Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 19 Thứ ha ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TÌM HIỂU CẢNH QUAN QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hs biết được những việc đã làm được và chưa làm được trong tuần qua - HS Toàn trường tìm hiểu cảnh đẹp quê hương được lớp trực giới thiệu 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Yêu thích , chia sẻ các loại sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trongtuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS nghiêm túc lắng nghe các anh - HS theo dõi , lắng nghe. chị giới thiệu. - HS chia sẻ nội dung vừa giới - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh thiệu hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3.Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ - HS hát chơi trò chơi -Hs chơi 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉloài vật:5’ -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi -HS suy nghĩ bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm - HS trình bày kết quả khác nghe, nhận xét. 3. Hoạt động đọc: 10’ Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng.Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối.Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - HS đọc - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. -GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có -Hs trả lời tiếngchứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) -Hs lắng nghe bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca
- ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. -Hs lắng nghe - GV đọc mẫu. -Hs đọc - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS đọc Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài - HS đọc hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS đọc Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? Em có thích Tết không? Vì sao em thích - HS đọc Tết? - HS đọc - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng:5’ -HS thực hiện - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. -HS trình bày kết quả -GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. -HS lắng nghe - GV và HS nhận xét, đánh giá. 5. Hoạt động viết chính tả: 7’ -HS lắng nghe, viết - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ.GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. -HS thực hiện - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm -HS lắng nghe tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền
- thống của dân tộc. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Chiều Toán ÔN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về bảng cộng, trừ, so sánh, sắp xếp các số đã học. - Hoàn thành các bài trong vở BT Toán. - Phát triển kĩ năng tính toán cho học sinh. 2. Năng lực chung: Rèn luyện cho HS kĩ năng tính nhẩm. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Tạo cho học sinh sự yêu thích môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Củng cố kiến thức Cho HS đọ lại một số bảng cộng trừ đã học HS đọc theo dãy, theo tổ - HS đọc: cá nhân, tổ - GV nhận xét. Hoạt động 2: Thực hành GV hướng HS làm các bài tập vào vở Bài 1. Tính Học sinh nêu yêu cầu bài tập 9 - 1 = Học sinh làm vào vở các bài tập 3 + 4 = 8 - 6 = 8 - 1 - 3 = Bài 2. Tính 3 + = 8
- 8 - = 0 Học sinh nêu yêu cầu bài tập GV hướng dẫn HSlàm Học sinh làm vào vở các bài tập Bài 3. Điền >, <, =? 7 + 1 8 + 1 Học sinh chia sẻ bài trước lớp 7 + 2 8 + 1 6 + 3 5 + 4 8 – 6 9 – 6 4 + 2 8 – 3 Bài 4. Viết các số: 2 ; 7 ; 5 ; 9 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện đọc lại các bảng cộng, trừ ở nhà • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3.Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh:SGK, VBT, điện thoại. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - Cho Hs hát bài hát: Chữ đẹp nết càng ngoan. - HS hát 2. Luyện tập thực hành - HS ôn lại các các vần: - oan, oăn, oăt, oat, oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt. - HS trả lời - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các tiếng từ trang 172. - HS nêu - Đọc thêm các tiếng từ: nghệ thuật, huân chương, luân phiên, quy luật. - HS quan sát - HS đọc - GV giới thiệu bài: “Mẹ gà con vịt” Mẹ gà con vịt Quấn quýt bên sau Nhặt cỏ vườn rau Tìm giun sân trước. Mẹ đi mỗi bước Mỗi bước con theo Đến cạnh bờ ao Con nhào xuống nước. Mẹ gà hoảng hốt Chạy ngược chạy xuôi: - Mau cứu con tôi Cả đàn chết đuối! Vịt con phía dưới Bơi lội tung tăng: - HS quan sát - HS đọc thầm Cười với nhau rằng: - Mẹ mình đùa đấy Vương Trọng - Vài HS đọc lại, Cả lớp đọc. - GV đọc mẫu - HS nêu: quấn quýt, hoảng hốt, - Yêu cầu HS nêu tiếng khó đọc. chạy xuôi . - Cho HS đọc. - Hs đọc nối tiếp. - Yêu cầu HS nêu tiếng khó hiểu. - Hs nêu - Chia làm mấy khổ thơ? - 4 khổ - GV cho HS đọc từng đoạn - Hs đọc - Cho Hs luyện đọc đoạn. - HS luyện đọc - Cho HS thi đọc. - Hs thi đọc - GVNX 2. Viết - HS viết. GV đọc, yêu cầu HS viết 2 khổ thơ đầu. - HS soát lỗi. .- GV theo dõi sửa sai - HS nhận xét bài bạn
- - GV chiếu những bài viết đẹp, tuyên dương HS - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - Gv nhận xét tiết học. _________________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN. (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện đứng kiễng gót, chân đưa ra trước, sang ngang,ra sau trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn động tác quay các hướng. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác quay ở giờ học trước. Ghi nhớ động tác và thực hiện các động tác quay đúng khẩu lệnh. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Tung bóng trúng đích” theo điều khiển của GV, thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện:
- + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh các động tác chân kiễng gót, chân đưa ra trước, sang ngang, ra sau, còi. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung LVĐ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu: 6 - 8p 1. Nhận lớp: 1 ph - Cán sự tập hợp báo cáo sĩ số và chúc - GV nhận lớp phổ biến nội dung GV “ Khoẻ”. yêu cầu giờ học: + Ôn tập tư thế chân kiễng gót, chân đưa ra trước, sang ngang,ra sau. + Chơi trò chơi “Tung bóng trúng ( GV) đích” 1 p - GV nhắc nhở HS chấn chỉnh trang 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe phục gọn gàng theo đúng quy định học sinh trong lớp. của giờ thể dục. 3 - 4 p - HS dàn hàng, cán sự điều khiển khởi 3. Khởi động: động và hô nhịp. - Chạy tại chỗ - Xoay các khớp cổ , khớp cổ tay, khớp vai, khớp khuỷu tay, khớp cổ chân, khớp đầu gối, khớp hông. ( GV) - Trò chơi “Rồng rắn lên mây”. II. HĐ hình thành kiến thức mới: 20-22 p (Không) 10-11p III. Hoạt đông luyện tập - GV nhắc lại kĩ thuật và thực hiện lại 1.Ôn tập bốn tư thế cơ bản của cho hs quan sát. chân: - GV gọi 1 HS lên làm mẫu và cho a.Tư thế chân kiễng gót. HS nhận xét - GV nhận xét.
- b)Tư thế chân đưa ra trước - GV phổ biến nội dung, yêu cầu luyện tập: Tập hô khẩu lệnh, tập từng cử động và liên kết các cử động của động tác. + Đội hình tập luyện cá nhân: HS tập c)Tư thế chân đưa sang ngang đếm nhịp, và thực hiện động tác. + Đội hình tập luyện theo cặp đôi : Yêu cầu 1 HS tập, 1 HS quan sát nhận xét cho bạn ... Sau đó 2 HS đổi vị trí d)Tư thế chân đưa ra sau cho nhau. + Đội hình tập luyện theo tổ /nhóm ( tùy theo địa hình sân tập): Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập và sửa chữa 2. Chia nhóm luyện tập sai sót giữa các HS trong nhóm. - Thực hiện tư thế chân kiễng gót, chân đưa ra trước, chân đưa sang ngang,chân đưa ra sau. * Tổ chức tập luyện cá nhân: - GV cho mỗi nhóm cử người đại diện lên thi đua - trình diễn - HS quan sát bạn trình diễn, đưa ra nhận xét của cá nhân - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, tổ chức cho HS chơi thử GV giải thích thêm sau đó cho HS chơi
- * Tổ chức tập luyện theo cặp đôi: chính thức, GV quan sát nhận xét, biểu dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. - HS trả lời * Tổ chức tập luyện theo tổ/ nhóm: 3 - 4 ph 1 - 2 c. Trò chơi “Tung bóng trúng ph đích” IV.Hoạt đông vận dụng: + Sử dụng tư thế vận động của chân khi nào? - Tự tập luyện tư thế vận động của chân trong giơ ra chơi,khi ở nhà,đi trên đường . V. Hoạt động kết thúc. 4 - 5 Ph 1. Hồi tĩnh: - GV điều khiển, HS thực hiện đồng - Thả lỏng các khớp. loạt. 2. Củng cố, dặn dò:
- * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. * Dặn dò: GV nhận xét về thái độ, ( GV) kết quả giờ học của HS và nhắc nhở - HS nhắc lại nội dung bài học. GV học sinh tự luyện tập ở nhà. nhận xét, bổ sung. - Nhắc nhở các em xem SGK để các - HS chú ý lắng nghe. em tự học và chuẩn bị cho bài học - Nhắc HS về tự ôn tập tại nhà và xem mới trước bài mới. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân ________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2.Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ -Hs chơi - HS hát chơi trò chơi -HS viết 2. Hoạt động viết: 9’ -HS đọc
- - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động tìm từ:8’ - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả:9’ Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát -HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. - Hs lắng nghe. _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Viết được chữ hoa C. Viết đúng chính tả: Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà.
- 2. Năng lực chung: Viết đúng và đẹp các chữ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Cây hoa giấy và cây táo Cây hoa giấy vươn mình, nở phủ khắp giàn, mà cây táo chả thấy hoa đâu. Hoa giấy bảo táo: -Táo à, cậu làm xấu cả khu vườn đấy. Cậu đi chỗ khác đi, lấy chỗ cho tớ trổ hoa. Táo rất buồn, chỉ yên lặng. Hoa giấy đắc chí lắm. Sau đó, cây táo bắt đầu xanh mướt lá và hoa. Chẳng bao lâu, hoa tàn và thành quả. Mùa thu, quả táo to và vàng. Mẹ và bé Lan ra vườn thăm cây, thấy táo to, rất thích thú, chẳng ai để ý cây hoa giấy kia. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 9 câu - HS đọc câu. + 9 HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + 9 HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. 3. Luyện viết chính tả + 2 HS đọc cả bài. GV đọc mẫu 2 câu đầu. HS lắng nghe GV đọc HS viết vào vở GV nhận xét và sưa sai một số bài
- Luyện Toán Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập củng cố kiến thức đã học - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng - Vận dụng vào thực tiễn. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. II. Đ DÙNG DY HC HS: Bng con III. CÁC HOT ĐNG DY VÀ HC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG: 2’ - GV cho cả lớp chơi trò chơi: Truyền HS tham gia chơi điện. Hỏi về phép tính cộng, trừ đã học LUYỆN TẬP:30’ Bài 1: Hình vẽ dưới đây có: HS lắng nghe, thực hiện cá nhân a)........... hình vuông. HS trả lời b)............. hình tam giác. Hs quan sát, tìm kết quả: ; 6,5 GV nêu yêu cầu đề. Yêu cầu hs tìm kết quả. Bài 2: Số cần điền tiếp vào dãy số
- 7, , , 4, 3, 2, 1 là : Hs tự làm vào vở, sau đó trình bày kết Gv chiếu, yêu cầu hs tìm kết quả quả. Bài 3: Điền dấu >;<;= Gv viết lên bảng, yêu cầu hs tự làm vào vở 5 .....7 7+ 2 ..... 5 + 4 6 ..... 9 9 - 5 ..... 1 + 5 Hs tự làm bài, sau đó bó cáo kết quả 10 ..... 8 4 + 4 ..... 9 - 1 Bài 4: Số ? Gv ghi lên bảng, yêu cầu hs làm bài vào vở. 3 + .. = 8 .. . + 6 = 8 8 - .. = 5 9 - = 6 + 3 Hs tự làm bài, sau đó chia sẻ trước lớp Bài 5: Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng . = 8 - GV mời HS lên bảng chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét. VẬN DỤNG: 3’ 4. Vận dụng - Cho HS đọc, viết các phép tính cộng đã học. - Nhắc nhở, dặn dò HS tự ôn lại các bảng cộng trừ đã học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. _____________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù:
- - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích. - Biết đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. * GD Quyền con người: - Quyn đưc giáo dc, hc tp đ phát trin toàn din và phát huy tt nht tim năng ca bn thân, quyn đưc tôn trng đc đim và giá tr riêng ca bn thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (5’) + GV yêu cẩu HS nói về những điều các - HS trả lời em thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - Em không thích điều gì ở trường?... - HS xem . (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân của HS lớp 1 ). - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có câu trả lời khác. 2. Hoạt động đọc (25’) Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 7 câu - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 1.
- thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...). + Đọc câu lần 2 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: đoạn, 2 lượt. phần còn lại. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. + 2 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _____________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích.
- - Biết đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. * GD Quyền con người: - Quyn đưc giáo dc, hc tp đ phát trin toàn din và phát huy tt nht tim năng ca bn thân, quyn đưc tôn trng đc đim và giá tr riêng ca bn thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 1. 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (8’) * GD Quyền con người: - Quyn đưc giáo dc, hc tp đ phát - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. trin toàn din và phát huy tt nht tim năng ca bn thân, quyn đưc tôn trng đc đim và giá tr riêng ca bn thân. a. Nam học lớp 1 Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời b. Hồi đấu năm học, Nam mới các câu hỏi: bắt đầu học chữ cái + c. Bây giờ, Nam đã đọc được a. - Bạn Nam học lớp mấy? truyện tranh, biết làm toán. - HS khác nhận xét, đánh giá. b. - Hồi đầu năm, Nam học gì? c. - Bây giờ, Nam biết làm gì?. - 1 HS trả lời - - Bạn Nam học lớp 1 GV nhận xét tuyên dương - HS qua sát, lắng nghe 2. 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời (20’) Cách tiến hành: GV nhắc lại câu hỏi: - Từ Nam được viết hoa vì vừa là - Bạn Nam học lớp mấy ? chữ đầu câu ,vừa là tên riêng. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - Cuối câu có dấu chấm và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.) - Học sinh tô chữ hoa N - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? Cuối câu có dấu gì?
- Nam học lớp 1. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ N in hoa. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) * GD Quyền con người: - HS trả lời - Quyn đưc giáo dc, hc tp đ phát trin toàn din và phát huy tt nht tim năng ca bn thân, quyn đưc tôn trng đc đim và giá tr riêng ca bn thân. - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù -Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tảđược loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh:SGK, VBT, điện thoại. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: 2’ -GV cho HS hát bài Em yêu cây xanh và dẫn dắt vào bài học. - HS hát 2.Hoạt động khám phá:9’ Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình trong - HS quan sát hình trong SGK, SGK, nêu về lợi ích của cây nêu về lợi ích của cây - HS trình bày - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2 - GV quan sát. Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát 3 hình 3 hình ở hoạt động này - HS nêu - Nêu nội dung từng hình. - HS trả lời - Em còn biết cây có lợi ích gì nữa? 3.Hoạt động thực hành:9’ GV cho HS phân loại các cây trong - HS phân loại các cây trong hình hình (đã sưu tầm) thành các nhóm: Cây ăn quả, cây bóng mát, cây rau, cây hoá, xếp - HS chia tổ và thực hiện và dán vào giấy khổ lớn để trưng bày ở lớp HS sẽ dán hình theo tổ: Mỗi HS tự chọn cho mình một nhóm cây yêu thích để - HS sẽ đi tham quan và nghe dán triển lãm hoặc mỗi tổ củng phân loại phần thuyết minh dân cả 4 nhóm cây - Nhận xét, bổ sung. 4.Hoạt động vận dụng:8’ GV cho HS quan sát, liên hệ thực tế với những cây HS thích trống hoặc được -HS làm việc theo nhóm hoặc cả - trồng ở nhà, lớp, liên hệ thực tế 5. Vận dụng GV nhắc nhở HS tiếp tục chăm sóc cây đã gieo. - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ________________________________

