Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 19 Thứ hai, ngày 9 tháng 1 năm 2023 Hoạt Động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU VỀ NGÀY TẾT QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Biết tham gia tích cực vào cuộc thi tìm hiểu Ngày Tết quê em. - Biết giữ gìn nét đẹp của Tết truyền thống. - Biết tham gia các hoạt động chia sẻ 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - BGH lên nhận xét HĐ của tuàn trường trong tuần qua và nêu nhiệm vụ phương hướng tuầntới Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề HĐ1. Khởi động - Toàn lớp hát tập thể bài hát: Sắp đến tết rồi - Gv giới thiệu về nội dung tiết học. HĐ2: Tìm hiểu về ngày tết quê em - GV trình chiếu một số tranh cho HS quan sát và nêu nội dung từng tranh. Chúng mình nhìn thấy những hình ảnh này trong dịp nào?
- + Tết Nguyên đán diễn ra vào thời gian nào? - Tết Nguyên đán (Tết cổ truyền) hàng năm thường kéo dài trong khoảng 7 đến 8ngày cuối năm cũ và 7 ngày đầu năm mới (23 tháng Chạp đến hết ngày mồng 7 tháng Giêng). Tết Nguyên đán là ngày đoàn viên của mọi gia đình. Ai ai cũng vui vẻ đón Tết. + Mọi người thường làm gì vào dịp Tết? - Mỗi khi tới dịp Tết Nguyên đán mọi người thường dọn dẹp và trang trí nhà cửa để đón Tết HĐ3: Cùng làm một sản phẩm hoặc sưu tầm hình ảnh về ngày Tết và lễ hội năm mới. - GV hướng dẫn HS làm một số sản phẩm như làm bưu thiếp vẽ tranh.... HĐ4. Trưng bày sản phẩm - GV nhận xét bổ sung. ____________________________________ Toán KIỂM TRA HỌC KÌ I I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kiểm tra kiến thức đã học về số học, phép tính cộng trừ trong phạm vi 10. - So sánh các số trong phạm vi 10. Các hình khối đã học. - Viết phép tính phù hợp với tranh. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu kiểm tra III. NỘI DUNG KIỂM TRA Câu 1: Số?
- Câu 2 : a. Viết số: b. Đọc số: Bảy:.................... 9 :...................................... Ba:................... 2 :...................................... Câu 3 : Đúng ghi đ, sai ghi s: a) 6 > 8 b) 9 – 0 = 9 c) 5 + 1 = 4 d) 5 < 3 Câu 4 : : Mỗi phần khoanh đúng được 0,5 điểm) a. Khoanh vào số bé nhất: 8 , 4, 10, 3, 1. b. Khoanh vào số lớn nhất: 5, 9 , 2, 7 , 8 . Câu 5: Tính : Điền đúng kết quả mỗi dãy tính được 0,25 điểm) 1 + 4 - 3 = ............ 3 + 5 + 2 = ............ 9 - 6 + 0 = ............ 10 - 4 - 3 = ............ Câu 6: a. Đánh dấu x vào đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật:
- b. Nối hình với tên hình thích hợp: Hình chữ nhật Hình vuông Câu 7: Điền dấu >,<,= 8 - 7 3 6 + 2 10 - 2 Câu 8: Số? + 4 = 6 9 – 4 = - 2 Câu 9: Viết phép tính thích hợp: Câu 10: Hãy viết các phép tính cộng, trừ với ba số 4, 6, 2 . . .. IV. Cách đánh giá Mỗi câu 1 điểm. Câu 5: Điền đúng kết quả mỗi dãy tính được 0,25 điểm) _______________________________ Đọc sách ( Cô Hà dạy ) _____________________________ Tiếng việt KIỂM TRA HỌC KÌ I
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kiểm tra kĩ năng đọc lưu loát, trôi chảy. - Đọc hiểu được nội dung bài đọc. * Năng lực chung - Hình thành năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (6 điểm) 1. Đọc các vần: ong, anh, ươi, yêu. 2. Đọc các từ: ngọt ngào, chăm chỉ, hiếu thảo, rét mướt. 3. Đọc câu: Ngày nghỉ lễ, mẹ cho Ngân đi Sơn Tây chơi. Ở đó, có đồi núi, nhà sàn và cả sân gôn nữa. Ngân rất vui khi được đi chơi cùng mẹ. II. Đọc hiểu (4 điểm ): Cơn mưa mùa hạ Trời đang oi bức, nóng nực. Bỗng một cơn mưa đến thật bất ngờ. từng đụn mây đen ùn ùn kéo đến. Gió thồi mạnh. Cây cối nghiêng ngả. Mưa ào xuống, tạo ra những tiếng lộp bộp nghe rất vui tai. Chim chóc nháo nhác gọi nhau đi tìm chỗ trú. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1 : Cơn mưa đến như thế nào ..? A. Từ từ B. Ào ạt C. Bất ngờ Câu 2 : Âm thanh của mưa như thế nào? A. Lộp bộp B. Lẹt đẹt C. Ồ ồ Câu 3 : Mùa hạ còn có tên gọi khác là gì? A. Mùa xuân B. Mùa hè C. Mùa thu Câu 4 : Sắp xếp các tiếng để được câu đúng: tí tách / rơi / hạt mưa
- B. Cách đánh giá Đọc to rõ ràng, lưu loát 6 điểm Bài tập : 4 điểm ______________________________ Tiếng việt KIỂM TRA HỌC KÌ I I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kiểm tra kĩ năng viết đúng chính tả. - Làm một số bài tập điền âm, vần đã học. * Năng lực chung - Hình thành năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. NỘI DUNG KIỂM TRA VIẾT A. Kiểm tra viết: I. Nhìn chép uôi, ưng, iêng, ao nấu cơm, cuộn len Tết Trung thu, chúng em chơi đèn ông sao, đèn lồng, đèn xếp, đèn hình cá chép, vui ơi là vui.
- II. Bài tập: (4 điểm) Câu 1 (M1-1đ) Điền g hay gh vào chỗ chấm à ri .ế đôn củ .. ừng con .ẹ Câu 2 (M1-1đ) Chọn âm, vần thích hợp điền vào chỗ trống. a)n hay l: cái ón; xóm ..àng b) ương hay uông: n ..rẫy; cái ch . Câu 3 (M2-1đ) Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm: Ca quả . Câu 4 . Em hãy viết 1 câu về loại cây mà em thích. B.Cách đánh giá - Viết chính tả: 6 điểm - Bài tập : 4 điểm ________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù Giúp HS củng cố về: - Luyện làm các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - So sánh các số trong phạm vi 10 - Viết được phép tính thích hợp theo tranh * Năng lực chung, phẩm chất. - Vận dụng được các bảng cộng, bảng đã học trong phạm vi 10 để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu. - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học
- HĐ2. Luyên tập 1. Củng cố bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 - Gọi 2 HS đọc thuộc bảng cộng , trừ trong phạm vi 10 - HS làm bài vào bảng con: + 1 = 10 10 - = 3 + = 10 2. Luyện tập. GV ghi 1 số bài tập lên bảng - HS làm bài vào vở ô li - HS làm bài cá nhân Bài 1 : Số Bài 2 Cho các số.: 0, 1, 4, 9, 10. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn................................................... Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé .................................................. Số lớn nhất là số ............. số bé nhất là số .......... Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S 4 + 3 = 8 10 – 7 = 3 Bài 4: Tính 10 – 5 = 6 + 2 = 1 + 3 + 5 = 10 – 5 – 3 = Bài 5: Số > 2 + 5 3 + 3 < <10 – 2 Bài 6: Viết phép tính thích hợp
- 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Về nhà Ôn bảng cộng trừ đã học. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - HS luyện kĩ năng đọc qua các bài Tiếng Việt đã học . - HS luyện tập một số bài tập Tiếng Việt. * Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp,thảo luận nhóm. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG - Sgk, vở ô li.Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1. Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc SGK - HS đọc nhóm, cá nhân. Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Cần tập trung luyện thêm cho HS còn đọc yếu. HĐ 2. Luyện đọc - GV gọi lần lượt từng HS đã hoàn thành hoạt động 1 lên đọc đoạn văn sau: Gà và chó con Nhà ông em có một con chó và một con gà trống. Ông rất quý các con vật. Ông cho chúng ăn ngon. Gà trống đã lớn, nó biết đi kiếm ăn ở vườn. Chó con có cặp mắt tròn ươn ướt, miệng có chấm đen và đã biết trông nhà. Trả lời câu hỏi Câu 1 Nhà ông em có ..? A. gà và vịt B. gà và chó C. chó và mèo D. mèo và vịt Câu 2 : Gà trống đã biết làm gì? B. thức dậy sớm B. biết trông nhà C. đi kiếm ăn D. gáy ò ó o Câu 3 : Đoạn văn trên có mấy câu? C. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 4: Sắp xếp các tiếng để được câu đúng:
- có một / nhà ông em / con chó HĐ3:Làm bài tập Câu 1 Điền ng hay ngh vào chỗ chấm ỉ hè giấc . ủ con .. é à voi Câu 2 Chọn vần và dấu thanh thích hợp điền vào chỗ trống. c) eng hay iêng: cái x ..........; t................. hát. d) ong hay âng: v......................lời; quả b................. Câu 3 Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm: Cái vàng Câu 4 Em hãy viết 1 câu với từ “cô giáo” HĐ 4. Vận dụng - Tuyên dương những em đọc, viết có tiến bộ. - Về nhà luyện viết, đọc các vần đã học. _________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 1năm 2023 Tiếng Việt BÀI 91: IÊU, YÊU, ƯƠU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù + Đọc, viết học được cách đọc vần iêu, yêu, ươu. + MRVT có tiếng chứa iêu, yêu, ươu. + Đọc hiểu bài: Hộp điều ước, đọc và trả lời câu hỏi về tình yêu mẹ
- * Năng lực chung + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần iêu, yêu, ươu. * Phẩm chất - Nhân ái: Biết thể hiện tình cảm yêu thương người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 HĐ1: Khởi động: * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học * Nội dung: Thi kể tên các vần đã học *Sản phẩm: Học sinh tham gia trò chơi * Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 6. Tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng cuộc - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - GVNX, biểu dương HĐ2: Khám phá: * Mục tiêu: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần iêu, yêu, ươu. + Đọc, viết học được cách đọc vần iêu, yêu, ươu. + Đọc hiểu bài: Hộp điều ước, đọc và trả lời câu hỏi về tình yêu mẹ * Nội dung: đọc được vần iêu, yêu, ươu, đọc hiểu bài hộp điều ước. * Cách thức thực hiện: 1.Khám phá vần mới: a)Vần iêu - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêu. GV đấnh vần mẫu ia-u-iêu HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : + Vần iêu: ia-u-iêu, vần iêu gồm âm iê đứng trước âm u đứng sau - HS đánh vần: tiếng iêu - HS đánh vần, đọc trơn - GV HD đánh vần tiếng yêu: ia-u-iêu - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng yêu - HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : - GV nhận xét
- b)Vần yêu - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần yêu. GV đấnh vần mẫu ia-u-iêu Vần yêu: ia-u-iêu, vần yêu gồm âm yê đứng trước âm u đứng sau - HS đánh vần: tiếng yêu - HS đánh vần, đọc trơn: - GV HD đánh vần tiếng yêu: ia-u-iêu - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng yêu - GV nhận xét c)Vần ươu - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ươu. GV đấnh vần mẫu ưa-u-ươu - HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : Vần ươu: ưa-u-ươu, vần ươu gồm âm ươ đứng trước âm u đứng sau. - GV HD đánh vần tiếng hươu: hờ-ươu-hươu - HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp + Tiếng hươu : hờ-ươu-hươu - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng hươu +Tiếng hươu : hờ-ươu-hươu, tiếng hươu gồm có âm h vần ươu - GV nhận xét 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - Giáo viên nhận xét, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa iêu, yêu, ươu - GVHDHD chọn phụ âm, dấu thanh bất kì ghép với iêu (sau đó la yêu, ươu) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được + Chọn âm h ta được các tiếng: hiệu (danh hiệu, huy hiệu), - Giáo viên nhận xét 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ươu, con hươu - GV viết mẫu - HS quan sát - HS viết bảng con: ươu, con hươu
- - GV quan sát, uốn nắn. - Giáo viên nhận xét bảng của 1 số bạn - Giáo viên nhận xét - GV thực hiện tương tự với: iêu, yêu, yểu điệu. Tiết 2 5. Đọc bài ứng dụng: Hộp điều ước 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ những ai? + Tranh vẽ hai mẹ con + Hai mẹ con đang làm gì? + mẹ đang bế em - Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài ứng dụng. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ai, ay: tai, tay - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Bé Kiều ước điều gì? Uớc được ôm mẹ - GV nhận xét kết luận 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS 1bạn hỏi 1 bạn trả lời: + Bạn thể hiện tình yêu mẹ như thế nào? - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp - Giáo viên nhận xét bổ sung - GV giáo dục HS biết yêu quý những người thân trong gia đình. 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: iêu, yêu, ươu, yểu điệu, con hươu - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - Giáo viên nhận xét vở của 1 số HS HĐ3: Củng cố. mở rộng, đánh giá: * Mục tiêu: + MRVT có tiếng chứa iêu, yêu, ươu. * Nội dung: tìm tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu *Sản phẩm: : tìm được tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu * Cách thức thực hiện: + Chúng ta vừa học vần mới nào? HS: iêu, yêu, ươu + Tìm 1 tiếng có iêu, yêu, ươu? - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêu, yêu, ươu + Đặt câu với tiếng đó - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - Giáo viên nhận xét - Giáo viên nhận xét giờ học. * Vận dụng. - Về nhà đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy ) _____________________________ Tự nhiên và xã hội EM CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Biết cách bảo vệ cây trồng. - Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các loài cây nguy hiểm và chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Phẩm chất, năng lực: 2.1. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất tinh thần trách nhiệm: Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây. - Hình thành phẩm chất nhân ái: Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. 2.2. Năng lực:
- - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài học. Hoàn thành các yêu cầu về nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách bảo vệ các cây trồng xung quanh mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn và người thân về những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây. 3. Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. Nhận thức khoa học: biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để chăm sóc và bảo vệ cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Hoạt động khởi động và khám phá (3 phút): Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi lại nội dung học của tiết trước. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hát. * Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây xanh”(sáng tác: Hoàng Văn Yến) và đặt câu hỏi: + Bạn nhỏ trong lời bài hát có tình cảm như thế nào đối với cây xanh? - Nói được những việc làm thể hiện tình yêu đối với cây xanh: không ngắt hoa, bẻ cành, + Theo em, để thể hiện tình yêu đối với cây xanh, chúng ta cần làm gì? - GV – HS nhận xét và dẫn vào bài học HĐ2. Việc làm để bảo vệ cây trồng( 13 phút) * Mục tiêu:HS nêu và làm được một số việc để bảo vệ cây trồng. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề * Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc cá nhân - GV phát cho HS cặp thẻ Đúng – Sai. GV cho HS quan sát từng tranh (tranh 1, 2, 3 trong SGK trang 74)và đặt câu hỏi: “Hành động nào sau đây thể hiện việc bảo vệ cây trồng?” - GV yêu cầu HS giơ thẻ Đúng – Sai để xác định các hành động Đúng – Sai về việc bảo vệ cây trồng.
- - Sau khi ghi nhận kết quả Đúng – Sai, GV hỏi HS lí do vì sao HS cho rằng đó là hành động đúng/hành động sai để bảo vệ cây trồng. Dựa vào câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ gì? + Các bạn trong tranh đã thực hiện hành động gì đối với cây trồng? + Vì sao em cho rằng đây là tranh thể hiện hành động đúng/sai để bảo vệ cây trồng? Giơ thẻ và nói được các hành động đúng/sai trong tranh. + Tranh 1: Bắt sâu cho cây (Đ) + Tranh 2: Làm rào chắn bảo vệ cây (Đ) + Tranh 3: Chạy nhảy, giẫm đạp lên cây (S) * Bước 2: Thảo luận nhóm 4 và giải quyết tình huống - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK cuối trang 74 và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? - GV giới thiệu tình huống: Trong tranh có 2 bạn nam và nữ. Bạn nữ thấy bông hoa đẹp, bạn có ý định hái hoa tặng mẹ. Nếu em là bạn nam trong tranh thì em sẽ làm gì? - GV chia nhóm 4 và yêu cầu HS thảo luận để đưa ra cách giải quyết tình huống. - GV quan sát HS thảo luận. * Bước 3: Làm việc chung lớp - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. * Bước 3: Làm việc chung lớp - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và HS cùng nhận xét. * GDHS: Cây xanh cung cấp cho chúng ta một lượng lớn oxy để thở, đồng thời chúng cũng hấp thụ các bụi bẩn, khí độc hại, giúp không khí trở nên trong lành hơn. Vì thế, chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh. Có rất nhiều việc làm để bảo vệ câytrồng: bắt sâu, làm rào chắn bảo vệ cây, không ngắt lá, bẻ cành, giẫm đạp lên cây. Để cây phát triển tươi tốt chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cây bằng những việc làm cụ thể, tránh nững việc làm có thể gây hại cho cây. HĐ3. Việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây( 12 phút * Mục tiêu:HS có ý thức, biết cách giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. * Phương pháp, hình thức tổ chức ôn tập * Cách tiến hành: * Bước 1: Thảo luận nhóm đôi
- - GV chia nhóm. - Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trong SGK trang 75 và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? + Chuyện gì đã xảy ra với các bạn trong tranh? Vì sao? + Em muốn chia sẻ điều gì với các bạn trong tranh trong từng trường hợp? - HS quan sát tranh 1, 2trong SGK và trả lời câu hỏi của GV. - GV và HS cùng nhận xét. + Tranh 1: Một bạn nam chạm vào cây xương rồng và bị gai đâm trúng tay. + Tranh 2: Đặt bình hoa có hương thơm trong phòng ngủ gây cảm giác đau đầu, khó chịu. * Bước 2: Thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở cuối trang 75/SGK và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? - GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận, sắm vai để giải quyết tình huống trong tranh. - GV mời vài cặp lên trước lớp đóng vai giải quyết tình huống. - GV cùng HS nhận xét. - GV dặn HS cần chia sẻ với bạn bè và người thân những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây. * Bước 3: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS kể một số loại cây có thể gây hiểm cho chúng ta nếu chúng ta không cẩn thận khi tiếp xúc với chúng? - Kể được một số loại cây có thể gây nguy hiểm khi tiếp xúc: cây mít có nhựa, cây hoa giấy có gai,.... + Theo em, chúng ta cần làm gì khi tiếp xúc với loại cây này? - Nói được: không chạm, ngửi các loại cây này -GV và HS nhận xét, rút ra kết luận: Nhựa, gai nhọn, mùi hương của một số loại cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Vì vậy, khi tiếp xúc với một số loại cây, chúng ta cần cẩn thận để giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh. Chúng ta cần chia sẻ với mọi người xung quanh cách giữ an toàn khi tiếp xúc với một số loại cây. HĐ4. Bài học (2 phút) * Mục tiêu:Nêu được nội dung bài học: Em bảo vệ cây trồng và cẩn thận khi tiếp xúc với một số cây. * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV trình chiếu nội dung bài học và yêu cầu một số HS nhắc lại.
- HĐ5. Hướng dẫn đọc từ khóa (3 phút) * Mục tiêu:HS nêu được một số nội dung và từ khóa mà bản thân học được trong bài. * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi: +Trong bài này em học được điều gì? + Nói ra 3 từ mà em thấy quan trọng nhất trong bài học này. - HS trả lời. - GV nhận xét và dẫn dắt giúp HS nói ra được từ khóa: Cây trồng – Chăm sóc – Cẩn thận. HĐ6.Hoạt động nối tiếp (2 phút) * Mục tiêu:Gắn kết bài học với thực tế . * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS sưu tầm hình ảnh của một số loài cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta khi tiếp xúc, chuẩn bị tranh, ảnh của một số con vật cho bài học sau. - Hình ảnh của một số loài cây có thể gây nguy hiểmkhi tiếp xúc,tranh, ảnh của một số con vật IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có) _________________________________ Chiều : Tiếng Việt BÀI 92: OA, OE ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù + Đọc, viết học được cách đọc vần oa, oe, các tiếng chữ có oa, oe. + MRVT có tiếng chứa oa, oe + Đọc hiểu bài: Tô màu cho đúng và trả lời được câu đố về tên loài hoa có màu đỏ. + Có ý thức quan sát màu sắc trong tự nhiên. * Năng lực , phẩm chất chung + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oa, oe - Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK, bộ đồ dùng học TV. - HS: Bảng con, vở Tập viết.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 HĐ1: Khởi động: * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học * Nội dung: hát bài: Chú chim non *Sản phẩm: Học sinh hát được bài hát * Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS hát - HS tham gia hát - Giáo viên nhận xét, biểu dương HĐ2: Khám phá: 1.Khám phá vần mới: a)Vần oa -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oa. - GV đấnh vần mẫu o-a-oa HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : + Vần oa: o-a-oa, vần oa gồm âm o đứng trước âm a đứng sau - GV HD đánh vần tiếng họa: hờ-oa-hoa-nặng-họa - HS đánh vần: tiếng họa - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng họa - HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : - GV nhận xét b)Vần oe - YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oe. - GV đấnh vần mẫu o-e-oe + Vần oe: o-e-oe, vần oe gồm âm o đứng trước âm e đứng sau - HS đánh vần: tiếng xòe - GV HD đánh vần tiếng xòe: xờ-oe-xoe – huỳen-xòe - YC HS đọc trơn, phân tích tiếng xòe - HS đánh vần, đọc trơn: - GV nhận xét 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oa, oe - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - Giáo viên nhận xét, sửa lỗi nếu có
- - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa oa, oe - GVHDHD chọn phụ âm, dấu thanh bất kì ghép với oa (sau đó là oe) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa. - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được ví dụ: hoa, toa, khoa, khóa khoe, khỏe, ngoe, nhóe - Giáo viên nhận xét 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oa, họa sĩ, - GV viết mẫu - HS quan sát - HS viết bảng con: oe, múa xòe - GV quan sát, uốn nắn. - Giáo viên nhận xét - GV thực hiện tương tự với: oe, múa xòe. * Vận dụng. - Về nhà đọc bài cho người thân nghe. ___________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Luyện đọc các bài đã học trong tuần. - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, viết các vần, tiếng, câu, đoạn chứa vần đã học. - Rèn kĩ năng nghe – viết. * Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp,thảo luận nhóm. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1. Luyện đọc - GV chiếu bài lên ti vi : Cây hoa giấy và cây táo Cây hoa giấy vươn mình, nở phủ khắp giàn, mà cây táo chả thấy hoa đâu. Hoa giấy bảo táo: -Táo à, cậu làm xấu cả khu vườn đấy. Cậu đi chỗ khác đi, lấy chỗ cho tớ trổ hoa.

