh giá dương, và sử phạt đua - trình diễn chung của buổi học. người (đội) thua Hướng dẫn HS Tự ôn cuộc ở nhà * Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc ________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt Bài 63: ươm- ươp ( T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, hiểu bài: Giàn mướp. Đặt và trả lời được câu đố về các loại quả - Ham thích tìm hiểu, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm của các loài cây. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV đưa ra 1 số âm, dấu thanh - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ươm- ươp theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương
- B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Giàn mướp 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ gì? + Em đã nhìn thấy cây mướp chưa? - GVNX, giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có ươm, ươp: ươm, mướp, bướm - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Ngọn mướp như thế nào? 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp trả lời câu đố: Họ hàng nhà mướp - Cho bát canh ngon. (Là quả gì) - GVNX HĐ6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: ươm, ươp, con bướm, quả mướp - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ươm hoặc ươp? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 64: iêm-iêp- yêm ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần iêm, iêp, yêm và các tiếng/chữ có iêm, iêp, yêm. MRVT có tiếng chứa iêm, iêp, yêm. - Đọc – hiểu bài Hiệp sĩ; đọc và TLCH nêu hiểu biết về nhân vật trong bài. - Biết giúp đỡ bạn bè khi thấy bạn bị bắt nạt.
- * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Slide minh họa: cái liềm, tấm liếp, yếm. - Bảng phụ viết sẵn: iêm, iêp, yêm, cái liềm, tấm liếp, yếm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A.Khởi động - HS hát bài hát Em yêu trường em. B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới 1.Giới thiệu vần iêm, iêp, yêm 2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa * Vần iêm -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: iê (đọc là ia)-mờ-iêm - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêm: iê-mờ-iêm; iêm; vần iêm gồm có âm iê đứng trước, âm m đứng sau/ vần iêm gồm âm iê và âm m; -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng liềm: lờ-iêm-liêm-huyền-liềm; liềm; tiếng liềm gồm âm l, vần iêm và thanh huyền * Vần iêp, yêm -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: iê(đọc là ia)-pờ-iêp, yê (đọc là ia)-mờ- yêm - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêp: iê(đọc là ia)-pờ-iêp; iêp; vần iêp gồm có âm iê đứng trước, âm p đứng sau/ vần ươp gồm âm iê và âm p; vần yêm: yê (đọc là ia)-mờ-yêm, vần yêm gồm có âm yê đứng trước, âm m đứng sau/ vần yêm gồm âm yê và âm m -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng liếp: lờ-iêp-liêp-sắc-liếp; liếp; tiếng liếp gồm âm l, vần iêp và thanh sắc. yêm-sắc-yếm, tiếng yếm gồm vần yêm và thanh sắc -HS đọc phần khám phá trong SGK HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần iêm là tiếng xiêm, diêm; tiếng chứa vần iêp là tiếng diếp; tiếng chứa vần yêm là tiếng yểm. GV có thể giải thích thêm các từ ngữ nếu thấy cần thiết (yểm trợ: bảo vệ và hỗ trợ cho người khác hành động) HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần iêm, iêp, yêm -HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần iêm (sau đó là iêp, yêm) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa.
- -HS tạo tiếng mới HĐ4.Viết (viết vào bảng con) -HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp iêm. GV lưu ý HS nét nối giữa i và ê, ê và m -HS viết vào bảng con iêm. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho học sinh. -Thực hiện tương tự với iêp, yêm, cái liềm, tấm liếp, yếm. GV lưu ý học sinh viết các nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh C.Củng cố, mở rộng, đánh giá -HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần iêm, iêp, yêm -HS tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần iêm, iêp, yêm và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Đạo đức Cô Ngọc Anh phụ trách __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Vận dụng được một số trừ đi 0 trong tính toán * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: tivi, bộ đồ dùng - HS: Vở bài tập, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động1: Khởi động Gv có thể cho HS nêu kết quả một vài phép tính ( trong đó có phép tính một số trừ đi 0) Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: GV có thể tổ chức trò chơi “ Truyền điện”, “ Ném bóng”, “ Hái hoa dân chủ” để củng cố về tìm kết quả các phép tính trừ đi 0( vẫn kèm theo những phép tính cộng, trừ đã học, trong đó có phép tính cộng với 0) Bài 2: HS tự làm bài, tính và viết kết quả vào vở Bài tập Toán - Khi chữa bài, Gv yêu cầu HS giải thích cách làm. - Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài làm của mình. Bài 3: GV cho HS tự làm bài vào vở Bài tập Toán.
- - GV có thể cho một HS lên bảng thực hiện. - HS đổi vở, kiểm ra chéo kết quả bài làm của nhau. Bài 4: GV cho HS làm việc nhóm đôi và thảo luận, tìm quy luật rồi tự tính và tìm số thích hợp thay cho dấu ? Sau đó GV chữa bài Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5: GV cho HS thảo luận cách lắp ghép các mảnh gỗ đã cho thành hình mẫu cho trước. HS có thể tự lắp theo các cách khác nhau. HS có thể vẽ đường ranh giới giữa các mảnh hình trên hình mẫu Gv cho HS thực hành lắp ghép theo bộ hình có sẵn. Cần khuyến khích các cách lắp ghép khác nhau Hoạt động 4: Củng cố. GV có thể cho HS chơi trò chơi “ Luyện tính”, trong đó có các phép tính cộng, trừ đã học, gồm cả phép cộng với 0 và trừ đi 0 ________________________________ Thứ 5 ngày 1 tháng 12 năm 2022 Tiếng việt Bài 64: iêm-iêp- yêm ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc – hiểu bài Hiệp sĩ; đọc và TLCH nêu hiểu biết về nhân vật trong bài. - Biết giúp đỡ bạn bè khi thấy bạn bị bắt nạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Slide minh họa: cái liềm, tấm liếp, yếm. - Bảng phụ viết sẵn: iêm, iêp, yêm, cái liềm, tấm liếp, yếm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: - GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa iêm, iêp trong tổ. Trong 1 phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc. - HS tham gia chơi. - Giáo viên nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ5.Đọc bài ứng dụng Hiệp sĩ -Giới thiệu bài đọc GV có thể cho HS quan sát tranh và TLCH : Những nhân vật nào trong tranh? GV nói: Để biết thêm về các nhân vật, chúng ta cùng đọc bài nhé

