Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS nhận biết được các hình thức xâm hại trẻ em và tác hại của bạo lực học đường -HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 3.Phẩm chất chủ yếu Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về các hình thức bạo lực học đường và các tác hại của bạo lực học đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động (3’) - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) * Hoạt động 1: Nhận biết các biểu xâm hại trẻ em - GV nêu vấn đề: Bạo lực xâm hại trẻ em đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, sức khỏe của người bị bạo lực. Theo các em: biểu hiện, ảnh hưởng của bạo lực học - HS lắng nghe và tham gia trả đường là gì? Hay được thể hiện như thế lời câu hỏi. nào?Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không?
- - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. Hoạt động luyện tập (15’) * Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường, xâm hại trẻ em. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu - HS lắng nghe GV phân tích. thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và yêu cầu HS nêu cách giải quyết. - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết - HS trả lời. tích cực, mang tính xây dựng. - GV tổng hợp, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, BGH nhà trường, TPT, bác bảo vệ Hoạt động vận dụng (2’) - GV NX tinh thần, thái độ tham gia - HS lắng nghe. của các lớp. _______________________________ Tiếng anh ( Cô Thắm phụ trách ) ________________________________ Tiếng Việt Bài 59 : ang, ăng, âng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ang, ăng, âng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ang, ăng, âng 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
- - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ang, ăng, âng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ang, ăng, âng ; viết đúng từ măng tre, nhà tầng. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên ( ánh trăng, mặt trăng, mặt trời). 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bộ đồ dùng, tranh ảnh 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát, chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ach, êch, ich - HS viết 2. Hoạt động nhận biết(5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lấn: Vầng trăng sáng lấp ló/ sau rặng tre. - GV gìới thiệu các vần mới ang, ăng, âng. - HS lắng nghe Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc (12’)
- a. Đọc vần + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các -Hs lắng nghe và quan sát vần ang, ăng, âng để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ang, ăng, âng. -Hs lắng nghe + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 -HS đánh vần tiếng mẫu. vần một lần. Một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ -HS tìm để ghép thành vần ang. + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành -HS ghép ăng. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành -HS ghép âng. b. Đọc tiếng -Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng sáng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các -HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sáng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS đánh vần. tiếng sáng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng sáng. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có -HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng).
- + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng -HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa -HS tự tạo vần ang, ăng, âng. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 -HS phân tích HS nêu lại cách ghép. -HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: cá vàng măng tre, nhà táng. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ -HS nói ngữ, chẳng hạn cá vàng, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cá vàng xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần -HS nhận biết ang trong cá vàng, phân tích và đánh vần tiếng vàng, đọc trơn từ ngữ cá vàng. - GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS thực hiện măng tre, nhà táng. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng (10’) - GV đưa mẫu chữ viết các vần ang, ăng, -HS quan sát âng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ang, ăng, âng. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ang, -HS viết ăng, âng , vàng, măng, tầng. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, -HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết -HS lắng nghe cho HS.
- TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (12’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần ang, ăng, âng; từ ngữ măng tre, nhà tầng. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần ang, ăng, âng. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc)những tiếng có vần ang, ăng, âng trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung - HS đọc đoạn văn: + Bài thơ nói về nhân vật nào? đang làm gì? - HS trả lời. + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi đi học, mèo con mang theo cái gì? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh (6’) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát . SHS HS quan sát tranh trong SHS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói SHS và nói về mặt trăng và mặt trời (Tranh nào vẽ mặt trăng, tranh nào vẽ mặt trời ; Mặt trời xuất hiện khi nào?; Mặt trăng xuất hiện khi nào?). - GV có thể cho HS trao đổi thêm vể cảm - HS trao đổi.
- nhận của các em đối với mặt trăng và mặt trời. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe động viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ang, -HS tìm ăng, âng và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ang, ăng, âng -HS làm và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Chiều Toán BÀI 12: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Hình thành được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng trong phạm vi 10 - Năng lực tư duy và lập luận: - Thực hiện được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm,liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng -HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2’) - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá:(11’) Bảng cộng - Từ hình ảnh các bông hoa, HS hình thành các
- phép tính cộng có kết quả bằng 7. (Nêu được kết quả các phép tính 1 + 6, 2 + 5, 3 + 4, 4 + 3, 5 + 2, 6 + 1). 3.Hoạt động (15’) *Bài 1: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HDHS tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 2: Em hoàn thành bảng cộng - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS hoàn thành bảng cộng trong phạm vi 10 - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 3: Tìm cánh hoa cho mỗi chú ong - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HD HS nhẩm kết quả các phép tính ở mỗi chú ong. Chú ong sẽ đậu vào cành hoa chứa kết quả của phép tính ghi trên chú ong đó. Chẳng hạn: cành hoa số 5 cho các chú ong ghi phép tính 3 + 2 và 4 + 1. - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc viết thành thạo tiếng, từ, câu có chứa vần ang, ăng, âng. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong VBT - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản.
- 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) GV cho HS khởi động theo nhạc HS hát kết hợp vận động 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu HS đọc CN – N – ĐT + Tiếng: làng quê, vầng trăng, hải cảng. - GV nhận xét, sửa phát âm. HS nhận xét, sửa lỗi phát âm cho + Câu: Ánh trăng sáng rõ sân nhà em. bạn . Hoạt động 2: Làm bài tập ( tr 53 ) Bài tập Bài 1. Nối - Cho HS nêu yêu cầu của bài. GV nhắc lại yêu cầu - HS làm bài cá nhân. GV gợi ý: Nêu tên sự vật ở từng tranh - HS trình bày chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS nối tranh với từ thích HS nhận xét bài làm của bạn hợp. - Cho HS nêu miệng rồi làm bài cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Điền oi, ôi hay ơi. GV nhắc lại yêu cầu GV cho HS chọn vần để điền rồi đọc các từ. - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương
- Bài 3. - GV đọc yêu cầu - Cho HS đọc từ, thảo luận nhóm 2 . - HS lựa chọn từ để xếp thành câu. - GV cho HS đọc lại câu và chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng (2 phút): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tìm tiếng chứa oi, ôi, ơi. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà _______________________________ Giáo dục thể chất BÀI 1: VẬN ĐỘNG CỦA ĐẦU VÀ CỔ ( Tiết 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất: - Rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ, tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị trang phục và biết quan sát tranh ảnh, chuẩn bị bài ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công chia nhóm, hợp tác trong nhóm để tập luyện và chơi trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn tư thế vận động. 2.2. Năng lực đặc thù:
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ tập luyện. Biết cách vệ sinh thân thể, tự tập luyện để nâng cao sức khỏe, thể lực. - NL vận động cơ bản: + Biết quan sát tranh tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa, đầu nghiêng sang trái, sang phải và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. + Biết cách luyện tập và thực hiện tư thế đầu cúi, đầu ngửa, đầu nghiêng sang trái, sang phải đúng nhịp. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Thi tâng cầu bằng tay” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa, đầu nghiêng sang trái, sang phải, còi + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 6 – 8ph 1. Nhận lớp + Tập hợp, báo cáo sĩ số - Cán sự tập trung lớp, báo cáo sĩ + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu số tình hình lớp học cho GV. cầu bài học: - Đội hình nhận lớp: - Ôn tập tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa, đầu nghiêng sang trái, sang phải. - Chơi trò chơi “Thi tâng cầu bằng tay”. ( GV) 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe - HS chỉnh đốn trang phục gọn học sinh trong lớp gàng. 3. Khởi động: - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo 1 hàng vòng quanh trường. sân trường do GV điều khiển - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu - Tập hợp 3 hàng ngang khởi gối, hông, vai động. - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” - HS chơi theo điều khiển của GV 4. Kiểm tra bài cũ: - Thực hiện tư thế đầu ngiêng sang, đầu nghiêng sang phải - Gọi 4 HS lên thực hiện. - HS dưới lớp quan sát để nhận
- xét. II. HĐ hình thành kiến thức mới: - GVNX đánh giá kết quả của HS. Không III. HĐ luyện tập 18-20ph a. Thực hiện tư thế vận động cơ 10-12ph bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, - GV nêu tên tư thế, nhắc lại kỹ đầu ngửa, đầu nghiêng sang trái, thuật tư thế làm mẫu lại tất cả các sang phải. tư thế cho HS quan sát. - Gọi 5 HS lên làm mẫu và cho HS nhận xét. GV nhận xét - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, sửa sai cho HS. - Luyện tập cá nhân - GV phổ biến, nội dung, yêu cầu - Luyện tập cặp đôi tập luyện. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét bài tập của HS. . *Luyện tập nhóm
- *Thi đua giữa các tổ - GV cho mỗi nhóm cử đại diện lên thi đua trình diễn. - HS quan sát, đưa ra ý kiến chia sẻ của mình. - GV quan sát nhận xét, tuyên b. Chơi trò chơi: “ Thi tâng cầu dương bằng tay” - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. 6 - 8ph - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. HĐ vận dụng - Tư thế của đầu, cổ khi ngồi học như thế nào? - HS trả lời - Tư thế đầu, cổ khi đi đứng thực hiện như thế nào? 1.Hồi tĩnh: Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: 4 - 5ph - HS thả lỏng các khớp - Củng cố: GV gọi HS nêu lại nội dung của bài học. - HS nhắc lại nội dung bài học - Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết + Ôn tập tư thế vận động cơ bản quả giờ học và nhắc nhở HS về nhà của đầu, cổ tập luyện. 3. Kết thúc giờ học + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt Bài 60: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 + 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững cách đọc các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2.Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Năng lực ngôn ngữ: + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Quạ và đàn bồ câu vàtrả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện - Trung thực : HS biết nhận xét đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS viết ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, - HS viết ip, up, anh, ênh, inh 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ (10’) - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - HS đọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những - HS đọc từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Hoạt động đọc đoạn (10’) -GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe
- - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS đọc bài (theo cá nhân hoặc theo nhóm) - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - Sáng sáng, Hà dậy sớm làm gì? -Hs trả lời - Một hôm tỉnh giấc, Hà nghe thấy gì? -Hs trả lời - Vì sao con gà của Hà chẳng gáy? -Hs trả lời 4. Hoạt động viết câu (7’) - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập -Hs lắng nghe một cầu “Em vẽ vầng trăng sáng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ -HS viết thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -Hs lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện (28’) a. Văn bản QUẠ VÀ ĐÀN BỒ CÂU Quạ thấy đàn bố cầu được nuôi ăn đầy đủ, nó bỏi trắng lông mình rói bay vào chuống bố câu. Đàn bố câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bổ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng qua quên khuẩy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bẩy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát, và cũng đuổi cổ nó đi. (Theo Truyện ngụ ngôn) b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS TL Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. -Hs lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến vào chuồng bồ câu. GV -Hs lắng nghe hỏi HS: 1. Quạ bối trắng lông mình để làm gì?
- Đoạn 2: Từ Đàn bồ câu thoạt đầu đến cho -Hs trả lời nó vào chuống. GV hỏi HS: 2. Vì sao đàn bó câu cho qua vào chuồng. Đoạn 3: Từ Nhưng quạ quên khuấy đến đuổi -Hs trả lời nó đi. GV hỏi HS: 3. Khi phát hiện ra quạ đàn bổ câu làm gì? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: -Hs trả lời 4. Vì sao họ nhà quạ cũng đuối quạ đi? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao -Hs trả lời đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể -HS kể c. HS kể chuyện -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu -HS kể chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè cầu chuyện • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) ___________________________________ Toán ( Thầy Nam phụ trách ) __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt
- LUYỆN TẬP: LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 59,60. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Gìúp HS củng cố về đọc viết các anh, êch, ich, ang, ăng, âng đã học. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực đặc thù - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện tập 1. Đọc ôn lại bài 59, 60 H S đọc SGK -GV trình chiếu:anh, êch, ich, ang, ăng, âng, chanh, ghềnh, thịnh - HS đọc CN - Nhà bé Ngân lát đá hoa rất mát - Cât bàng nhà Ngân thật lắm quả. Quả bàng vàng thẫm ăn chan chát mà đậm đà. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết GV viết bảng - HS viết bảng con - Hướng dẫn viết vào bảng con HV đọc từ cá chép, quả bàng, vầng trăng,làng - HS viết vở ô ly. mạc, nhà tầng HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ.. GV thu bài nhận xét 3. Vận dụng
- Tìm từ chữa tiếng có có vần anh, ang, ăng, - HS ghép âng Yêu cầu thực hành trên bảng cài - GV hệ thống kiến thức đã học. ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS năm chắc đọc được các vần đã học trong tuần - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng 2. Năng lực đặc thù - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3.Phẩm chất - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Yêu cầu HS hát - HS hát 1. Luyện đọc GV trình chiếu: - HS đọc: cá nhân. -Ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, ach, êch, ich GIÀN GẤC NHÀ BÉ THANH Giàn gấc nhà bé Nga ra thật lắm quả. Quả to kề quả nhỏ lấp la lấp ló. Tán lá gấc thì rậm rạp, lòa xòa che mát cả sân. - HSlắng nghe. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết Hướng dẫn viết: - HS viết
- - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li:: -Ep, êp, - HS lắng nghe ip, up, anh, ênh, inh, ach, êch, ich Mỗi vần, (từ, câu) 1 dòng. Quả chanh, máy tính, tờ lịch, bập bênh Bé vẽ tranh có con kênh xanh - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Luyện tập thực hành 1. Ôn lại các vầnđã học - HS thi tìm - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. 1 bạn nêu vần - Yêu cầu đọc Cả lớp ghép vần đó - GV yêu cầu nói câu có vần đó - HS ghép, đọc 2. Bài tập Bài 1,1. Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm : dắt, - HS quan sát cắt, giặt, vặt, bắt - HS đọc a. Bé văn .................bò đi thả ở bờ đê. - HS trả lời. b. Chú Khoa đi .......... ..... cỏ cho bò ăn. c. Mẹ dặn bé chớ tự ý ngắt hoa, .............quả. d. Bé Hà tự ............ khăn mặt. e. về quê nghỉ hè , bé tha hồ ....................ve 2. Nối câu rồi đọc lại Bạn Na gắn bó Bạn bè vẽ tranh Mẹ mua máy tính 3. Sắp xếp các từ sau thành câu đúng a.vẽ, bé, bà, tranh, cho - HS làm vào vở ô ly ............................................................................. - HS nêu kết quả b. Lan, bập bênh, chơi, trò ............................................................................. - GV theo dõi - HS thực hiện. - GV chữa bài 3. Vận dụng
- - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép tính cộng trừ đa học - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng - Vận dụng vào thực tiễn. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ - HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG: 2’ - GV cho cả lớp chơi trò chơi Bắn tên HS tham gia chơi (hỏi về cấu tạo số) LUYỆN TẬP:30’ Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. *GV cho học sinh thực hiện phép tính - HS thực hiện cá nhân bằng miệng theo từng dãy Gv ghi lên bảng: 3+0= 1+9= 4+5= 5+3= 2+6= 3+3= - HS thực hiện vào bảng con. -GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh,

