Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 18 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông chia sẻ, giúp đỡ những bạn học sinh có hoàn cảnh khó kawn trong dịp tết Nguyên Đán Ất Tỵ 2. Năng lực chung - Rèn thói quen tiết kiệm, tôn trọng bạn bè, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để hoàn thành công việc chung. - Rèn ý thức tự lực , tự chủ, kĩ năng thiết kế các tổ chức hoạt động. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Biết chia sẻ yêu thương cùng bạn bè gặp khi khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Thùng quyên góp quỹ ủng hộ nhân đạo – Tết yêu thương. - Học sinh: Quà, hiện vật cô dặn bố mẹ tuần trước. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức HS điều khiển lễ chào cờ. - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua . - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Phát động phong trào quyên góp - HS theo dõi quỹ ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. - TPT gọi thứ tự lần lượt các lớp lên, đại diện các lớp mang phong bì lên công bố - GV và lớp quyên góp số tiền của lớp mình ủng hộ được bao nhiêu rồi bỏ vào thùng quyên góp chung của trường. - HS lắng nghe. - TPT cầm danh sách quy chuẩn đối chiếu traothẻ ghi nhận cho các lớp. 4 . Tết yêu thương - Tuyên bố quà tặng cho HS khó khăn - HS lắng nghe
- trích từ quỹ nhân đạo đã quyên góp. - Tuyên bố danh sách nhận quà. HS lên HS lên sân khấu sân khấu. - Hiệu trưởng nhà trường và chủ tịch Công đoàn lên trao quà cho HS. HS nhận quà - Cả trường chúc mừng và vỗ tay thể hiện tấm long yêu thương đối với các bạn HS hát được nhận quà. - Toàn trường múa hát tập thể. 5. Hoạt động tiếp nối - TPT đánh giá toàn bộ hoạt động - Tuyên dương các lớp đã nuôi lợn béo. HS lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .... ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT,Phiếu học tập, chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK; bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: - Hs chơi - HS chơi trò chơi 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau
- (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật:5’ -HS suy nghĩ -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. 3. Hoạt động đọc: Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - HS đọc - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có -Hs trả lời tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. -Hs lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung -Hs lắng nghe đã đọc: -Hs đọc Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết?
- Còn gia đình em thường làm gì để - HS đọc chuẩn bị đón Tết? Em có thích Tết không? Vì sao em thích - HS đọc Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc TIẾT 2 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng: - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. - HS trình bày kết quả - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe - GV và HS nhận xét, đánh giá. 5. Hoạt động viết chính tả: - HS lắng nghe, viết - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - HS thực hiện - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 19: ÔN TẬP HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Năng lực tư duy và lập luận: Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi
- xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. 3. Phẩm chất chủ yếu: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. CHUẨN BỊ: - GV: Ti vi, máy tính, bộ đồ dùng Toán. - HS: Bộ đồ dùng học Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để -HS chơi đoán hình - GV giới thiệu bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - Hs lắng nghe, nhận biết, trả được các hình đã học (hình tròn, hình lời câu hỏi vuông, hình tam giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - Hs lắng nghe, nhận biết được hình nào là khối lập phương. Bài 3: Xếp hình theo quy luật. - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, - Hs lắng nghe, xếp hình gọi tên các hình, tim ra quy luật xếp hình (hình tròn, hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định được hình nào thích hợp xếp
- vào dấu hỏi Luu ý: -HS chia sẻ, nhận xét - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. -Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS lên chia sẻ -Hs nêu Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình -HS xếp phẳng. -HS thực hiện - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy các hình -HS trả lời - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ -HS lắng nghe chức thi xem HS nào xếp nhanh nhất 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất: - HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. * GDĐP Chủ đề 5: Phong tục đón tết Hà Tĩnh - HĐ kĩ năng đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐDHT, vật mẫu ( củ khoai ) chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: -Hs chơi - HS hát chơi trò chơi -HS viết 2. Hoạt động viết: -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động tìm từ: - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. -HS thực hiện Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh - Hs lắng nghe. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
- TIẾT 2 6. Hoạt động đọc: * GDĐP Chủ đề 5: Phong tục đón tết Hà Tĩnh - HĐ kĩ năng đọc. -HS viết - GV đọc mẫu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung - HS nhận xét đã đọc: Có những loài hoa nào được nói tới - HS lắng nghe trong đoạn văn? - HS đọc thầm, tìm . Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - HS đọc - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào -HS xác định mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống - HS đọc nhau: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? Những tiếng nào có vấn giống nhau? - HS trả lời. Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và - HS trả lời. tấm... - HS trả lời. GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. 8. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng - HS quan sát, nói. có vần anh, ang: - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu
- nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang - HS trao đổi. + HS trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. -HS tìm - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn -HS lắng nghe anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. 9. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết + Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. 2. Năng lực chung + Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, )
- - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 3. Phẩm chất : - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV; Hình SGK phóng to (nếu ), chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây. - HS: + Hình về các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm cấu tạo khác biệt: su hào, cà rốt,...), III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho hát bài hát về cây và dẫn dắt - HS hát vào bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - HS quan sát cây - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan - Sau khi quan sát, các nhóm cùng sát, thống nhất kết quả quan sát của cả - Với những cây HS chưa biết tên, nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước GV cung cấp tên cây cho HS. lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan - Nhận xét, bổ sung. sát, kế được tên một số loại cây trong
- trường, tả được sơ lược về hình dáng, - HS quan sát hình các cây trong SGK màu sắc, kích thước, mùi hương và của một số loại cây đã quan sát - HS tự giới thiệu Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây trong SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây HS chuẩn bị - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu trước lớp các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. - HS chăm sóc và quan sát quá trình Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nảy mầm, phát triển của cây. nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương... của chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh. - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành - GV yêu cầu HS đã cuẩn bị chậu - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm hoặc khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn bị trước - Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và chăm sóc, các em sẽ thực hành - HS nhắc lại gieo hạt đậu. Sản phẩm sẽ được để ở - HS lắng nghe nhà để hàng ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo hạt và chăm sóc để hạt phát triển thành cây con. 4. Hoạt động đánh giá - HS thấy được sự đa dạng của các loại cây: mong muốn khám phá cây
- xung quanh. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh hoặc các cây thật thuộc các nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Thứ tư ngày 08 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động:
- - HS hát chơi trò chơi -Hs chơi - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu chuyện đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con -HS trả lời vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật thế nào? - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. -Hs lắng nghe Em có thấy có điều gì đặc biệt? 2. Hoạt động Đọc câu chuyện: VOI, HỖ VÀ KHỈ Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát lớn: - Hổ ở đâu? Voi tỏ vẻ lễ phép: - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ. Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, liền bỏ chạy. (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ- me) -HS lắng nghe - GV đọc toàn bộ câu chuyện, - HS đọc - 5- 6 HS đọc nối tiếp. - HS đọc - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. -Hs lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: Hình thức tổ chức: cá nhân. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu hỏi trong SHS. Từng thành viên trong -Hs lắng nghe nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm - HS thảo luận khác để bổ sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình. -Hs lắng nghe - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, đánh giá kết quả của các
- nhóm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi -HS lắng nghe và động viên HS. - GV khuyến khích HS kể cho người -HS lắng nghe thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5.Hoạt động đọc: Nắng xuân hồng - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, - HS lắng nghe HS đọc nhẩm theo. - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cán): khoảng không gian bao trùm cảnh - HS đọc vật và con người. - HS đọc - 5 -6 HS đọc từng câu. - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung -HS trả lời đã đọc: Những cảnh vật nào được nói tới trong -HS trả lời bài thơ? Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống -HS trả lời và khác nhau? Hai tiếng trong từ "lung linh" có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và -HS trả lời dấu thanh). - GV và HS thống nhất câu trả lời. -HS viết 5. Hoạt động viết chính tả: -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; -HS lắng nghe khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -HS lắng nghe
- 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, hớn hở), cho HS đặt câu với những từ ngữ đó. - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Toán BÀI 20: ÔN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. - Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, - Năng lực giao tiếp : Biết diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. 3. Phẩm chất Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Hát - Ổn định tổ chức - Lắng nghe
- - Giới thiệu bài : 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Hstheo dõi - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: -HS trình bày a) 8 ; b) 6; c) 5 ; d) 10 -HS nhận xét - GV cùng Hs nhận xét Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - Hs tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: 4, 6,8,7 -HS trình bày - GV cùng Hs nhận xét -HS nhận xét Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: - HS trình bày - GV cùng Hs nhận xét -HS nhận xét Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - Hs tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả -HS trình bày - GV cùng Hs nhận xét -HS nhận xét Bài 5: - GV nêu yêu cầu của bài. - Hs tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả -HS trình bày - GV cùng Hs nhận xét -HS nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VẦN OAN OĂN OĂT
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3.Phẩm chất - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ. - Học sinh:SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho Hs hát bài hát: Tổ quốc ta. - HS hát 2. Luyện tập thực hành - HS ôn lại các các vần: - oan, oăn, oăt, oat, - HS nêu oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt. - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các tiếng từ trang - HS quan sát - HS đọc 172. - Đọc thêm các tiếng từ: nghệ thuật, huân chương, luân phiên, quy luật. - GV giới thiệu bài: Bé và mèo Mèo ơi rửa mặt Sao chỉ bằng tay Khăn vắt trên dây Sao mèo không lấy Mèo quên rồi đấy Bé chả thế đâu Phải có khăn lau Vừa mau vừa sạch. - GV đọc mẫu
- - Yêu cầu HS nêu tiếng khó đọc. - HS theo dõi và đọc thầm - Cho HS đọc. - Vài HS đọc lại, Cả lớp đọc. - Yêu cầu HS nêu tiếng khó hiểu. - HS nêu: vắt, - Chia làm mấy khổ thơ? - GV cho HS đọc từng đoạn - Hs đọc nối tiếp. - Cho Hs luyện đọc đoạn. - Hs đọc - Cho HS thi đọc. - Hs thi đọc - GVNX 2. Viết GV đọc, yêu cầu HS viết 2 khổ thơ đầu. - HS viết. .- GV theo dõi sửa sai - HS soát lỗi. - GV chiếu những bài viết đẹp, tuyên dương HS - HS nhận xét bài bạn - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - Gv nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________ Thứ năm ngày 9 tháng 1 năm 2025 Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. * Lồng ghép STEM Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nêu được
- tên các bộ phận bên ngoài của một số cây; phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người; phối hợp với việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là xăng-ti-mét và các kĩ năng mĩ thuật để tạo được mô hình vườn cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Tranh ảnh sưu tầm. - Học sinh: SGK. Tranh ảnh sưu tầm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Đây là cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. - HS quan sát và thảo luận 2. Hoạt động khám phá: theo nhóm GV phát lại cho HS các chậu hoặc - Đại diện nhóm trình bày khay nhựa trồng cây đỗ mà tiết trước HS - HS thực hành đã thực hành gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây thật mà GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu HS quan sát và thảo luận theo - HS quan sát và trả lời nhóm: - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ nào? - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận -HS quan sát hình các cây với trên cây các bộ phận có hình dạng đặc biệt 3. Hoạt động thực hành: trong SGK GV cho HS quan sát mô hình hình một cây (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, thân, lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy bộ phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó, -HS thảo luận, chỉ và nói tên Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây các bộ phận bên ngoài của những thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, cây đó quả và chỉ được các bộ phận đó. 4. Hoạt động vận dụng: * Lồng ghép STEM Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nêu được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây; - HS thực hiện tô màu phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử
- dụng của con người; phối hợp với việc đo - HS giới thiệu trước lớp độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là xăng-ti-mét và các kĩ năng mĩ thuật để tạo -HS nêu và chỉ rõ được các bộ được mô hình vườn cây. phận bên ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. Hoạt động 1 GV cho HS quan sát hình các cây với - HS lắng nghe các bộ phận có hình dạng đặc biệt trong - HS nêu SGK, cũng như quan sát thêm những hình - HS lắng nghe mà GV và HS sưu tầm được yêu cầu thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những cây đó. Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về một cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các bộ phận bên ngoài của cây. - Sau khi hoàn thành giới thiệu trước lớp. 5. Đánh giá HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm cây: cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau và cây hoa. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.

