Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đối tượng tham gia: HS toàn trường, GVCN lớp, BGH nhà trường, TPT Đội. - HS đảm bảo tính trang nghiêm khi tiến hành nghi thức chào cờ. - Nhằm giúp HS cảm nhận được cái hay của sách, HS biết yêu văn hóa đọc, tạo sức hấp dẫn, hứng thú với HS. - Các hình thức: Tổ chức với quy mô toàn trường. II. CHUẨN BỊ: ( Cô Hằng chuẩn bị nội dung Giới thiệu sách hay ) II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Phần 1- Nghi lễ: - Lễ chào cờ - BGH và TPT Độiphổ biến nhiệm vụ hoạt động của Đội trong tuần. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề ( Do cô Hằng phụ trách ) ______________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm phụ trách ) _______________________________ Tiếng Việt BÀI 74: OA OE ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oa, oe ; viết đúng các tiếng, từ có vần oa, oe. - Phát triển kỹ năng nói về cảnh vật tự nhiên ( các loài hoa).
- 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học: HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Yêu nước: Thông qua đoạn đọc & phần nhận biết HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của các loài hoa, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu thêm cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . Hoạt động mở đầu :3’ - HS hát chơi trò chơi -HS chơi trò chơi - GV cho HS viết bảng oa, oe - HS viết 5. Hoạt động viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần oa, oe; từ ngữ đoá hoa, chích choè. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS đọc thầm, tìm - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oa, oe. - HS đọc - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
- văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng - HS xác định cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hoa đào nở vào dịp Tết? + Mùa hè có hoa gì? + Hoa cải thường nở vào mùa nào? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS trả lời. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em hãy cho biết tên của các loài hoa trong - HS quan sát tranh. Em thích loài hoa nào nhất? Vì sao? 8. Vận dụng trải nghiệm :3’ GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động - HS trả lời. viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oa, oe và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần oa, oe và khuyến - HS lắng nghe khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - HS tìm - HS làm * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) ______________________________ Tiếng Việt
- BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + HS nắm đọc chính xác các vần ươc, ươt, ươm, ươp,ươn, ương, oa, oe vàcác tiếng, từ ngữ, câu có các vần ôn tập. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học( khắp vườn hoa tỏa hương thơm ngát”. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chuyện của Mây vàtrả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Năng lực chung: Tự chủ: Thông qua câu chuyện kể giúp học sinh có ý thức làm việc có ích cho đời. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS viết ươn, ương ,oa, oe, ươc, ươt, ươm, ươp - HS viết 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ(10’) - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các - HS đọc vần . - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành - HS đọc tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số
- từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Hoạt động đọc đoạn (10’) - GV yêu cầu HS đọc thành 2 đoạn ứng với mỗi khổ. - HS đọc Khổ thơ 1: Mặt trời tỉnh giấc Hai má ửng hồng Tung đám mây bông Vươn vai thức dậy. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm cả khổ thơ, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả khổ thơ (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đóng thanh theo GV. - Một số (4- 5) HS đọc . Khổ thơ 2: - HS trả lời Tương tự quy trình đọc khổ thơ 1. - HS trả lời HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời + Bài thơ nói đến ai/ cái gì? + Mặt trời và cô gió làm gì? + Thời gian được nói đến trong bài thơ là khi nào? Vì sao em biết? - HS lắng nghe 4.Hoạt động viết câu (7’) - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một cầu “Khắp vườn, hoa toả hương ngào ngạt” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
- động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè cầu chuyện * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) ____________________________________ CHIỀU Toán BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Củng cố nhận dạng khối lập phương ,khối hộp chữ nhật(qua các hoạt động đếm hình ,xếp ,ghép hình, trò chơi, ) + Củng cố về vị trí, định hướng trong không gian. - Năng lực tư duy và lập luận: + Phát triển trí tưởng tượng , định hướng trong không gian qua phân tích, tổng hợp hình,xếp , ghép hình khối lập phương ,khối hộp chữ nhật . - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta). 2.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được khối lập phương ,khối hộp chữ nhật(qua các hoạt động đếm hình ,xếp ,ghép hình, trò chơi, ) 3. Phẩm chất : Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bài giảng điện tử. - HS :Bộ đồ dùng học Toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ - Gv tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, - HS chơi không làm theo tôi làm” - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt dộng luyện tập thực hành:25’
- Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV yêu cầuHS nhận biết các hình nào là - HS nêu khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu - HS nhận biết câu trả lời. Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối lập phương, đóng thời cùng có định hướng - HS lắng nghe không gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên - HS nêu phải khối lập phương). - HS nhận biết - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầuHS nhận biết được mặt trước, mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, rói tìm - HS đếm ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt. Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV yêu cầuHS đếm số khối lập phương ở - HS nêu mỗi hình, rồi xác định câu nào đúng như yêu - HS thực hiện câu của đề bài. Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài HS trả lời - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV yêu cầucủa bài này là từ 8 khối lập phương nhỏ xếp được một khối lập phương lớn. Nên cho HS tự xếp bằng các khối lập phương có sẵn (mỗi cạnh gồm 2 khối lập
- phương nhỏ). 3. Vận dụng trải nghiệm:2’ - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) ____________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần ươn, ương, oa, oe đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút)
- GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ươn, ương, oa, oe, khu - HS đọc: cá nhân. vườn, con đường, đoá hoa, chích choè. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 73,74. - HS đọc: 3-4 HS Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HSviết vở ô ly. ươn, ương, oa, oe, khu vườn, con đường, đoá hoa, chích choè. Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. - HS ghi nhớ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà _______________________________ Giáo dục thể chất
- Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN. (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. 2. Năng lực đặc thù - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất -Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ họ - Gv HD học sinh 2.Khởi động - Cán sự tập trung khởi động. lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ lớp cho GV. - GV hướng dẫn tay, cổ chân, vai, 2x8N chơi hông, gối,... Đội hình khởi động b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ Cho HS quan sát chuyên môn tranh c) Trò chơi 2x8N - HS khởi động - Trò chơi “mèo đuổi theo hướng dẫn của chuột” GV GV làm mẫu động II. Phần cơ bản: tác kết hợp phân tích kĩ thuật động * Kiến thức. tác 16- Bài tập phối hợp các - HS tích cực, chủ 18’ động tác chân động tham gia trò chơi
- - GV hô - HS tập theo Gv. - Đội hình HS quan N1: Chân trái sang - Gv quan sát, sửa sát tranh ngang sai cho HS N2: Về TTCB 2 lần N3: Chân phải sang - Y,c Tổ trưởng ngang cho các bạn luyện tập theo khu vực. HS quan sát GV N4: Về TTCB làm m - GV cho 2 HS 4lần N5: Chân trái ra trước quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp N6: Về TTCB để tập luyện. N7: Chân phải ra trước - Đội hình tập luyện đồng loạt. N8: Về TTCB - GV tổ chức cho 1 lần HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò ĐH tập luyện theo N1: Kiễng gót chân chơi, hướng dẫn tâp N2: Về TTCB cách chơi. N3: Như nhịp 1 - Cho HS chơi thử GV và chơi chính thức. N4: Về TTCB -ĐH tập luyện theo - Nhận xét, tuyên cặp dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc N5: Chân trái ra sau - Từng tổ lên thi N6: Về TTCB đua - trình diễn
- N7: Chân phải ra sau N8: Về TTCB - Tổ chức giảng dạy như hoạt động * Luyện tập III.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn - HS lắng nghe, thân. VN ôn bài và nhận nhiệm vụ học chuẩn bi bài sau tập. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - HS thực hiện thả lỏng Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - ĐH kết thúc * Xuống lớp * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) _____________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + HS nắm đọc chính xác các vần ươc, ươt, ươm, ươp,ươn, ương, oa, oe vàcác tiếng, từ ngữ, câu có các vần ôn tập. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học( khắp vườn hoa tỏa hương thơm ngát”. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chuyện của Mây vàtrả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Năng lực chung: Tự chủ: Thông qua câu chuyện kể giúp học sinh có ý thức làm việc có ích cho đời.
- 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 5. Hoạt động kể chuyện (28’) a. Văn bản CHUYỆN CỦA MÂY Trên trời có một đám mây xinh đẹp, suốt ngày nhởn nhơ bay lượn. Nhưng bay mãi một mình, mày cũng cảm thấy buồn. Mây chợt nhớ tới chị gió, vội bay đi gặp chị - Chị gió ơi, chị cho em đi làm mưa với! Chị gió mim cười: "Làm mưa phải mặc áo xám xấu xí, phải chịu lạnh, phải vất vả, em có làm được không?” Mây gật đấu: “Nhờn nhơ mãi buồn chán lắm. Em muốn làm việc có ích cho đời" Thế là mây vội khoác áo xám. Chị gió thổi mạnh, đưa mây đi rất nhanh. Các bạn mây khắp nơi cũng kéo vé, tối cả một vùng trời, Chị gió thổi một cơn lạnh. Đám mây xám rùng mình, tan thành muôn ngàn hạt nước rơi xuống mặt đất, chảy tràn khắp các ao hồ, sông ngòi, đồng ruộng, Đám trẻ reo hò, cây cỏ thoả thuê. Mấy hôm sau, bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống làm cho nước bốc thành
- hơi. Chị gió lại đưa nước lên cao trở thành mây. b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến có ích cho đời. GV hỏi HS: 1. Vì sao mây buồn? 2. Mây bay đi gặp chị gió để làm gì? 3. Vì sao mây muốn đi làm mưa? - HS lắng nghe Đoạn 2: Từ Thế là mây vội khoác áo xám đến cây cỏ thoả thuê. (GV giải thích nghĩa của từ - HS lắng nghe thoả thuê: rất sung sướng, hài lòng vì được như ước muốn). GV hỏi HS: 4. Mưa xuống, con người và cây cỏ như thế nào? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 5. Nước biển thành mây như thế nào? - HS trả lời GV chốt lại: + Mỗi người đều có thể góp sức mình làm những việc có ích cho đời. Mây biến thành mưa cho vạn vật sinh sôi. + Ý nghĩa thực tế: Quá trình tượng thời tiết. mây biến thành mưa rồi trở lại thành mấy là - HS trả lời một hiện - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể - HS trả lời
- c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý - HS lắng nghe của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động - HS kể cho hấp dẫn và hiệu quả, 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè cầu chuyện * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học 2. Năng lực: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Yêu cầu HS hát - HS hát 1. Luyện đọc GV trình chiếu các vần đã học trong tuần: - HS đọc: cá nhân. - ươc, ươt, ươm, ươp, ươn, ương,oa, oe - thước kẻ, cầu trượt, cướp cờ, giàn mướp, con vươn, giọt sương. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HSlắng nghe. 2. Luyện viết Hướng dẫn viết: - HS viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ươc, ươt, - HS lắng nghe ươm, ươp, ươn, ương,oa, oe Mỗi vần, (từ, câu) 1 dòng. Giàn mướp, khu vườn,giọt sương - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) ______________________________ CHIỀU
- Tiếng việt ÔN TÂP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học 2. Năng lực: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi:Thi kể nhanh các vần đã học. - HS thi tìm 2. Luyện tập thực hành 1. Ôn lại các vầnđã học - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì 1 bạn nêu vần - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó Cả lớp ghép vần đó - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - HS ghép, đọc - Yêu cầu đọc - GV yêu cầu nói câu có vần đó - HS quan sát 2. Bài tập Bài 1, Điền ươm, hay ươp và dấu thanh - HS làm vào vở ô ly Hạt c........; n.........n...........; giàn m........ - HS nêu kết quả
- 2. Sắp xếp các từ sau thành câu đúng a. sai, trĩu quả, giàn mướp, nhà bà - HS thực hiện. b. ngào ngat, hoa, khắp vườn, tỏa hương - GV theo dõi - GV chữa bài 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học 2. Năng lực: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc Gv chiếu bài sau cho hs luyện đọc - HS đọc: cá nhân. Kết bạn Chủ nhật, ba mẹ đưa Hân về quê thăm ông, bà. Gần nhà ông, bà có bạn Cầm. Hân và Cầm kết bạn. Bà dẫn Hân và Cầm đi xem gặt lúa. Hân kể cho Cầm nghe về phố xá tấp nập. - Yêu cầu hs đọc trước lớp - GV nhận xét, sửa phát âm. Hs đọc Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B tạo thành câu có nghĩa: - HSviết vở ô ly. A B Nhà Bi về quê thơm lừng.

