Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc them yêu quê hương đất nước, mỗi dịp tết đến, xuân về. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng giao tiếp và ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ năng thiết kế và tổ chức hoạt động. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, thật thà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Chuẩn bị kịch bản chương trình. - Học sinh: Bàn bạc và quyết định chọn mặt hang để bán ở Hội chợ Xuân. Chuẩn bị kinh phí để mua bán hang trong hội chợ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức HS điều khiển lễ chào cờ. - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua . - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Hội chợ Xuân Bước 1: Trưng bày hang hóa - Sau trống khai hội, các lớp mang SP - HS theo dõi hang hóa của lớp mình để trưng bày. GV hướng dẫn học sinh cách trưng bày SP đẹp, hợp lí, tiện lợi khi mua bán trao đổi. - Các nhóm nhận nhiệm vụ để tổ chức hoạt động. Bước 2: Tổ chức các hoạt động trong hội chợ - HS được phân công bán hang thái độ - HS lắng nghe. thân thiện, niềm nở, nhanh nhẹn.
- - HS hỗ trợ bán hang quan sát các mặt hang lớp mình có, nhớ vị trí khi khách mua hang. Gian hang phải luôn gọn gang, - HS lắng nghe sạch sẽ. - GV nhắc HS kỉ luật khi mua hang HS lắng nghe không chen lấn, không tự tiện lấy hàng, giao tiếp văn minh, . 5. Hoạt động tiếp nối - TPT đánh giá toàn bộ hoạt động - HS về nhà chia sẻ với bố mẹ, người HS lắng nghe thân những hoạt động đã tham gia ở Hội chợ Xuân và cảm nhận của em khi tham gia Hội chợ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) - Nếu trời mưa thì có thể chuyển thời gian vào chiều thứ 6 . ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + GV yêu cẩu HS nói về những điều các em - HS lắng nghe
- thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - Em không thích điều gì ở trường?... - HStrả lời (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân của HS lớp 1 ). - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS xem . hoặc có câu trả lời khác. 2. Hoạt động đọc Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS nghe - HS đọc câu. - Bài có 7 câu + Đọc câu lần 1 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 1. thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...). + Đọc câu lần 2 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ - Một số HS đọc nối tiếp từng Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) đoạn, 2 lượt. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - HS đọc bài trong nhóm Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. phần còn lại. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và
- hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm. - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. . TIẾT 2 1. 2. 3. Trả lời câu hỏi Cách tiến hành : - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. a. Nam học lớp 1 GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời b. Hồi đấu năm học, Nam mới bắt các câu hỏi: đầu học chữ cái + c. Bây giờ, Nam đã đọc được a. - Bạn Nam học lớp mấy? truyện tranh, biết làm toán. - HS khác nhận xét, đánh giá. b. - Hồi đầu năm, Nam học gì? c. - Bây giờ, Nam biết làm gì?. - 1 HS trả lời - Bạn Nam học lớp 1 GV nhận xét tuyên dương - HS qua sát, lắng nghe 3. 4. Viết vào vở câu trả lời 4. Cách tiến hành: - Từ Nam được viết hoa vì vừa là GV nhắc lại câu hỏi: chữ đầu câu ,vừa là tên riêng. - Bạn Nam học lớp mấy ? - Cuối câu có dấu chấm - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và viết lên bảng để HS quan sát và hướng - Học sinh tô chữ hoa N dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.) - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? Cuối câu có dấu gì? Nam học lớp 1. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi
- viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ N in hoa. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 4 5.Vận dụng - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ 4) 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2,3) - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ - HS: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - HS hát 2. Khám phá - Gv y/c HS quan sát tranh và Hỏi tranh vẽ gì - HS trả lời. ? - HS có 10 quả cà chua. - HS đếm.
- - Y/c HS đếm có bao nhiêu quả cà chua? - HS trả lời. - Y/c HS đếm theo nhóm 2 - HS nhắc lại. - Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì? - Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 - 10 quả cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà chua. - 9 Hay 10 là 1 chục - Có hai chữ số. Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? 10 liền sau số nào? - 10 que - HS thực hiện Số 10 là số có bao nhiêu chữ số? - 11 que GV y/c HS lấy 10 que tính - HS đọc cá nhân - Con có bao nhiêu que tính? - HS viết bảng con. - Lấy thêm 1 que tính. - HS nêu Số 11 gồm 1 chục và + Con có tất cả bao nhiêu que? 1 đơn vị - 10 Vậy 11 que hay ta có số 11 y/c HS đọc lại số - HS thực hiện theo y/c 11 - GV hướng dẫn cách viết số11 - HS đếm nhận xét bạn. - Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Vậy 11 liền sau số nào? - Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng với tốc độ nhanh hơn. - GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20. GV nhận xét đánh giá. 3. Luyện tập - HS nêu y/c Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS - HS nêu - GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả đúng - 1 số HS đếm. - GV y/c HS nêu kết quả của mình GV nhận xét chốt kiến thức . - Cho HS đọc lại các số đã viết. - HS quan sát, đếm Bài 2: Số? GV cho HS tự đếm số viên đá, số - Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị cá sau đó làm vào vở nêu kết quả của mình. - HS lắng nghe + Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? GV nhận xét đánh giá. Bài 3: Số? - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào ? - 1 số HS trình bày - GV mời HS trình bày kết quả - HS thực hiện
- GV đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và ngược. - Nhận xét, dặn dò. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Tiết 3,4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2.Năng lực chung Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS hát HS hát 2. Luyện tập 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu - HS: 1 em đọc lại các từ trên vào vở (15’) bảng Cách tiến hành : HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện hợp với câu dưới GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô giáo khen HS: Chọn từ hãnh diện - Một số HS trình bày kết quả.
- - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và - Nam rất hãnh diện khi được hoàn thiện câu. cô giáo khen. - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - Lớp đọc nhẩm theo điền vào câu trên? - Chữ Nam - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào mới để điền? một ô. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - HS viết bài vào vở - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) bảng. - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - HS quan sát tranh theo nội - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? dung tranh, có dùng các từ ngữ GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có đã gợi ý. dấu chấm VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn chơi đá bóng rất hào hứng/ Em - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào rất thích chơi đá bóng cùng các vở. bạn; - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc HS. sách rất thú vị,...) 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo co, múa. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. TIẾT 2 3. Nghe viết GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được - 2 HS đọc truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - HS quan sát - GV : viết lên bảng - HS lắng nghe - GV hướng dẫn đoạn viết: - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu - HS viết câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để soát lỗi, dùng bút chì, thước kẻ nữa. gạch chân chữ bị sai cho bạn. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút (nếu học trực tiếp) - 2 HS đọc nội dung bài.
- đúng cách. - HS tìm những chữ phù hợp. - Đọc và viết chính tả: - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, sách vở (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 vui chơi lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả với tốc độ viết của HS. lớp đọc thầm. - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 - HS đọc thầm các nội dung trong SHS. cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ để rà soát lỗi. - HS tự chọn các ý đúng với bản - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để thân và nói lại câu hoàn chỉnh. rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) - HS trình bày trước lớp. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số Từ khi đi học lớp 1: Em không khóc nhè. HS. Ăn sáng nhanh hơn. 4. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa Em không ngóng bố mẹ đón - GV : Đọc yêu cầu về - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS nêu - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách vở b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. - HS và GV nhận xét. 5 Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải lấy tất cả các ý). VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm hơn,.. - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp 3. Vận dụng, trải nghiệm - Khi học song bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được chữ hoa N. Đọc đúng: Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. 2. Năng lực chung: Viết đúng và đẹp câu: Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV trình chiếu: N, Nam đã đọc được - HS đọc: cá nhân. truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Luyện viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: : - HS viết vở ô ly. Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV nhận xét chữ viết, trình bày của HS.
- 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - Ôn: Con hãy nhắc lại tên bài học trước? - Tôi là học sinh lớp 1. Hãy nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó? - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu - HS nêu điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh. - Tranh vẽ lạc đà, tê giác, kang- - Trong tranh vẽ những con gì? gu-ru. - Hãy nêu đặc điểm của từng con vật? - Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ
- năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cần ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kang-gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) + GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. HS trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy + GV và HS thống nhất câu trả lời. đủ hoặc có câu trả lời khác. GV giới thiệu vào bài : Mỗi một loài động vật đều có tên gọi và có những đặc điểm riêng . Bài học hôm nay cũng nói về đặc điểm một loài động vật đó lài bài đọc Đôi tai xấu xí. - GV treo tranh cho HS quan sát. - Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí là của ai? - Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực - Đôi tai xấu xí là của thỏ con sự xấu không? - Vì sao các em nghĩ vậy? - Có./ Không. 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời - HS trả lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS lắng nghe - HS đọc câu. + Đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. - HS đọc - Tìm cho cô từ ngữ trong bài có chứa vần uây, oang, uyt?
- + GV gạch chân: quên khuấy, hoảng sợ, + HS làm việc nhóm đôi để tìm suyt. và hướng dẫn HS đọc. từ ngữ có tiếng chứa vần mới + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ trong bài: uấy, oang, uyt (quên chứa vần đó khuấy, hoảng sợ, suyt). + Gọi HS đánh vần, đọc trơn - HS lắng nghe + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc + GV đọc mẫu câu dài lần 1 + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS đọc + GV đọc mẫu câu dài lần 2 - HS lắng nghe - HS đọc đoạn. - HS nêu - GV chia VB thành các đoạn - HS lắng nghe Đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, Đoạn 2: từ Một lần đến thật tuyệt, Đoạn 3: phẩn còn lại). - HS chú ý đánh dấu vào SGK + Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ (động viên: làm cho người khác vui lên; + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến lượt nữa; suyt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn miệng khen ngợi). + HS đọc đoạn theo nhóm. - Bài tập đọc ngoài người dẫn chuyện ra còn có những nhân vật nào? - Ngoài người dẫn chuyện ra còn Câu văn nào là lời nói của bố thỏ? có nhân vật : Bố của thỏ và thỏ. - Rồi con sẽ thấy tai mình rất Câu văn nào là lời nói của thỏ? đẹp. GV cho mỗi nhóm 3 HS thi đọc. - Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi. - HS đọc phân vai theo y/c của GV - GV nhận xét, tuyên dương. - Hai nhóm lần lượt đọc phân vai - Gọi 1 HS đọc thành tiếng toàn bài. cho cả lớp nghe. TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc
- + Thỏ có đôi tay thế nào ? - HS trả lời + Vì sao thỏ buồn ? - HS trả lời - GV gọi HS đọc đoạn 2, trả lời: - HS đọc + Chuyện gì xảy ra trong lân thỏ và các bạn - HS trả lời đi chơi xa? + Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về - HS trả lời nhà? + Khi tìm được đường về nhà các bạn nói - HS trả lời gì? - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Thỏ có đôi tay to và dài, thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to; Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ; các bạn tắm tắc khen thỏ) 4. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - HS trả lời - GV hỏi lại HS: Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà? - HS lắng nghe. Sau đó viết vào - GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vở. (c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS nhắc lại 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Toán
- BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ3) 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học: Củng cố được cấu tạo số (theo hệ thập phân), biết đọc, viết các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) 3 Phẩm chất: - HS tích cực tham gia các hoạt động học. + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS chơi trò “ truyền điện” tìm số liền - HS chơi sau liền trước. GV hướng dẫn 1em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau số mình vừa nêu. GV cho HS nhận xét đánh giá. - HS nhận xét 2. Luyện tập Bài 1: Số? - HS nêu y/c. - GV y/c HS tự làm bài vào VBT, sau đó y/c - HS làm, nêu kết quả, HS khác HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) nhận xét. - GV cho một số HS đọc lại các dãy - HS đọc. Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. GV cho Hs quan sát tranh, sau đó trình bày kết - HS làm trình bày kết quả, HS quả. khác nhận xét bổ sung. + Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? - Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5
- Bài 3: Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. bông hoa., GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi gieo xúc xắc. - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng - HS lắng nghe cuộc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 10, 20) - HS nêu - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 20 , chuẩn bị bài tiếp theo - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (Tiết 3, 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. * Tích hợp QCN giáo dục quyền được học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện tập 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và - HS lắng nghe để chọn từ ngữ phù viết câu vào vở hợp và hoàn thiện câu - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp - 1 số HS trình bày và hoàn thiện câu - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. ( Chú mèo dòng tai nghe tiếng chít - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở chit của lũ chuột.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - HS kể nối tiếp theo từng tranh . 2. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú ý ngữ điệu, cử chỉ khi kể . Đôi tai xấu xí * Tích hợp QCN giáo dục quyền được học tập để phát triển toàn diện và phát - HS phân vai kể toàn bộ câu huy tốt nhất tiềm năng của bản thân chuyện: 1 HS là người dẫn chuyện, - GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích 1 HS là thỏ con, 1 HS là thỏ bố, 1 tranh, tìm những ý trong câu chuyện HS là bạn của thỏ tương ứng với mỗi tranh. Lưu ý HS dùng các từ ngữ động viên, quên khuấy, tấm tắc khi kể lại truyện . - GV hướng dẫn HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện . - GV và HS khác nhận xét. TIẾT 2 3. Nghe viết - GV đọc to hai câu . ( Các bạn cùng thỏ - HS chú ý đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết .
- + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: hướng, tiếng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi cầu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ ( Các bạn cũng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm / về được nhà. ). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại + HS rà soát lỗi . một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của một số HS . 4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xỉ từ ngữ có tiếng chửa vần uyt, it, uyêt, iêt - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ có tiếng chứa các vần uyt, it, uyêt, cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài iêt . bài . - HS đánh vần và đọc - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa - HS vẽ và đặt tên ra những từ ngữ. - HS trao đổi sản phẩm để xem và - Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; nhận xét vẽ tranh và tên bức tranh mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. mà bạn đã vẽ . 5. Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ - HS tóm tắt - GV hướng dẫn HS vẽ vào vở. Lưu ý HS vẽ điểm đặc trưng, dễ nhận diện con vật - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu - GV cho HS trao đổi sản phẩm để xem và hay chưa hiểu , thích hay không nhận xét vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn thích , cụ thể ở những nội dung hay đã đặt. hoạt động nào ) . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung
- chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Chiều Đạo đức BÀI 16: HỌC TẬP SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ - Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học đúng giờ; - Nêu được ý nghĩa của việc học bài và làm bài đầy đủ. - Biết được ý nghĩa của việc giữ trật tự trong trường, lớp; khi nào cần giữ trật tự trong trường, lớp. - Nêu được những việc cẩn làm để giữ gìn tài sản của trường, lớp và hiểu ý nghĩa của việc làm đó. - Biết được ý nghĩa của việc giữ vệ sinh trường, lớp; những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp. - Nêu một một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp - Chủ động thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. - Thực hiện đi học đúng giờ. - Thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ. - HS tự đánh giá được việc thực hiện nội quy của bản thân. - Thực hiện giữ tài sản; vệ sinh trường, lớp. 2. Năng lực chung + Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc cha mẹ. + Thực hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. + Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học đúng giờ. - HS tự đánh giá được việc học bài và làm bài đầy đủ của bản thân. Nhắc nhở bạn bè học bài và làm bài đầy đủ.
- + Biết được ý nghĩa của việc giữ vệ sinh trường, lớp; những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp. + Thực hiện đúng việc gọn gàng, sạch sẽ. 3. Phẩm chất - Thường xuyên thực hiện lễ phép vâng lời cha mẹ có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. + Có ý thức lễ phép vâng lời cha mẹ. Có ý thức chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ. + Có ý thức tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các quy định + Có ý thức tự giác thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ; tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các quy định. + Có ý thức tự giác thực hiện giữ vệ sinh trường, lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ______________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, VBT. - HS: Vở bài tập, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kết nối HS đọc, viết các số: từ 11 đến 20 - HS trả lời. - Các số trên là số có mấy chữ số ? . - HS trả lời.

