Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 45 trang Lệ Thu 01/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QĐND VIỆT NAM 22/12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp học sinh biết được ngày 22 -12 hằng năm là Ngày thành lập QĐND Việt Nam - HS hiểu được ý nghĩa ngày thành lập QĐND Việt Nam 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: biết thực hiện những việc làm vừa sức để giúp đỡ gia đình thương binh, gia đình có công với cách mạng * Tích hợp ATGT: Nếu em vô ý làm bạn ngã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Chuẩn bị hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động. + Một số câu chuyện cảm động về chú bộ đội. + Bài hát Chú bộ đội và cơn mưa và 1 số bài hát khác về chú bộ đội. - Học sinh: chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo sự phân công của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:2’ * Chào cờ - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào - Tham dự lễ chào cờ. cờ. - Nghe nhận xét và phổ biến kế hoạch hoạt - HS lắng nghe. động tuần mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Kể chuyện về chú bộ đội. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS kể chuyện về chú bộ đội. - Chia sẻ cảm xúc về chú bộ đội, nêu những - HS tham gia chia sẻ cảm xúc về phẩm chất tốt của chú bộ đội qua các câu chú bộ đội. chuyện đã nghe. 3. Hoạt động luyện tập * Hoạt động 2: Trò chơi : Truyền mật lệnh GV chuẩn bị 5 mật lệnh viết sẵn ra 5 thẻ chữ. Quản trò (sắm vai Đại đội trưởng) lựa chọn 5 đội chơi lên đứng ở vị trí quy định, cầm còi để
  2. phát lệnh, nhắc nhở các bạn toàn trường chú ý nghiêm túc, động viên tinh thần cho các đội chơi. - Phổ viên luật chơi. - HS tập hợp thành các tiểu đội. - Chơi thử: Quản trò cho mỗi đội khoảng 3 HS thử truyền mật lệnh bất kì, sau đó nhận xét, rút kinh nghiệm. - Chơi thật: + HS sắm vai chỉ huy hô to, dõng dạc: Các tiểu đội chú ý: Nghiêm! Mời các đồng chí Tiểu đội trưởng lên nhận mật lệnh! + Các Tiểu đội trưởng lên nhận mật lệnh (nhìn thẻ chữ), sau đó về đứng đầu tiểu đội chuẩn bị - HS lắng nghe phổ biến luật chơi. sẵn sàng truyền mật lệnh. + Chỉ huy thổi còi, tất cả các Tiểu đội trưởng bắt đầu truyền mật lệnh từ người đầu tiên đến người cuối cùng của tiểu đội. + Truyền mật lệnh xong, người cuối cùng của - HS tham gia chơi theo hướng dẫn tiểu đội chạy lên báo cáo: Báo cáo Đại đội của chỉ huy. trường, tiểu đội đã hoàn thành nhiệm vụ! Mật lệnh chúng tôi nhận được là + Chỉ huy đáp: Được. + Chỉ huy yêu cầu các tiểu đội thực hiện theo mật lệnh. - Tổng kết trò chơi: Căn cứ vào kết quả tin báo của các tiểu đội, Chỉ huy nhận xét các tiểu đội truyền tin đúng, sai, nhanh nhất, chậm nhất, tiểu đội thực hiện nhiệm vụ mật lệnh tốt hay chưa tốt. - Đánh giá, nhận xét. - Trao thưởng: + HS dẫn chương trình mời Tiểu đội trưởng của các đội chơi thắng cuộc lên nhận thưởng. + Chỉ huy phát thưởng cho các đội. Toàn - HS lên nhận thưởng. trường vỗ tay, đội nghi lễ rung trống chúc mừng. 4. Hoạt động vận dụng - Con đã làm gì để noi gương anh bộ đội cụ Hồ? - HS trả lời. ( chăm ngoan, học giỏi,...) - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các - HS lắng nghe. lớp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________
  3. Tiếng Việt BÀI 61: ON, ÔNG, UNG, ƯNG ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng;đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, ông, ung, ưng Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong bài học. - Phát triển Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị. 2. Năng lực chung Giao tiếp và hợp tác: biết giao tiếp với các bạn khi tham gia hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá và nhận xét đúng về bạn khi nghe bạn đọc và trả lời câu hỏi. * GDĐP HĐ kĩ năng đọc: Một số đặc sản Hà Tĩnh . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT,vật thật ( chong chóng, bánh chưng ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: - Hs hát - HS hát bài : Lớp 1 thân yêu 2. Hoạt động nhận biết: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - Hs lắng nghe và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Những bông hồng rung rinh/ trong gió. - GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung, ưng. Viết tên bài lên bảng. Hs lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động luyện đọc:
  4. a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần ong, ông, ung, ưng. + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần - Hs lắng nghe ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm gìống và - HS tìm khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, ưng. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. - Đọc trơn các vần - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn đồng thanh 4 - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ong. + GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo - HS tìm thành ông. + GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để tạo - HS ghép thành ung. + GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để tạo - HS ghép thành ưng. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc ong, ông, ung, ưng - HS ghép một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng trong . + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS thực hiện trong. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần. + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh - HS đọc trơn. vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 1 HS đọc trơn một lần tất cả các tiếng. - HS đọc + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - Ghép chữ cái tạo tiếng
  5. + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, - HS đọc ung, ưng. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS tự tạo - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh chưng. Sau - HS phân tích khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS ghép lại - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ong - HS lắng nghe, quan sát trong chong chóng, phân tích và đánh vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV thực hiện các - HS nói bước tương tự đối với bông súng, bánh chưng. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1 số HS đọc 4. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, ung, ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung, ưng. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong, ông, ung, ưng, chong, bông, súng, chung. (chữ cở - HS viết vừa). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS lắng nghe HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ bông - HS lắng nghe súng, bánh chưng - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần ong, ông, ung, ưng. - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các - HS đọc thầm, tìm . tiếng mới. 1-2 HS đọc những tiếng có vần ong, ông, ung, ưng trong đoạn văn một số lần.
  6. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS đọc Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. * GDĐP HĐ kĩ năng đọc: Một số đặc sản Hà Tĩnh . 7. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát ,nói. nói về chợ, siêu - GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn - HS tìm chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền. Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu thị thường trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ phố, bên đường),.. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần - HS lắng nghe ong, ông, ung, ưng và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 12: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. CHUẨN BỊ:
  7. - Một số que tính , các hình trong bộ đồ dùng học toán - Bộ đồ dùng học Toán 1 - Sưu tầm vật thật tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Gv tổ chức trò chơi tìm ra ô cửa bí mật bằng - HS chơi cách trả lời các câu hỏi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS dựa vào hình vẽ HS hình - HS lắng nghe thành các phép tính rồi tính kết quả. Tìm ra số thích hợp trong ô. - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS thực hiện các phép tính - HS lắng nghe theo thứ tự mũi tên trong mỗi sơ đồ. Tìm ra số thích hợp trong ô. - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài bằng trò chơi: Chọn tấm thẻ - HS chơi nào? Yêu cầu: - Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Tổ chức chơi theo cách chơi trong SGK - HS trả lời (theo luật chơi hấp dẫn, gây hứng thủ học tập). 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp ; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý trong tranh. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển. 3. Phẩm chất - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên qua vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, các em thêm yêu mến, tự hào về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, vật thật ( con sò ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: - GV cho HS hát bài đã học - HS viết 2. Hoạt động nhận biết: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - Hs nói và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ, trùng điệp. - GV giới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. Viết tên bài lên bảng. - Hs lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc: a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và khác nhau. - Hs tìm + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa
  9. các vần. - Đánh vần các vần - Hs lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp. + GV yêu cầu một số (4 -5) HS đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Hs lắng nghe, quan sát - Đọc trơn các vần - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần iêc. + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để tạo - HS tìm thành iên. + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để tạo -HS ghép thành iêp. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên, iêp một số lần. -HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS đọc + GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biếc. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng -HS lắng nghe biếc. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng biếc. -HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đọc trơn. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. -HS đánh vần. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên, iêp -HS đọc + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới -HS tự tạo ghép được. c. Đọc từ ngữ -HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp -HS ghép lại - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
  10. chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xanh biếc xuất -HS lắng nghe, quan sát hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêc -HS nói trong xanh biếc, phân tích và đánh vần tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển, sò điệp - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn -HS nhận biết các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc - HS thực hiện 4. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. GV - HS đọc viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần iêc, iên, iêp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên, iêp - HS đọc , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe,quan sát - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS viết HS. - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc, -HS viết biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét 6. Hoạt động đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần iêc, iên, iêp. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn -HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi - HS đọc HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc 7. Hoạt động nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh các
  11. sinh vật trong lòng đại dương. Hướng dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan sát và trao đổi trong phần tiếp theo. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi, tự - HS trao đổi. đặt câu hỏi theo hướng dẫn của GV: Trong lòng biển có những gì? Em đã biết những loài vật nào trong lòng biển? Em thích loài vật nào? Vì sao? - HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn hình - Hs đối thoại thức phù hợp). - GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật trong lòng biển và nhận xét, đánh giá. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS kể - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS tìm động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 12: VUI ĐÓN TÊT (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền. - Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được một số công việc được thể hiện trong SGK. 2.Năng lực - Tự chủ và tự học: Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết. - Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS mạnh dạn, tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
  12. - Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết. Cành mai, cành đào. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra câu hỏi: - HS trả lời + Em có thích tết không? Vì sao? 2. Hoạt động khám phá: - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV (Quan sát và chỉ ra các - HS quan sát hoạt động trong từng hình? -HS trả lời + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào? + Hoa và em trai tham gia hoạt động nào? +Thái độ của mọi người trong gia đình Hoa như thế nào?..), -Từ đó HS nhận ra cảnh mọi người trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua hoa tết (đào, mai); cả nhà cùng nhau lau dọn nhà cửa, gói bánh chưng, thắp hương cúng tổ - HS lắng nghe tiên, bữa cơm tất niên,... - GV giải thích cho HS hiểu những cách gọi khác nhau về ngày Tết truyền thống của dân tộc - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS liên hệ với gia đình mình (Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà - HS trả lời không? Cảm xúc của em về không khi chuẩn bị đón Tết như thế nào?,...). 3. Hoạt động vận dụng: - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV (Tết diễn ra trong khoảng - HS làm việc nhóm đôi thời gian nào? Gia đình em thường làm gì để chuẩn bị cho ngày Tết? Mọi người có vui vẻ không? Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động nào em thích nhất? Vì sao?,...), HS kể - HS lên kể những hoạt động chuẩn bị Tết của gia đình - HS lắng nghe mình và hoạt động em đã tham gia và thích nhất (nếu được lí do vì sao). Từ đó nêu được những điểm giống và khác với gia đình Hoa - Khuyến khích HS nói được những phong tục tập quán riêng của địa phương mình khi chuẩn bị cho ngày Tết. Yêu cầu cần đạt: HS kể lại được hoạt động
  13. chuẩn bị Tết của gia đình mình và khi được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. * GDĐP HĐ2 : Trang trí nhà cửa ngày tết. 4. Hoạt động trải nghiệm: - HS lắng nghe Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động diễn ra trong dịp Tết cổ truyền của dân tộc, * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 63 : IÊNG, IÊM, YÊN (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêng, iêm. - HS viết đúng các vần iêng, iêm, yên; viết đúng các tiếng, có vần iêng, iêm, yên. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêng, iêm, yên trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật. 2. Năng lực chung - Tự chủ & tự hoc: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, vật thật ( quả sầu riêng, tổ yến ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: - HS hát Trống cơm - Hs hát 2. Hoạt động nhận biết: - HS viết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
  14. - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS trả lời và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - Hs lắng nghe và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Yến phụng có bộ lông tím biêng biếc,/ trông rất - HS đọc diêm dúa. - GV gìới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên. Viết tên bải lên bảng. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện đọc: a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên. + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần -Hs lắng nghe và quan sát iêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và khác -Hs so sánh nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. Mỗi -Hs lắng nghe HS đánh vần cả 3 vần. -HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần iêng. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ ng, ghép m vào để tạo thành iêm. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép n,tháo chữ I thành y vào để tạo thành yên. -HS ghép - GV yêu cầu 1-3 HS đọc iêng, iêm, yên một số lần. -HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng -HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biêng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng biêng . -HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng biêng. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS
  15. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh -HS đánh vần. vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêng, iêm, yên. + GV yêu cầu 1-2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS tự tạo nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng mới - HS phân tích ghép được. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - HS đọc - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe, quan sát chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sầu riêng xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêng - HS nói trong sầu riêng, phân tích và đánh vần tiếng riêng, đọc trơn từ ngữ sầu riêng. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cá - HS nhận biết kiếm, tổ yến - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc một lần. 4. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêng, iêm, yên. - HS đọc - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần iêng, iêm, yên. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêng, iêm, -HS lắng nghe, quan sát yên và riêng, kiếm, yến. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS viết HS. - HS nhận xét -HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần ach, êch,ich ; từ sầu riêng, cá kiếm,
  16. yến - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó -HS viết khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn:12’ - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần iêng, iêm, yên. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần - HS đọc tiếng rối mới đọc). 1-2 HS đọc những tiếng có vần iêng, iêm, yên trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS tìm - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. 7. Hoạt động nói theo tranh: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV - HS đọc đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: Em có biết tên loài chim nào trong các tranh không? (én, vẹt, hoạ mi); Những con chim trong các tranh đang làm gi? (đang bay, đậu trên cành,...); - HS trả lời. Em có biết điểm đặc biệt nào của những loài chim này không? (Én báo hiệu mùa xuân; Vẹt - HS trả lời. biết bắt chước tiếng người; Hoạ mi hót hay.) - GV có thể gợi ý, mở rộng để HS tìm được các từ ngữ liên quan đến đời sống của chim (hót, - HS trả lời. bay, kiếm mối, làm tổ,...). 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các -Hs tìm vần iêng, iêm, yên và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Toán BÀI 13: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  17. - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận: Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp khi nêu được phép tính thích hợp với mỗi tình huống thực tế (qua tranh vẽ). - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng, trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, que tính và bảng phụ - Học sinh: vở Thực hành Toán, Hộp đồ dùng Toán; SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Gv tổ chức trò chơi : Chọn tấm thẻ -HS chơi nào? -HS lắng nghe - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: -HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS nhắc lại - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề - HS lắng nghe bài - GV hướng dẫn HS HS tính nhẩm -HS làm tìm ra kết quả -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm -HS đọc - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép -HS lắng nghe tính -HS nhắc lại Bài 2: - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề -HS làm bài -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tính nhẩm, nếu -HS đọc được kết quả các phép tính còn thiếu trong
  18. bảng -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm -HS nhắc lại - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính -HS làm Bài 3: -HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS đọc - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tính nhẩm, nếu -HS nhắc lại được kết quả các phép tính còn thiếu trong -HS làm bảng -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép -HS lắng nghe tính Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - Dựa vào đâu em tìm được kết quả của phép tính này? - Quy luật của phép tính này là gì? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần iêng, iêm, yên - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
  19. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết 2. Năng lực chung - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3.Phẩm chất - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT TV và bảng phụ - Học sinh: vở Thực hành TV, Hộp đồ dùng TV; SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS khởi động theo nhạc HS hát kết hợp vận động 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu HS đọc CN – N – ĐT + Tiếng: tiếng nói, bay liệng, yên ngựa, bao diêm, cái liềm, chiêm bao HS nhận xét, sửa lỗi phát âm cho - GV nhận xét, sửa phát âm. bạn . + Câu: Tiếng trống đã đánh vang lên. Cô giáo có tiếng nói rất êm dịu. Hoạt động 2: Làm bài tập Bài tập Bài 1. Nối - Cho HS nêu yêu cầu của bài. GV nhắc lại yêu cầu - HS làm bài cá nhân. GV gợi ý: Cho HS đọc từ nối với tranh - HS trình bày chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS nối từ thích hợp với HS nhận xét bài làm của bạn tranh - Cho HS nêu miệng rồi làm bài cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Điền iêng, iêm hay yên. GV nhắc lại yêu cầu GV cho HS chọn vần để điền rồi đọc các từ. - HS làm việc cá nhân
  20. GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 3: Viết vở ô li -Viết mỗi từ 2 dòng: yên ngựa, bao diêm, cái liềm, chiêm bao - Viết câu: Tiếng trống đã đánh vang lên. 3. Hoạt động vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tìm tiếng chứa iêng, iêm, yên , - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ năm ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tự nhiên và xã hội Bài 12: VUI ĐÓN TẾT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong dịp Tết cổ truyền. - Năng lực nhận thức khoa học: + Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS mạnh dạn, tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. 2.Năng lực chung - Tự chủ và tự học: + Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết. - Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.