Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 20 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS biết lắng nghe và hiểu được nội dung câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Yêu thích , chia sẻ các loại sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các loại sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS nghiêm túc lắng nghe các anh - HS theo dõi , lắng nghe. chị đọc truyện, kể chuyện và biết chia - HS chia sẻ nội dung câu sẻ nội dung câu chuyện. chuyện. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) ________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( Tiết 4 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù : - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .
- 2.Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Năng lực ngôn ngữ: + Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. + Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. + Ghi nhớ và kể lai được nội dung câu chuyện 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2. Hoạt động Nghe viết (12’) - HS chú ý - GV đọc to hai câu . ( Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: hướng, tiếng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả : - HS viết + GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Các bạn cũng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm / về được nhà. ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + HS rà soát lỗi . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của một số HS .
- 3. Hoạt động Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xỉ từ ngữ có tiếng chửa vần uyt, it, uyêt, iêt (8’) - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . tiếng chứa các vần uyt, it, uyêt, iêt . - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa ra những từ ngữ. - HS đánh vần và đọc - Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. 4. Hoạt động Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ (8’) - HS vẽ và đặt tên - GV hướng dẫn HS vẽ vào vở. Lưu ý HS vẽ điểm đặc trưng, dễ nhận diện con vật - HS trao đổi sản phẩm để xem và - GV cho HS trao đổi sản phẩm để xem và nhận xét vẽ tranh và tên bức tranh mà nhận xét vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn bạn đã vẽ . đã đặt. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS tóm tắt - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay . chưa hiểu , thích hay không thích , cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về thể ở những nội dung hay hoạt động bài học . nào ) . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Tiếng Việt Bài 3: BẠN CỦA GIÓ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng đọc, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, HTL một khổ thơ và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (5’) - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước ? - HS Đôi tai xấu xí. - Gọi 1 – 2 HS đọc bài trước. - 2 HS đọc bài. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Tranh vẽ những vật gì? - Tranh 1 vẽ chong chóng, tranh 2 vẽ cánh diều, tranh 3 vẽ thuyền buồm. b. Nhờ đâu mà những vật đó có thể chuyển - Nhờ vào gió nên những vật đó động? chuyển động được. + 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, hoặc có câu trả lời khác. sau đó dẫn vào bài thơ Bạn của gió. 2. Hoạt động đọc (17’) GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - HS đọc dòng thơ lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS GV gạch chân: lùa, hoài, buồn, buồm, nước, - HS luyện đọc từ khó CN biếc). + Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc dòng thơ lần 2
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. - HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. + GV giải thích nghĩa: - Các bạn nhận xét, đánh giá. lùa: luồn qua nơi có chỗ trống hẹp; hoài: mãi không thôi, mãi không dứt; vòm lá: nhiều cành lá trên cây đan xen nhau tạo thành hình khum khum úp xuống; biếc: xanh, trông đẹp mắt. - Đọc cả bài thơ - 2 HS đọc 3.Hoạt động Tìm trong hai khổ thơ cuối những tiếng cùng vần với nhau (8’) - GV hướng dẫn HS đọc lại hai khổ thơ cuối - HS đọc lại hai khổ thơ cuối và và tìm tiếng cùng vần với nhau. tìm tiếng cùng vần với nhau. YC HS đọc câu mẫu: vắng - chẳng - HS đọc - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - khi - đi, lá - cả - ra, gió - gõ, GV và HS nhận xét, đánh giá. vắng - lặng - chẳng, ỉm - chim, ơi – khơi - GV và HS thống nhất câu trả lời. yêu cầu - HS viết những tiếng tìm được HS viết vào vở. vào vở. *) GV nhận xét giờ học - Dặn hs chuẩn bị tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Chiều Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số tròn chục có hai chữ số, đếm được các số tròn chục từ 10 đến 90 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.(
- HĐ3) 2. Năng lực chung: - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Hoạt động khởi động: (3’) GV y/c 1 em đọc một số có hai chữ số trong - HS thực hiện phạm vi đã học bất kỳ HS khác viết ngay vào bảng con và ngược lại. GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá (10’) - Lấy 1 bó chục que tính, nói : - HS quan sát, Làm theo GV + có mấy chục que tính? - Một chục que tính . + Một chục còn gọi là bao nhiêu? - Là 10 que tính. - GV đưa ra số 10 lên bảng. - Hướng dẫn HS lấy 2 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính - Ta có mấy chục que tính ? - 2 chục que tính. - Hai chục còn gọi là gì ? - Còn gọi là 20 - Nêu cách viết số hai mươi ? - HS nêu. - GV đưa ra : 20 - HS đọc - Tương tự cho HS lấy và ghép các bó que tính - HS thực hiện lần lượt. - Yêu cầu HS nêu các bó que tính em ghép được - HS nêu. - Viết số tương ứng với số bó que tính - GV đưa ra :10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - HS đếm các số tròn chục theo thứ tự từ 10 đến 90 * Các số tròn chục có điểm gì giống nhau ? - Đều có 0 đơn vị * Em có nhận xét gì khi viết các số tròn chục - HS trả lời. * GV chốt : Các chữ số tròn chục từ 10 – 90 gồm - HS lắng nghe 2 chữ số, các chữ số ở hàng đơn vị là chữ số 0. 3. Hoạt động (15’) Bài 1 Số? - HS nêu y/c. GV hướng dẫn HS ta phải điền các số tròn chục - HS tự làm vào vở bài tập,
- còn thiếu vào ? sau đó nêu kết quả GV y/c HS nêu kết quả GV y/c HS nhận xét . - HS nhận xét bạn. GV đánh giá, y/c HS đọc lại các số tròn chục. - HS đọc cá nhân. Bài 2: Tìm nhà cho chim cánh cụt; - HS đọc y/c GV hướng dẫn HS: Mỗi con chim cánh cụt đã - HS làm có một số tròn chục, các bạn hãy nối các con chim đó ứng với số mà chim đang mang. GV tổng kết đánh giá. Bài 3: Biết mỗi cây có 10 quả. Tìm số thích hợp. - HS đọc y/c Y/c HS tự làm. - HS viết vào vở GV đánh giá. Bài 4: Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số quả cà chua trên mỗi hàng GV hướng dẫn mẫu: + Hàng thứ nhất có mấy túi? Có bao nhiêu quả? - Có 3 túi, có 30 quả. - Tương tự như vậy làm các bài còn lại. - HS làm bài GV đánh giá. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) + Chúng ta vừa học bài gì? - HS trả lời lần lượt. + Hãy nêu các số tròn chục đã học? + Trong các số đó số tròn chục nào lớn nhất? Số tròn chục nào bé nhất? * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Viết được chữ hoa C. Viết đúng chính tả: Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà. 2. Năng lực chung: Viết đúng và đẹp các chữ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
- 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu: C, Các bạn cùng thỏ đi - HS đọc: cá nhân. theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: C, - HS viết vở ô ly. Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài - HS ghi nhớ. gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “tránh ô tô” - GV hướng dẫn
- II. Phần cơ bản: 16-18’ chơi - HS tích cực, chủ * Kiến thức. động tham gia trò Bài tập 2 chơi Cho HS quan sát tranh N1: Chùng gối chân - Đội hình HS quan phải chân trái sang sát tranh ngang tay trái sang GV làm mẫu động ngang, tay phải gập tác kết hợp phân trước ngực tích kĩ thuật động HS quan sát GV N2: Về TTCB tác. N3: Chùng gối chân làm mẫu trái chân phải sang ngang tay phải sang ngang, tay trái gập trước ngực N4: Về TTCB N5: Chân trái ra sau, hai tay lên cao chếch 2 lần chữ V, ngửa đầu. N6: Về TTCB N7: Chân phải ra sau, - GV hô - HS tập hai tay lên cao chếch theo Gv. - Đội hình tập luyện chữ V, ngửa đầu. 4lần - Gv quan sát, sửa đồng loạt. N8: Về TTCB sai cho HS. *Luyện tập Tập đồng loạt - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập 4lần theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm 1 lần - GV cho 2 HS quay GV mặt vào nhau tạo
- thành từng cặp để -ĐH tập luyện theo Tập theo cặp đôi 3-5’ tập luyện. cặp - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các Thi đua giữa các tổ tổ. - Từng tổ lên thi - GV nêu tên trò đua - trình diễn * Trò chơi “phối hợp 4- 5’ chơi, hướng dẫn nhảy chụm tách hai cách chơi. chân qua vòng tròn” - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả * Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học lỏng chung của buổi học. của HS. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và ở nhà chuẩn bị bài sau * Xuống lớp * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt Bài 3: BẠN CỦA GIÓ ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng đọc, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, HTL một khổ thơ và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động ôn và khởi động (5’) - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước ? - HS tìm hiểu bài và trả lời các - Gọi 1 – 2 HS đọc bài trước. câu hỏi. 2. Hoạt động Trả lời câu hỏi: (8’) - HS đọc thầm các khổ thơ và trả - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và trả lời câu hỏi. lời các câu hỏi a. Gió bay theo cánh chim, lùa trong tán lá. b. Khi nhớ bạn, gió gõ cửa tìm a. Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì để tìm bạn, đẩy sóng dâng cao, thổi bạn? căng buồm lớn. b. Gió làm gì khỉ nhớ bạn? c. Khi gió đi vắng, lá buồn lặng im, vắng cả cánh chim, chẳng ai gõ cửa, sóng ngủ trong nước, c. Điều gì xảy ra khi gió đi vắng?. buổm chẳng ra khơi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - Một HS đọc thành tiếng bài - GV và HS thống nhất câu trả lời. thơ. 3. Hoạt động Học thuộc lòng (16’) - HS luyện học thuộc lòng bài - GV trình chiếu bài thơ. thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ - HS thực hiện.
- bị xoá/ che dần. 4. Hoạt động Trò chơi Tìm bạn cho gió (5’) - GV hướng dẫn HS. GV chuẩn bị sẵn thẻ từ (gồm hình và chữ) phát cho các nhóm, số lượng thẻ từ có thể từ 10 - 15 (bao gồm cả các phương án gây nhiễu). - Hướng dẫn HS chọn các thẻ từ phù hợp để đính vào cây từ ngữ trên bảng. - GV kiểm tra kết quả và đánh giá các nhóm sau phần thi. - Dựa vào các thẻ từ ngữ đã tìm được, HS có thể tập ghép vần để tạo nên những câu thơ đơn giản: Mẫu: Gió thổi/ Mây bay/ Chong chóng xoay/ Cánh diều bay trong gió,... 5. HĐ vận dụng, trải nghiệm(1’) - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã học trong bài. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
- - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù: 3. Phẩm chất: Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tìm từ ngữ có tiếng chửa vần oac , oăc , oam , oăm.(10’) - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cẩn tim có thể đã được học hoặc chưa được học . Tuy nhiên , do các vần trên là những vần hiếm gặp nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học . - GV nên chia các vần này thành 2 và HS thực HS thực hiện nhiệm vụ theo hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vấn . từng nhóm vấn . Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac , oăc , oam , oăm . + HS nêu những từ ngữ tim được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ dọc một số từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươ , oach , oăng . + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ dọc một ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . 2. Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen với một người bạn . Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình .(10’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ . - HS nói những gì quan sát - GV hỏi : được +Người gửi thư là ai ? - HS trả lời + Người nhận thư là ai ? +Người chuyển thư là ai ?
- - GV có thể giải thích thêm về nghĩa HS làm việc nhóm đôi , trao - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , trao đổi đổi thảo luận về các câu hỏi 3. HĐ Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè(10’) - GV có thể gợi ý : Trong các từ ngữ đã cho , từ - HS làm việc nhỏ đói để thực ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em hiện nhiệm vụ với một người bạn GV lưu ý HS , những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình , giữa thầy cô và học sinh , ... - HS tìm thêm những từ ngữ - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những từ khác ngữ như quý trọng , gắn bó , ... thường dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những người bạn lớn tuổi ( gần bỏ : khó tách rời nhau , thưởng có quan hệ trong thời gian lâu ; quý trọng : quỷ và rất coi trọng ) . - GV gọi một số HS trình bày , GV và HS nhận xét 4. GV nhận xét giờ học - Chuẩn bị tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) _______________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong phạm vi 100. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. 2. Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ và tự học:Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân) 3. Phẩm chất: +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5’) Khởi động: * Trò chơi : Tìm nhanh số - G chuẩn bị sẵn các biển ghi các số ( 20 , 53 , 99 , 27 ) , chọn 2 đội chơi . Khi GV đọc số nào , HS tìm nhanh số đó và gắn lên - HS chơi bảng theo đội chơi của mình . Đội nào nhanh và đúng được nhiều sẽ giành chiến - HS nhận xét thắng . - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập:20’ Bài 1: Số? - Yêu cầu HS quan sát hìnha SGK hỏi: - HS trả lời: 4 bó , 2 que + Có mấy bó que tính? Và mấy que rời? rời + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy - HS trả lời:4 chục chục? - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị - HS lần lượt nêu HS quan sát tranh que tính, nhận biết số - HS khác nhận xét.
- chục và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp (theo mẫu). - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? - Cho HS đọc số 57, 64 - Hướng dẫn HS tách số + 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? - HS trả lời. + 64 gồm mấy chục? mấy đơn vị? -HS lần lượt nêu - Tương tự cố có các số sau : 90 , 18 , 55 . -HS khác nhận xét. Hãy phân tích các số đó Bài 3:Tìm hình thích hợp với chim cánh cụt và ô chữ. - HS đọc yêu cầu của bài Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS -Lần lượt HS trình bày. trao đổi cặp đôi ( đếm số chục và số đơn vị -HS khác nhận xét. > nêu số thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực hiện theo mẫu). - GVnhận xét tuyên dương. Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát hình a SGK . - HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ số, số tròn chục). Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. -HS lần lượt nêu bằng cách viết vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp -HS khác nhận xét. án đúng a) 1, 8, 2; b) 30, 50. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’) - Hôm nay các em học được những gì? - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Buổi chiều
- Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã học trong bài. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù: 3. Phẩm chất: Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ Nói về một người bạn của em(12’) GV đưa ra gợi ý ... Lưu ý , HS có thể chỉ chọn một số nội dung để - HS làm việc nhóm đôi để nói , không nhất thiết phải nói hết các nội dung thực hiện nhiệm vụ . được gợi ý . - Một số HS trình bày trước - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày . lớp , nói về một người bạn . - GV nhận xét , khen ngợi Một số HS khác nhận xét , đánh giá . 2.HĐ Giải các ô chữ để biết được tên người bạn của Hà(15’) GV nêu nhiệm vụ . Có thể yêu cầu 1 HS đọc to -HS đọc to câu lệnh . câu lệnh . - GV hướng dẫn HS cách thức điền từ ngữ theo -HS điền từ ngữ theo hàng hàng ngang. GV yêu cầu HS đọc từ này . Đây là ngang
- tên người bạn của Hà . GV có thể hỏi thêm : Vậy tên người bạn mới của Hà là gì ? 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm(3’) - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. GV tóm tắt lại nội dung chính ; nhận xét , khen ngợi , động viên HS . * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết được chữ hoa V. Viết đúng chính tả: Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn. - Phát triển KN đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 2.Năng lực chung: Viết đúng và đẹp các chữ 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu bài đọc Sinh nhật của voi - HS đọc: cá nhân. con Gọi HS đọc bài - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết:
- - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: V, - HS viết vở ô ly. Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV kiểm tra - HS ghi nhớ. Gọi HS chữa bài GV ghi bài lên bảng 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số tròn chục có hai chữ số, đếm được các số tròn chục từ 10 đến 90 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ3) 2. Năng lực chung: - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Hoạt động khởi động: (3’) GV y/c 1 em đọc một số có hai chữ số trong - HS thực hiện phạm vi đã học bất kỳ HS khác viết ngay vào

