Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 18 Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2024 ( Nghỉ tết dương lịch 2024 ) _____________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 79: UYÊN, UYÊT ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các vần uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uyên, uyêt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uyên, uyêt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uyên, uyêt 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm Cảnh vật được gợi ý trong tranh. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. 3. Phẩm chất: -Yêu nước: HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp ánh trăng, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu thêm cuộc sống. - Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm của gia đình khi nghe bà kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (10’)
- - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần uyên, uyêt; từ ngữ con thuyền, truyền thuyết. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn (12’) - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần uyên, uyêt. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). những tiếng có vần uyên, uyêt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Sân nhà bạn nhỏ sáng nhờ đâu? - HS trả lời. + Trăng tròn và trăng khuyết giống với sự - HS trả lời. vật nào? + Những câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ trong - HS trả lời. bài thơ và trăng rất thân thiết với nhau? 7. Hoạt động nói theo tranh (6’) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát . SHS - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Em thấy gì trong tranh?
- Tìm những sự vật, hoạt động có tên gọi - HS trả lời. chứa vần uyên, uyết. (Gợi ý: trăng khuyết, con thuyền, chuyến đi, di chuyển,..); Đặt câu với các từ ngữ tìm được; Nói về - Đặt câu cảm nghĩ của em với cảnh vật. - GV có thể mở rộng giúp HS có kĩ năng - HS lắng nghe quan sát cảnh vật. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS tìm động viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uyên, -HS làm uyêt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần uyên, uyêt và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) __________________________________ Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống, và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những chữ chứa một số âm, vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện
- bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS viết uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, - HS viết oăt, oai, uê, uy 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ (10’) - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành - HS đọc tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. - HS đọc 3. Hoạt động đọc đoạn (12’) - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS lắng nghe tiếng có chứa các vấn đã học trong tuấn. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - Một số (4-5) HS đọc (theo cá nhân hoặc theo nhóm), - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời đọc: + Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi - HS trả lời nào? + Hà đã được bà kể cho nghe những truyện - HS trả lời gì? - HS trả lời
- + Giọng kể của bà thế nào? - HS trả lời + Hà có thích nghe bà kể chuyện không? + Câu văn nào nói lên điều đó? - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS viết 4. Hoạt động viết câu (5’) - HS lắng nghe - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Xuân về, đào nở thắm, quất triu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) ______________________________ CHIỀU Tiếng việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống, và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những chữ chứa một số âm, vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. 3. Phẩm chất:
- - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện (27’) a. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS: 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất - HS trả lời khu rừng? 2. Hươu có thích đôi chân của mình không? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu. GV hỏi HS: 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải - HS trả lời chuyện gì? 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp - HS trả lời hươu thoát nạn? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - HS trả lời - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể b. HS kể chuyện -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý -HS kể của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả
- lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu -HS kể chuyện và thi kể chuyện. tùy vào khả năng -HS lắng nghe của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Gìúp HS củng cố về đọc, viết các vần uân, uât ,uyên, uyêt đã học. - Cho HS nghe – viết: Nhà bà có đủ thứ rau quả. Quả bí hiền ngủ yên trên giàn. Quả dưa chuột nuột nà luồn qua kẽ lá. Dền đỏ, rau ngót, mã đề... la liệt, chen kín bờ. 2. Năng lực chung - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập (25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: uân, uât ,uyên, uyêt, - HS đọc: cá nhân. lươn, luật, huyền, huyệt. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 80 - HS đọc: 3-4 HS Hoạt động 2: Luyện viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. uân, uât ,uyên, uyêt, lươn, luật, huyền, huyệt. Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS ghi nhớ. của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - Cho HS nghe – viết: Nhà bà có đủ thứ rau quả. Quả bí hiền ngủ yên trên giàn. Quả dưa chuột nuột nà luồn qua kẽ lá. Dền đỏ, rau ngót, mã đề... la liệt, chen kín bờ. 2. Chấm bài: - Nhận xét chữ viết, trình bày của HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Thuôc bảng cộng trừ trong pv 10 - Biết thực hiện các phép tính trừ trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. CHUẨN BỊ - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên Học sinh KĐ: Cho cả lớp hát bài: Bé học phép trừ - Hs hát (Nguyễn Ngọc Lan) - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng HD học sinh làm vở ô ly 1.Tính nhẩm: 4 + 4 = 5 - 4 = 3 + 5 = - HS nêu kết quả tại chỗ 4 - 2 = 4 + 5 = 6 + 4 = - HS nhận xét, bổ sung. 7 - 6 = 3 + 6 = 10 - 6 = - GV nêu yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm vào vở BT - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm 2. Số - 1 HS nhắc lại yêu cầu + 5 = 7 5 + .= 9 - HS làm vào vở BT 9 - = 3 . – 4 = 4 - HS nghe 3.Tính 10 – 4 + 4 = 6 – 3 - 1 = 8 – 4 – 2 = 9 – 4 + 3 = - 1 HS nhắc lại yêu cầu - HS làm vào vở BT 7 – 3 - 0 = 7 – 5 + 5 = - HS nghe 7 – 6 + 7 = 8 – 6 – 2 = - GV nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương
- 4. Vận dụng + Trò chơi: “Tính nhanh- Tính đúng” - 2 đội chơi - Chia lớp thành 2 đội chơi. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. Về nhà làm bài tập các phép tính trừ. _________________________________ Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ( Đề kiểm tra định kì lần 1 của trường ) ___________________________________ Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ( Đề kiểm tra định kì lần 1 của trường ) ___________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 ( Đề kiểm tra định kì lần 1 của trường ) ___________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 15: CÂY XUNG QUANH EM ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết
- + Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. 2. Năng lực chung + Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 3. Phẩm chất chủ yếu: - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. CHUẨN BỊ - GV; Hình SGK phóng to (nếu ), chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây. - Tuỳ từng điều kiện, GV cho HS chuẩn bị một số cây để mang đến lớp hoặc cho HS ra vườn trường khu vực xung quanh để quan sát - HS: + Hình về các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm cấu tạo khác biệt: su hào, cà rốt,...), + Các cây mà HS đã gieo (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- - GV cho hát bài hát về cây và dẫn dắt - HS hát vào bài học. 2. Hoạt động khám phá (10’) Hoạt động 1 - HS quan sát cây - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan - Sau khi quan sát, các nhóm cùng sát, thống nhất kết quả quan sát của cả - Với những cây HS chưa biết tên, GV nhóm và cử đại diện lên báo cáo cung cấp tên cây cho HS. trước lớp phiếu thu hoạch của nhóm Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan mình sát, kế được tên một số loại cây trong - Nhận xét, bổ sung. trường, tả được sơ lược về hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương và của - HS quan sát hình các cây trong một số loại cây đã quan sát SGK Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây - HS tự giới thiệu trong SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây HS chuẩn bị - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu trước lớp các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình - HS chăm sóc và quan sát quá trình dáng, màu sắc, kích thước, mùi nảy mầm, phát triển của cây. hương... của chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh. 3. Hoạt động thực hành (10’)
- - GV yêu cầu HS đã cuẩn bị chậu hoặc khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn bị trước - HS lắng nghe - Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và chăm sóc, các em sẽ thực hành gieo - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm hạt đậu. Sản phẩm sẽ được để ở nhà để hàng ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo hạt - HS nhắc lại và chăm sóc để hạt phát triển thành cây - HS lắng nghe con. 4. Hoạt động đánh giá (3’) - HS thấy được sự đa dạng của các loại cây: mong muốn khám phá cây xung quanh. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(4’) - Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh hoặc các cây thật thuộc các nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau bài học ( nếu có ) _________________________________ Chiều: Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 1, 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ)
- - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất: - HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: - HS hát và vận động bài hát : Xúc xắc - HS hát và vận động xúc xẻ. 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật:5’ -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi - HS suy nghĩ để thảo luận bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình về loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. 3. Hoạt động đọc:
- Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - HS đọc - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu -HS trả lời cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống -HS lắng nghe treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. -HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để
- chuẩn bị đón Tết? - HS trả lời Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Tiết 2 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, -HS thực hiện cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. -HS trình bày kết quả - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe 5. Hoạt động viết chính tả: - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. -HS lắng nghe, viết HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -HS thực hiện - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. • Điều chỉnh bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN. (Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. 2. Năng lực đặc thù - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất -Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Nội dung LVĐ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu: 6 - 8p 1. Nhận lớp: 1 ph - Cán sự tập hợp báo cáo sĩ số và chúc GV “ Khoẻ”. - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học: - HS dàn hàng, cán sự điều khiển khởi động và hô nhịp. + Ôn tập tư thế chân kiễng gót, chân đưa ra trước, sang ngang,ra sau. + Chơi trò chơi “Tung bóng trúng 2 em thực hiện. đích” - Cả lớp quan sát, nhận xét 2. Khởi động: 3 - 4 p - GV nhận xét bổ sung, đánh giá. - Chạy tại chỗ - Xoay các khớp cổ , khớp cổ tay, khớp vai, khớp khuỷu tay, khớp cổ chân, khớp đầu gối, khớp hông. - Trò chơi “Rồng rắn lên mây”. II.Hoạt đông luyện tập 20-22 p 1.Ôn tập bốn tư thế CB của chân 10-11p a.Tư thế chân kiễng gót. - GV nhắc lại kĩ thuật và thực hiện lại cho hs quan sát. - GV gọi 1 HS lên làm mẫu và cho HS nhận xét - GV nhận xét. GV phổ biến nội dung, yêu cầu luyện tập: Tập hô khẩu lệnh, tập từng cử b)Tư thế chân đưa ra trước động và liên kết các cử động của động tác.
- c)Tư thế chân đưa sang ngang d)Tư thế chân đưa ra sau + Đội hình tập luyện cá nhân: HS tập đếm nhịp, và thực hiện động tác. 2. Chia nhóm luyện tập - Thực hiện tư thế chân kiễng gót, chân đưa ra trước, chân đưa sang ngang,chân đưa ra sau. * Tổ chức tập luyện cá nhân: + Đội hình tập luyện theo cặp đôi :
- Yêu cầu 1 HS tập, 1 HS quan sát nhận xét cho bạn ... Sau đó 2 HS đổi vị trí cho nhau. 3 - 4 ph + Đội hình tập luyện theo tổ /nhóm ( * Tổ chức tập luyện theo cặp đôi: tùy theo địa hình sân tập): Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập và sửa chữa sai sót giữa các HS trong nhóm. * Tổ chức tập luyện theo tổ/ nhóm: 1 - 2 ph - GV cho mỗi nhóm cử người đại diện lên thi đua - trình diễn - HS quan sát bạn trình diễn, đưa ra nhận xét của cá nhân - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. * Thi đua - trình diễn giữa các tổ/nhóm - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, tổ chức cho HS chơi thử GV c. Trò chơi “Tung bóng trúng giải thích thêm sau đó cho HS chơi đích” chính thức, GV quan sát nhận xét, biểu dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình.

