Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 30 tháng 1 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU SÁCH HAY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Biết tham gia tích cực vào tìm hiểu những quyển sách hay. - Biết tham gia các hoạt động chia sẻ 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - BGH lên nêu nhiệm vụ phương hướng tuần. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề HĐ1. Khởi động - Toàn trường hát tập thể bài hát:Tết đến rồi! - Gv giới thiệu về nội dung tiết học. HĐ2: Tìm hiểu về quyển sách hay. Bước 1: Lựa chọn sách đọc Bước 2: Đọc sách Bước 3: Chia sẻ sau khi đọc sách - Quyển sách mình đọc có tựa đề là gì? Sách của tác giả nào? - Quyên sách có điều gì thú vị? Em thích nội dung nào trong quyển sách? HĐ3: Tổng kết - Tiết sinh hoạt hôm nay em thấy có thích không? -Về nhà chia sẻ cùng người thân. _______________________________ Toán BÀI 56: PHÉP CỘNG KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 20 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
- - Bước đầu thực hiện được phép cộng không nhớ trong phạm vi20. * Năng lực, phẩm chất chung - Bước đầu vận dụng được phép cộng không nhớ trong phạm vi 20 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi- SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 1, 4; bảngcài. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, aiđúng”. – GV chia HS trong lớp thành hai đội chơi (theo dãy), 5 bạn đội 1 lần lượt mỗi người đọc một số từ 10 đến 20, 5 bạn đội 2 lần lượt ghi lại các số đó lên bảng. Sau đó đổi lại: 5 bạn đội 2 đọc 5 số không trùng với các số đội 1 đã đọc và 5 bạn đội 1ghi. – Các bạn nhận xét và tuyên dương đội nào nhanh hơn và đúng. HĐ 2 : Hình thành kiến thức mới: Phép cộng không nhớ trong phạm vi 20. – HS quan sát SGK. – GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 3 que tính, cho HS nhận xét: tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô có bao nhiêu que tính. Cài 1 bó chục và 3 que tính lên bảngcài. – GV tay phải cầm 4 que tính, cho HS nhận xét: tay phải cô có bao nhiêu que tính. Cài 4 que tính lên bảngcài. – GV viết hoặc chiếu lên màn hình phép tính 13 + 4 theo cộtdọc. – GV cho HS nhậnxét: + 3 que tính thêm 4 que tính bằng 7 que tính. Vậy 3 cộng 4 bằng 7, viết 7 (GV viết lên bảng hoặc chiếu hàng chữ lên mànhình). + 1 chục hạ 1 chục. Vậy hạ 1, viết 1 (GV viết lên bảng hoặc chiếu hàng chữ lên màn hình). – GV: ta có 13 + 4 = 17. – HS nhắclại. HĐ3:Thực hành – luyện tập Bài 1.Cho HS nêu yêu cầu bài 1. GV treo 4 bảng phụ ghi 4 ý trong bài 1, gọi 4 HS lên bảng làm bài, ở dưới HS làm vào Vở bài tập Toán. – HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và chữa. HS đổi vở kiểm trachéo. Bài 2.HS đọc đề. – GV chia theo dãy: mỗi dãy làm 1 phép tính vào Vở bài tậpToán. – GV chiếu bài làm của đại diện mỗi dãy lên màn hình hoặc HS trình
- bày và chữabài. – HS hoàn thiện bài 2 vào Vở bài tập Toán. Bài 3.HS nêu yêu cầu của bài. – GV chia HS làm ba dãy, mỗi dãy thảo luận nhóm đôi và làm 1 ý vào vở. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm bài. Các bạn nhận xét và chữa. HS hoàn thiện bài vào Vở bài tậpToán. HĐ4: Vận dụng Bài 4.GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS đọc trong SGK và nêu yêu cầu của bài. – HS thảo luận nhóm 4 (phát biểu bài toán và viết phép tính) sau đó làm vào Vở bài tậpToán. – GV chiếu bài của HS lên bảng hoặc HS trình bày bài làm của mình. HS nhận xét và chữa. Đổi vở kiểm trachéo. Đáp án: 10 + 5 = 15 hoặc 5 + 10 = 15. HĐ5: Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng” nếu có thể hoặc làm miệng: 1 bài về cách đặt phép cộng trong phạm vi 20, 1 bài cộng không nhớ trong phạm vi 20, 1 bài về dãy tính. * Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Đọc sách ( Cô Hà dạy ) _____________________________ Tiếng việt BÀI 96: OĂN, OĂT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăn, oăt và các tiếng/chữ có oăn, oăt.Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oăn, oăt. - Đọc, hiểu bài Sáng kiến của bé. Nói được lời khen phù hợp với nhân vật trong bài. * Năng lực, phẩm chất chung - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Biết thể hiện tình cảm yêu quý, chăm sóc các loài vật nuôi trong nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS:SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: SGKTVT2, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- TIẾT 1 A. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 19. Tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng. - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - Giáo viên nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần oăn, oăt a. vần oăn - GV đưa tranh minh họa - HSQS, TLCH + Tóc của bạn thế nào? Tóc của bạn xoăn - GV viết bảng: tóc xoăn + Từ tóc xoăn có tiếng nào đã học? Tiếng tóc - GV: Vậy tiếng xoăn chưa học - GV viết bảng: xoăn + Trong tiếng xoăn có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần oăn chưa học - GV viết bảng: oăn b. Vần oăt GV làm tương tự để HS bật ra tiếng chỗ ngoặt, vần oăt - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oăn, oăt 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần oăn: + Phân tích vần oăn? + vần oăn có 3 âm: âm o, âm ă, âm n. - GVHDHS đánh vần: o- ă- n- oăn - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - Giáo viên nhận xét, sửa lỗi + Phân tích tiếng “xoăn” + Tiếng “xoăn” có âm x đứng trước, vần oăn đứng sau, - GVHDHS đánh vần: xờ- oăn - xoăn - HS đánh vần: tiếng xoăn - HS đánh vần, đọc trơn: tóc xoăn xoăn
- oăn b. Vần oăt: GV thực hiện tương tự như vần oăn: o - ă- t- oăt ngờ - oăt- ngoắt - nặng- ngoặt - Giáo viên nhận xét, sửa lỗi phát âm c. Vần oăn, oăt + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?- vần oăn và oăt - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - 2- 3 HS đọc - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oăn, oăt : khoăn, khoắn, loắt, choắt, hoắt - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - Giáo viên nhận xét, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa oăn, oăt - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với oăn (sau đó là oăt) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - HS tạo từ mới ví dụ: + ngoằn, xoắn, ngoắt, choắt, , khỏe khoắn, thoăn thoắt . - Giáo viên nhận xét 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oăn, tóc xoăn - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o và ă, ă và n, x với oăn, - HS quan sát - HS viết bảng con: oăn, tóc xoăn - GV quan sát, uốn nắn. - Giáo viên nhận xét - GV thực hiện tương tự với: oăt, loắt choắt.
- * Hoạt động nối tiếp. - Luyện đọc lại bài tiết 1. ________________________________ Chiều Tiếng việt BÀI 96: OĂN, OĂT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăn, oăt và các tiếng/chữ có oăn, oăt.Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oăn, oăt. - Đọc, hiểu bài Sáng kiến của bé. Nói được lời khen phù hợp với nhân vật trong bài. * Năng lực, phẩm chất chung - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Biết thể hiện tình cảm yêu quý, chăm sóc các loài vật nuôi trong nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS:SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: SGKTVT2, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 19. Tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng. - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - Giáo viên nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính: HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Sáng kiến của bé 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS đọc tên bài. - GV giới thiệu bài ứng dụng. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc các tiếng có oăn, oăt: thoăn thoắt, xoăn, ngoắt - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Bé làm thế nào để mèo nhảy vào chậu nước? + Bé đặt con chuột bằng nhựa vào chậu nước. + Nếu là bé, em sẽ làm gì để mèo nhảy vào chậu nước? 5.4. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Bạn hãy nói một câu khen bé? - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp - Giáo viên nhận xét bổ sung + Các con cần phải làm gì để chăm sóc những con vật nuôi trong nhà? - GV giáo dục HS biết yêu quý và chăm sóc những con vật nuôi trong nhà . 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: oăn, oăt, tóc xoăn, loắt choắt( Chữ cỡ vừa và nhỏ) - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? oăn, oăt - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oăn, oăt + Tìm tiếng/từ có vần oăn hoặc oăt? + Đặt câu với từ đó - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - Giáo viên nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù Giúp HS củng cố về: - Luyện làm các phép tính cộng trong phạm vi 10. - So sánh được các số trong phạm vi 20. - Rèn kĩ năng đọc và phân tích các số trng phạm vi 20. * Năng lực chung, phẩm chất.
- - Vận dụng được các bảng cộng, bảng đã học trong phạm vi 20 để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu. - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học HĐ2. Luyên tập Bài 1: Tính: 4 + 5 = .. 9 – 6 = .. 10 –3 = 7 + 0 = . 5 + 4 – 6 = .. 9 – 5 + 3 = Bài 2. Đọc số. 12, 16, 15, 17,19. HĐ2: Rèn luyện kĩ năng đọc phân tích, đọc trơn; kĩ năng tính toán, - Học sinh luyện làm bài tập vào bảng con và vào vở. - GV yêu cầu hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bài 1: Viết các số sau: Mười hai; mười sáu, mười một; mười ba, mười bảy. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS tự làm bài vào vở - GV hướng dẫn những HS còn chậm làm bài - GV chữa bài. Bài 2: Điền dấu ( , = ) thích hợp vào ô trống: 13 10 17 14 1 2 10 19 1 5 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu kết quả so sánh và điền dấu. - GV chữa bài. Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau Số 15 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 17 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 13 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- - GV hướng dẫn HS làm bài. HĐ3. Củng cố - dặn dò: - Cũng cố các số trong phạm vi 20. GV nêu số học sinh đọc. - Nhận xét _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - HS luyện kĩ năng đọc qua các đoạn văn. - HS luyện tập một số bài tập Tiếng Việt. * Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp,thảo luận nhóm. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG - Sgk, vở ô li.Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Luyện kĩ năng đọc Bài đọc: Đàn kiến Đàn kiến ở cạnh nhà Ồ, bé đã thấy rõ Đi thành hàng thẳng tắp Tổ đàn kiến là đây Bé thấy, liền đi khắp Bé giả vờ chắp tay Ngó cả đàn kiến dài Yết kiến nàng kiến mẹ. Có chú đi hàng hai Đàn kiến vẫn mau lẹ Bị cho ra, mất chỗ. Yên lặng đi thành hàng. - Luyện đọc cá nhân. - Thi đọc. - Đọc đồng thanh. HĐ2: Bài tập a. Điền iên hay iêt - Đàn k..... Chạy v...... dã - v..... chữ ổ đ................ b. Điền iêt hay yêt - mải m........ V....... Nam - nhận b.......... ........ hầu - HS thảo luận cặp đôi. - Đại diện nêu kết quả, các nhóm khác nhận xét, GV chốt kết quả đúng.
- *Củng cố dặn dò: - Yêu cầu HS nêu lại qui tắc chính tả e ,ê, i. _________________________ Thứ ba, ngày 31 tháng 1năm 2023 Tiếng Việt BÀI 97: OEN, OET I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần oen, oet và các tiếng/chữ có oen, oet. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oen, oet. - Đọc, hiểu bài Bận việc. Đặt và trả lời được câu hỏi về tên các hoạt động chơi ở nhà. * Năng lực chungvà phấm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Ham muốn khám phá thế giới xung quanh thông qua các hoạt động vui chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: SGKTVT2, ti vi - Bảng phụ viết sẵn: oen, oet, nhoẻn cười, lòe loẹt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi chèo thuyền để nói tiếng, từ, câu có vần oăn, oăt - HS tham gia chơi. - Giáo viên nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần oen, oet a. vần oen - GV đưa tranh minh họa - GV viết bảng: nhoẻn cười + Từ nhoẻn cười có tiếng nào đã học? - GV: Vậy tiếng nhoẻn chưa học - GV viết bảng: nhoẻn + Trong tiếng nhoẻn có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần oen chưa học - GV viết bảng: oen
- b. Vần oet GV làm tương tự để HS bật ra tiếng đục khoét, vần oet - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oen, oet 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần oen: + Phân tích vần oen? + vần oen có 3 âm: âm o, âm e, âm n. - GVHDHS đánh vần: o- e - n- oen - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - Giáo viên nhận xét, sửa lỗi + Phân tích tiếng “nhoẻn” + Tiếng “nhoẻn” có âm nh đứng trước, vần oen đứng sau, thanh hỏi trên đầu âm e. - GVHDHS đánh vần: nhờ- oen – nhoen- hỏi- nhoẻn. - HS đánh vần: tiếng nhoẻn - HS đánh vần, đọc trơn: nhoẻn cười nhoẻn oen b. Vần oet: GV thực hiện tương tự như vần oen: o - e- t- oet khờ - oet- khoét – sắc - khoét - Giáo viên nhận xét, sửa lỗi phát âm c. Vần oen, oet + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? vần oen và oet - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - 2- 3 HS đọc - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oen, oet : loẹt, xoẹt, nhoẹt - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - Giáo viên nhận xét, sửa lỗi nếu có
- - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa oen, oet - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với oen (sau đó là oet) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + ngoèn, hoen, ngoét, choét, , hoen ố, đỏ choét . - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - HS tạo từ mới - Giáo viên nhận xét 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oen, nhoẻn cười - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o và e, e và n, nh với oen, - HS quan sát - HS viết bảng con: oen, nhoẻn cười - GV quan sát, uốn nắn. - Giáo viên nhận xét - GV thực hiện tương tự với: oet, lòe loẹt TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng:Bận việc 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát 4 tranh và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu bài ứng dụng. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc các tiếng có oen, oet: xoèn xoẹt, nhoen nhoét, khoét, toét. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Bi làm những việc gì? 5.4. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Ở nhà, bạn hay chơi gì? - HS luyện nói theo cặp
- - 1 số HS trình bày trước lớp - Giáo viên nhận xét bổ sung 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: oen, oet, nhoẻn cười, lòe loẹt( Chữ cỡ vừa và nhỏ) - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - Giáo viên nhận xét vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? oen, oet - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oen, oet + Tìm tiếng/từ có vần oen hoặc oet? + Đặt câu với từ đó - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - Giáo viên nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy ) _____________________________ Tự nhiên và xã hội CON VẬT QUANH EM ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. - Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. 2. Phẩm chất, năng lực: 2.1. Phẩm chất: - Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 2.2. Năng lực: - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ
- 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động (3 phút): * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về các con vật xung quanh, dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp: Hỏi đáp * Hình thức: cá nhân, lớp * Cách tiến hành: - Hát múa bài: Chị ong nâu - Trong bài hát có những con vật nào? 2. Khám phá ( 20 phút) HĐ1: Đặc điểm bên ngoài của con vật * Mục tiêu: Nêu được tên các con vật trong tranh và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. * Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, * Hình thức: cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 76) thảo luận nhóm đôi + Tên của con vật có trong tranh? - Con chó - Con gà - Con cá - Con ếch - Con vịt + Hỏi – đáp về đặc điểm bên ngoài của con vật đó. - Mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Sau đó GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố tên các con vật. + Con vật có 4 chân, để giữ nhà? + Con vật này báo thức cho mọi người thức dậy? + Con vật này bơi dưới nước và không có chân? + Con vật này bơi dưới nước và có chân? + Con vật này ngày xuống ao bơi đêm về đẻ trứng? - GV và Hs nhận xét KL: Thế giới vật rất đa dạng. Mỗi con vật có những đặc điểm riêng. Các con vật khác nhau về: hình dáng, màu sắc, kích thước gọi chung là đặc điểm.
- HĐ2: Bộ phân bên ngoài của con vật * Mục tiêu: Học sinh chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. * Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, kĩ thuật mảnh ghép * Hình thức: cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: Gv chia lớp thành nhóm 6, cho các em đếm số từ 1 đến 6. Sau đó các em sẽ di chuyển về các nhóm (các học sinh mang số 1 về một nhóm, các học sinh mang số 2 về 1 nhóm, ) - GV phân nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm mang số 1, 4 thảo luận tranh con mèo và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con mèo. + Nhóm mang số 2, 5 thảo luận tranh con cá và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con cá. + Nhóm mang số 3, 6 thảo luận tranh con chim bồ câu và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con chim bồ câu. - Sau khi các nhóm thảo luận xong Gv yêu cầu các nhóm di chuyển về nhóm ban đầu trao đổi với các bạn về nội dung tranh mà mình vừa thảo luận. - Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung vừa thảo luận. - GV và Hs nhận xét - GV cho học sinh xem video clip về các con vật và hỏi: + Theo em cơ thể con vật được chia làm mấy phần? + Bộ phận nào giúp chúng di chuyển? - GV và Hs nhận xét KL: Cơ thể của các con vật đều có: đầu, mình và cơ quan di chuyển. HĐ3: Con vật em yêu thích *Mục tiêu: Hs vẽ được con vật em yêu thích và chú thích đúng các bộ phận bên ngoài của con vật. * Phương pháp: luyện tập, hỏi đáp, * Hình thức: cá nhân Cách tiến hành: - GV yêu cầu Hs vẽ tranh con vật em yêu thích. - GV cho Hs trình bày sản phẩm. - GV và Hs nhận xét 3. Củng cố (3 phút)
- * Mục tiêu: Hs phân biệt được các con vật qua tiếng kêu của chúng. * Phương pháp: luyện tập * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh đoán tên con vật qua tiếng kêu. - Gv cho học sinh nghe tiếng kêu của các con vật và viết vào bảng con. - Gv nhận xét tiết học 4. Vận dụng (2 phút): * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà * Phương pháp: tự học. * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh kể được tên một số con vật quanh em và nói tên được một số bộ phận bên ngoài con vật mà em yêu thích cho người thân nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có) _________________________________ Chiều : Tiếng Việt BÀI 98: UÂN, UÂT ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần và các tiếng/chữ có uân, uât.Mở rộng vốn từ có tiếng chứa uân, uât. - Đọc, hiểu bài Chim non chào đời. Đặt và trả lời được câu hỏi dự đoán về cảm xúc của sáo mẹ khi sáo con ra đời. * Năng lực , phẩm chất chung - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Biết quan sát, yêu quý các loài vật xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK, bộ đồ dùng học TV. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi tìm các tiếng, từ có tiếng chứa vần oen, oet - GV nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính:
- 1. Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần uân, uât a. Vần uân - GV đưa tranh minh họa + Tranh vẽ con gì? - GV viết bảng: tuần lộc + Từ tuần lộc có tiếng nào đã học? - GV: Vậy tiếng tuần chưa học - GV viết bảng: tuần + Trong tiếng tuần có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần uân chưa học - GV viết bảng: uân b. Vần uât: GV làm tương tự để HS bật ra tiếng luật sư, vần uât - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: uân, uât 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần uân: + Phân tích vần uân? - GV hướng dẫn HS đánh vần: u - ớ - n- uân - GV nhận xét, sửa lỗi + Phân tích tiếng “tuần” - GV hướng dẫn HS đánh vần: tờ- uân – tuân- huyền – tuần b. Vần uât: GV thực hiện tương tự như vần uân: u - â- t- uât lờ - uât- luất - nặng- luật - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm. c. Vần uân, uât + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh - GV nhận xét, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa uân, uât
- - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với uân (sau đó là uât) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + chuẩn, nhuần, tuất, suất, , chuẩn mực, áp suất . - GV nhận xét. 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: uân, tuần lộc. - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u và â, â và n, t với uân, - GV quan sát, uốn nắn. - GV nhận xét. - GV thực hiện tương tự với: uât, luật sư. C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? ( uân, uât) + Tìm tiếng/từ có vần uân hoặc uât? - GV nhận xét giờ học. ___________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS luyện kĩ năng viết đoạn thơ bằng cỡ chữ nhỏ - HS luyện tập một số bài tập Tiếng Việt. * Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp,thảo luận nhóm. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Luyện viết Chú ếch xanh Kìa có chú ếch xanh Nhảy qua hàng rào nhỏ Mải ngắm cây, ngắm cỏ Chẳng nhớ phải làm bài Có chú nhái nhắc hoài - Làm bài đi bạn ếch. Chú ếch ta nghếch mắt - Mình đang làm tính chia Ngắm nghía mấy cây kia Làm toán là ra cả. - Giáo viên đọc bài cho học sinh chép - Học sinh chép bài vào vở
- - Nhận xét một số bài của học sinh HĐ2 : Bài tập 1. Điền ia hoặc iê: - ch...n sĩ th.... nga - b.... sách cái th.... - v.... hè chai b..... HĐ3. Củng cố dặn dò: - Về nhà luyện viết thêm, chú ý độ cao một số con chữ: h, t, g, nh... - Nhận xét giờ học ____________________________ Giáo dục thể chất VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA THÂN MÌNH ( Tiết 4 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của thân mình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của thân mình từ đó vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động sinh hoạt hàng ngày . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của thân mình. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
- III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “bật nhanh 16-18’ - GV hướng dẫn vào ô” chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn lại các tư thế phối hợp của thân mình. - Nhắc lại tên động tác, cách thực hiện 2 lần và làm mẫu lại các tư thế phối hợp của *Luyện tập thân mình HS quan sát GV Tập đồng loạt - Lưu ý những lỗi làm mẫu thường mắc 4lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo Gv. đồng loạt. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4lần - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập

