Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 47 trang Lệ Thu 01/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các hình thức bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về các hình thức bạo lực học đường và các tác hại của bạo lực học đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Hoạt động khởi động - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ chào cờ, hát Quốc ca. biến kế hoạch hoạt động tuần mới B.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nhận biết các biểu hiện bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường - GV nêu vấn đề: Bạo lực học đường đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, sức khỏe của người bị bạo lực. Theo các em: biểu hiện, ảnh - HS lắng nghe và tham hưởng của bạo lực học đường là gì? Hay được thể gia trả lời câu hỏi. hiện như thế nào? Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không? - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. C.Hoạt động luyện tập * Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo
  2. lực học đường. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu thuẫn - HS lắng nghe GV phân giữa HS trong lớp, trong trường và yêu cầu HS tích. nêu cách giải quyết. - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết tích cực, mang tính xây dựng. - HS trả lời. - GV tổng hợp, nhận xét. - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn - HS lắng nghe giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, BGH nhà trường, TPT, bác bảo vệ Hoạt động3: Vận dụng - GV nhận xét tinh thần, thái độ tham gia của các - HS lắng nghe. lớp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 66: UÔI, UÔM ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôi, uôm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôi, uôm. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói về việc đi lại trên biển. 3. Phẩm chất - Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển thông qua đoạn văn đọc và các hình ảnh trong bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT,vật thật ( quả xoài ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK; bảng con.
  3. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 65. - HS đọc 2. Hoạt động nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi - HS trả lời :Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS lắng nghe và nói và HS nói theo. theo - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau - HS đọc mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết - GV giới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần uôi, uôm. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần uôi, - HS so sánh uôm để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôi, uôm. + GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau đánh - HS lắng nghe vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để
  4. ghép thành vần uôi. + GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép m vào để tạo - HS ghép thành uôm. + GV yêu cầu HS đọc uôi, uôm một số lần. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng xuôi. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xuôi. - HS đọc + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng xuôi. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xuôi. - HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đọc trơn + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôi, uôm. - HS đọc + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS tự tạo - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS phân tích ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau khi đưa - HS nêu tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS lắng nghe, quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con suối xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôi trong suối, phân tích và đánh vần tiếng suối, đọc - HS nói trơn con suối. GV thực hiện các bước tương tự
  5. đối với buổi sáng, quả muỗm - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 - HS nhận biết lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng đọc 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôi, uôm. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uôi, uôm. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôi, uôm, - HS đọc chong, bông, suối, muỗm. (chữ cở vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS quan sát - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS viết - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần uôi, uôm từ ngữ con suối, quả muỗm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần uôi, uôm. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với - HS đọc lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. Một
  6. số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS - HS xác định một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên biển vào lúc đó? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: Các em nhìn thấy những phương tiện gì trong tranh? - HS trả lời. Em có biết tên những phương tiện đó không? Em có biết các phương tiện này di chuyển bằng - HS trả lời. cách nào không? Theo em, phương tiện nào di chuyển nhanh hơn? - HS trả lời. Nếu đi lại trên biển, em chọn phương tiện nào? Vì sao? - HS trả lời. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần uôi, - HS trả lời. uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS tìm - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 13: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  7. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ ( tính nhẩm) trong phạm vi 10 thông qua trải nghiệm. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ, thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất chủ yếu: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. CHUẨN BỊ: - Một số que tính , các hình trong bộ đồ dùng học toán - Bộ đồ dùng học Toán 1 - Sưu tầm vật thật tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức tìm ra ô cửa bí mật bằng cách trả - HS chơi lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập * Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS tự phân tích tranh vẽ, tìm ra - HS lắng nghe phép tính thích hợp - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc * Bài 2:
  8. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS tự phân tích tranh vẽ - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc * Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS thực hiện tính rồi so sánh. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe * Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nêu được - HS lắng nghe phép tính thích hợp - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - Để tìm kết quả còn lại ta dùng phép tính nào? - HS trả lời 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 67: UÔC, UÔT (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc dúng các vần uôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôt, uôc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uôt, uôc. 2. Năng lực chung
  9. Giao tiếp và hợp tác: Thông qua phần luyện nói, phát triển cho HS kỹ năng nói lời chúc mừng sinh nhật bạn. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn. 3. Phẩm chất: Nhân ái : Thông qua đoạn đọc, nói HS cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho con. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, vật thật ( viên thuốc ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng uôi, uôm - HS viết 2. Hoạt động nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. - GV giới thiệu các vần mới uôt, uôc. Đưa ra tên bài. - HS lắng nghe và quan 3. Hoạt động đọc sát a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần uôt, uôc. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần uôt, uôc để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau giữa các - HS so sánh vần.
  10. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôt, uôc. + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc - HS đánh vần tiếng mẫu trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS đọc trơn tiếng mẫu. ghép thành vần uôc. + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép t vào để tạo thành uôt. b. Đọc tiếng - HS tìm - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến - HS ghép khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng buộc. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng buộc. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng buộc. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc trơn. + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đánh vần + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôc, uôt + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1, 2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột
  11. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngọn đuốc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ ngọn đuốc xuất - HS tự tạo hiện dưới tranh. - HS phân tích - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôc - HS ghép lại trong ngọn đuốc, phân tích và đánh vần tiếng đuốc, đọc trơn từ ngữ ngọn đuốc. GV thực hiện - HS lắng nghe, quan sát các bước tương tự đối với viên thuốc, con chuột - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc - HS nói một từ ngữ. 3, 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài - HS nhận biết 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôc, uôt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các - HS thực hiện vần uôc, uôt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôc, uôt, - HS đọc ngọn đuốc, con chuột (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS đọc - HS lắng nghe,quan sát - HS viết - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần uôc, uôt; từ ngữ ngọn đuốc, con chuột. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
  12. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc - HS nhận xét - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần uôc, uôt. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các - HS đọc thầm, tìm . tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần uôc, uôt trong đoạn - HS đọc văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS xác định - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn - HS đọc văn: + Mẹ cho Hà đi đâu? + Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? + Hà mặc gì khi đi chơi? - HS trả lời. + Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn mặc như - HS trả lời. thế nào? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em nhìn thấy những ai và những gì trong bức - HS quan sát. tranh? Các bạn ấy đang làm gì? - HS trả lời. Em đã bao giờ làm những việc đó chưa? Nếu đã làm, em có cảm thấy thích thú khi làm việc đó - HS trả lời. không? - HS trả lời. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uôc, uôt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động - HS tìm viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần uôc, uôt và
  13. khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: - Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Năng lực nhận thức khoa học: + Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. 3. Phẩm chất chủ yếu: - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
  14. - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra câu hỏi: - Trên đường đến trường em đã từng nhìn thấy - HS trả lời những tình huống giao thông nguy hiểm thần,..) để nhằm kích thích sự hứng thú với tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK, - HS quan sát và trả lời trả lời câu hỏi gợi ý của GV: - Nhận xét, bổ sung. + Kể những từ ng tình huống trong từng hình? - Thông qua quan sát. + Điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình huống đó + HS nhận biết được một Hậu quả của mỗi tình huống... số tình huống nguy - Khuyến khích HS kể về các tình huống khác mà hiểm, rủi ro có thể xảy các em quan sát, chứng kiến và nếu nhận xét của ra trên đường đi học và mình về những tình huống đó. Về kết quả đạt; HS cách phòng tránh. nhận biết được một số tình huống nguy hiểm khi tham gia giao thông và biết được hậu quả sẽ xảy ra khi vi phạm luật an toàn giao thông Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS quan sát hình về biển báo và đèn tín hiệu trong SGK và trả lời câu hỏi của GV:- - HS quan sát và trả lời + Đây là đèn tín hiệu gì? câu hỏi + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện được đi hay dùng lại? - - HS trình bày + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?), GV giới thiệu cho HS ghi nhớ các biển hiệu chủ - HS lắng nghe yếu dành cho người đi bộ, Thông qua thảo luận chung cả lớp HS nhận biết và ghi
  15. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được ý nghĩa của nhớ tín hiệu đèn và biển tín hiệu đèn và một số biển báo giao thuồng. báo giao Đồng thời HS có ý thức tuân thủ biển báo và đèn thông tín hiệu khi tham gia giao thông 3. Hoạt động vận dụng - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK gợi ý- để HS nhận biết một số tình huống giao thông- nguy hiểm có thể xảy ra ở các vùng miền khác- nhau trên đường đi học. Khuyến khích HS nói- - HS quan sát được cách xử lí của mình nếu gặp những tình - HS trả lời huống đó. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao 3. Đánh giá HS tự giác thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và nhắc nhở mọi người cũng thực hiện. 4. Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe Kể với bố mẹ, anh chị về đèn tín hiệu và biển báo giao thông đã học * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________________ Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 68 : UÔN, UÔNG (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  16. - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôn, uông. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, vật thật ( ống chỉ, cái chuông) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng uôc uôt - HS viết 2. Hoạt động nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS lắng nghe và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chuồn chuồn bay qua các luống rau. - GV giới thiệu các vần mới uôn, uông. Viết tên bải lên bảng. - HS lắng nghe 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần
  17. - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần uôn, uông. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát uôn, uông để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS so sánh GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôn, uông. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 ,5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS ghép để ghép thành vần uôn. + GV yêu cầu HS ghép thêm g vào để tạo thành uông. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng chuồn. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã - HS lắng nghe học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng chuồn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng chuồn - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng chuồn. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau - HS đánh vần. (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc
  18. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôn, uông + GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS tự tạo nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS nêu - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. - HS lắng nghe, quan sát Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cuộn chỉ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cuộn chỉ xuất - HS nói hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôn trong cuộn chỉ, phân tích và đánh vần tiếng cuộn, - HS nhận biết đọc trơn từ ngữ cuộn chỉ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với buồng chuối, quả chuông - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn - HS đọc các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài. 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôn, uông - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS lắng nghe, quan sát cách viết các vần uôn, uông. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôn, uông, cuộn chỉ, buồng chuối (chữ cỡ vừa). - HS viết - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS nhận xét HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần, TN: uôn, uông, cuộn chỉ, buồng chuối - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
  19. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần uôn, uông. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng những tiếng có vần uôn, uông trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS tìm - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Những dấu hiệu nào báo hiệu trời sắp mưa? - HS đọc + Từ ngữ nào miêu tả tiếng mưa rơi xuống rất mạnh? + Cảnh vật sau con mưa được miêu tả ntn? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV - HS trả lời. đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: Các em nhìn thấy những ai và những gì trong - HS trả lời. bức tranh? Bức tranh thể hiện những hiện tượng thời tiết - HS trả lời. nào? Em có thích những hiện tượng thời tiết đó - HS trả lời. không? Vì sao? 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uôn, uông và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động - HS tìm viên HS. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________
  20. Toán BÀI 14: KHỐI LẬP PHƯƠNG, KHỐI HỘP CHỮ NHẬT (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung : - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau và nhận biết về hình - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, que tính và bảng phụ - Học sinh: vở Thực hành Toán, Hộp đồ dùng Toán; SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: - Thông qua trò chơi đố vật thật (hộp quà, xúc - HS chơi xắc) và hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu tượng khối lập phương (có mô hình minh hoạ, nhận dạng tổng thể). - Thông qua trò chơi đố vật thật (bế cá, loa - HS chơi thùng) và hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu tượng khối hộp chữ nhật (có mô hình minh hoạ, nhận dạng tổng thể) 3. Hoạt động thực hành – luyện tập * Bài 1 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại