Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 37 trang Lệ Thu 01/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU “ ĐÓN TẾT CỔ TRUYỀN DÂN TỘC.” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị truyền thống. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về tết cố truyền - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: Tranh ảnh về đón Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - Lớp trưởng nhận xét thi đua. biến kế hoạch hoạt động tuần mới Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Giao lưu “Đón Tết cổ truyền của dân tộc” - GV dẫn dắt, giới thiệu hoạt động: Trong buổi - HS lắng nghe sinh hoạt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của mình về Tết cổ truyền, - GV cho HS tìm hiểu về những hoạt động vào dịp ngày tết Nguyên đán bằng cách chiếu một Bước 1: HS làm việc theo số hình ảnh hoặc video clip về Tết cố truyền nhóm 4 của dân tộc ( trước, trong và sau Tết) quan sát các hình GV chiếu - GV nêu một số câu hỏi + Những người trong mỗi hình đang làm gì ? + Trước Tết mọi người thường tham gia vào các hoạt động gì? + Trong Tết mọi người thường tham gia vào các - Tranh 1: Mọi người đang đi
  2. hoạt động gì? chợ Tết, người bán hàng, người mua hàng. Các mặt hàng phục vụ ngày Tết như: hoa đào, chậu cảnh trang trí nhà . Tranh 2: Hai bà cháu đang ngồi gói bánh chưng, xa xa, bố mẹ bạn nhỏ đang luộc bánh chưng Tranh 3: Bố chuẩn bị bàn thờ để cúng tổ tiên - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. Trang 4: Đêm giao thừa, gia đình đoàn tụ , chúc Tết nhau Tranh 5: Cả nhà đi chơi ngày Tết Tranh 6: Xem hát quan họ trong lễ hội. - HS trả lời + Các hoạt động diễn ra trước Tết: Tranh 1, 2 - GV chốt (Tết cổ truyền là dịp đánh nhớ trong + Các hoạt động diễn ra trong năm. Trong những ngày Tết diễn ra nhiều hoạt dịp Tết: Tranh 3,4,5,6 động, .)nhận xét, khen ngợi những HS có ý Bước 2 : Làm việc cả lớp kiến hay. - Đại diện một số cặp trình bày - GV cho HS giới thiệu đặc điểm về Tết cổ kết quả làm việc trước lớp . truyền của một số dân tộcc khác mà mình biết - HS khác nhận xét , bổ sung - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến câu trả lời ( xem gợi ý câu trả hay. lời ở Phụ lục 1 * Hát tập thể bài Ngày Tết quê em * Hoạt động 2: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh/SGK và thảo - HS giới thiệu bằng tranh luận nhóm đôi câu hỏi: ảnh, + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì? - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời câu hỏi: Thảo luận nhóm đôi, thực hiện + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? theo yêu cầu + Những người tặng quà cho em đã mong muốn gì? - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý kiến - Mời HS trả lời khác không bắt chước bạn - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ sung Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng quà ngày - HS lắng nghe Tết là mong mọi điều tốt lành đến với các em 3. Hoạt động vận dụng * Hoạt động 3: Đánh giá
  3. - GV nhận xét chung ý thức học tập tìm hiểu, - HS lắng nghe tham gia hoạt động của cả lớp - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Tìm hiểu về Tết cổ truyền hôm nay đã giúp - HS trả lời em học được điều gì? + Em ghi nhớ được điều gì về Tết Nguyên Đán + Em và gia đình thường làm những việc gì vào dịp Tết? - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về - HS lắng nghe và thực hiện những việc nên/ không nên làm trong các dịp Tết Hoạt động nối tiếp - GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn trong Bước 1: Làm việc theo nhóm nhóm về những việc em cùng gia đình thường - HS trao đổi nhóm : các bạn làm vào dịp Tết theo các câu hỏi: mang theo tranh, ảnh để giới thiệu với bạn trong nhóm 1.Vào dịp tết Nguyên đán , em cùng với gia Bước 2 : Làm việc cả lớp đình thường làm gì ? - Một số HS xung phong chia 2.Em thích nhất hoạt động nào ? Vì sao ? sẻ với các bạn trong lớp về - Khuyến khích học sinh nói liền mạch và có những việc em thường cùng tranh ảnh minh họa. làm cùng gia đình vào dịp Tết - GV nhận xét, khen ngợi những học sinh tự tin, - Khuyến khích học sinh nói mạnh dạn khi chia sẻ. liền mạch và có tranh ảnh minh - GV dặn dò HS về nhà dọn dẹp nhà cửa và họa. chuẩn bị những món quà tặng người thân trong gia đình theo khả năng của mình. - HS lắng nghe - ghi nhớ IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc.
  4. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: HS có ý thức làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa ( máy tính , Ti vi ). Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học nói về một số điều thú vị mà được từ bài học đó . HS học được từ bài học đó . - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao nhóm đổi nhóm để nói về những gì em thấy HS trình bày đáp án trước lớp trong tranh + GV thống nhất câu trả lời 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vấn oăng (hoẵng),oac (xoạc + HS làm việc nhóm đối để tìm chân), oach (ngã oạch). từ ngữ có tiếng chứa vần mới + GV đưa những từ ngữ này lên và trong VB hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẫn đó. - Bài có mấy câu? - HS đọc - HS đọc câu. - HS TL + Đọc câu lần 1 - HS đọc - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (vạch xuất phát,ra - HS đọc hiệu,...). + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Trước vạch xuất phát / nai và - Một số HS đọc nối tiếp từng
  5. hoẵng /xoạc chân lấy đà.Sau khi trọng đoạn, 2 lượt. tài ra hiệu / hai bạn / lao như tên bắn.Nhưng cả hai/ đều được tặng/ giải thưởng tình bạn. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến đúng dậy, Đoạn 2: phần còn lại. Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài Vạch xuất phát:Đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viêntrước khi bắt đầu thi chạy. Lấy đà:Tạo ra cho mình mộtthế đứng phù hợp để có thể bắt đầu chạy. Trọng tài: Người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi. Ngã oạch: Ở đây ý nói ngã mạnh. - HS đọc bài trong nhóm - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. “nhập vai” coi mình là nhân, giọng đọc + 2 HS đọc cả bài. biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS câu trả lời cho từng câu a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai? hỏi. b.Vì sao hoẵng bị ngã? a. Nai và hoẵng. c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? b. vấp phải một hòn đá c.Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: dậy + Kết quả của cuộc thi thế nào? +Cả hai được giải thưởng tình - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác bạn. nhận xét. - HS khác nhận xét, đánh giá.
  6. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời GV nhắc lại câu hỏi: - Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? - 1 HS trả lời ? - Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu dậy hỏi c và viết lên bảng để HS quan sát và - HS qua sát, lắng nghe hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Khi hoẵng ngã,nai vội dừng lại,đỡ hoẵng đứng dậy.) - Trong câu này có từ nào được viết - chữ đầu câu. hoa? Vì sao? Cuối câu có dấu gì? - Cuối câu có dấu chấm GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một - Học sinh tô chữ hoa K số HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 2. Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số 3. Phẩm chất:
  7. - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ - HS: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - GV giơ các bó que tính tương ứng với các chục - HS chơi ( 30 , 50 , 20 ) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV - HS nhận xét cho HS nhận xét đánh giá. 2. Hoạt động khám phá * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời - Có 2 chục que tính - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Có 4 que tính . - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị . - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính - Có 3 chục và 5 đơn vị . rời - Viết số : 35 - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số : Ba mươi lăm - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và đọc số cho cô ? - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ - Viết số : 71 số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm Đọc số : Bảy mươi mốt * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính rời . - HS đọc nhóm đôi . - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - HS đọc - GV nhận xét , khen HS - HS khác nhận xét - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng - HS thảo luận nhóm 2 đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc nói các số mình vừa tìm
  8. là mốt : VD : Bảy mươi mốt được. - Tượng tự với 89 - HS nêu các số tìm được - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em theo dãy. đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn vị ,giữa hai chữ số phải có chữ mươi . - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69 3. Hoạt động: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, thảo luận nhóm 2 tìm số đúng. HS1 : Vì có 1 túi quả 1 ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. chục và 8 quả lẻ - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 quả lẻ . ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số 25 - HS nêu yêu cầu : Số Bài 2 : - HS đọc các số theo thứ - YC HS đọc yc bài 2 . tự và tự tìm số còn thiếu . - GV bắn MC đáp án đúng . - HS trao đổi đáp án với - Đọc lại các số bạn trong nhóm - Em có nhận xét gì về các số này - HS nêu đáp án của mình . - Đây là các số có hai chữ Bài 3 : số - GV yc HS thảo luận nhóm 2 , đọc các số trên - HS nêu y/c con chin cánh cụt - HS đọc số trong nhóm 2 - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS . - HS đọc số theo dãy trước lớp . - HS khác nhận xét . 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì? - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________
  9. Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (Tiết 3,4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. * GDĐP: Lồng ghép vào phần Hoạt động vận dụng - HĐ4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở Cách tiến hành : - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS: 1 em đọc lại các từ . - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy). HS: Suy nghĩ tìm TN trên - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : thích hợp với câu dưới Khi đi múa, em phải tập (....) chân. HS: Chọn từ tập xoạc chân - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS - Một số HS trình bày kết làm việc theo nhóm đôi). quả. - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Khi đi múa, em phải tập - Các nhóm khác nhận xét. xoạc chân. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi - 1 số HS đọc câu hoàn múa, em phải tập xoạc chân. chỉnh - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - Lớp đọc nhẩm theo - GV theo dõi, nhận xét.
  10. GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có dấu chấm - HS viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Hoạt động quan sát tranh và kể lại câu chuyện: Giải thưởng tình bạn. - 1- 2 HS đọc - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện. - HS quan sát tranh ,nói về - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nội dung của từng tranh . nói về nội dung của từng tranh. + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng - HS nói tranh 1. trước vạch xuất phát cùng các con vật khác. - HS nói tranh 2. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. - HS nói tranh 3. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dạy. - HS nói tranh 4. + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng - HS kể theo nhóm 4. tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh. - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhóm bạn kể. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. TIẾT 2 1. Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi: Hái hoa dân - 2 HS đọc chủ 2. Khám phá Hoạt động nghe viết - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV nêu yêu cầu. - HS quan sát - GV đọc to 2 câu văn cần viết. - HS viết vào bảng con các từ Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng khó.
  11. cả hai đều được tặng giải thưởng . - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: hoẵng, đích, giải thưởng. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu - HS viết câu, kết thúc câu có dấu chấm. + HS đổi vở cho nhau để soát + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng lỗi. cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS viết. + GV đọc cho HS soát lại bài. - 2 HS đọc. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của - HS tìm những vần phù hợp. HS. 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay - (2 - 3) HS chia sẻ trước cho bông hoa lớp. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để cả lớp đọc thầm. tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - HS đọc. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước đi, nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội hình, vinh dự. - HS đọc - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. - HS làm việc nhóm, quan sát 5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về tranh và trao đổi trong nhóm bản thân em theo nội dung tranh * GDĐP: Lồng ghép vào phần Hoạt - Các nhóm chía sẻ trước lớp. động vận dụng - HĐ4 - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SHS trang 17), đọc các từ có trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - HS nhận xét. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.
  12. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Khi học song bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI THƠ: BÀ CÒNG ĐI CHỢ TRỜI MƯA LÀM BÀI TẬP CHÍNH TẢ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết bài đọc “Bà còng đi chợ trời mưa” - Làm đúng một số bài tập chính tả liên quan đến phân biệt ng/ngh, c/k 2. Năng lực chung - Viết đúng và đẹp các chữ trong một đoạn của bài đọc. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ - Học sinh: bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát 2. Luyện tập thực hành HĐ1. Hoàn thành bài tập - HS nào chưa hoàn thành - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho HS bài tập cho hs tự hoàn HĐ2. HS ôn lại các bài đã học thành. - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các bài tập đọc vừa
  13. qua. - GV chiếu bài Bà còng đi chợ trời mưa lên bảng - HS nêu - YC HS đọc thầm Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa - 1 HS đọc thầm Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường đông Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau - GV đọc - Bài văn có mấy câu? - GV ngắt từng câu của bài - HS lắng nghe. - YC tìm từ khó đọc - HS trả lời - GV viết lên bảng - HS tìm HĐ3. Viết - HS đọc lại - GV đọc cho HS viết câu cuối cùng của bài. - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu. - GV đi từng bàn uốn nắn - HS viết vở ô li - GV theo dõi sửa sai HĐ4. Bài tập chính tả 1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: dắt trâu, cây xanh, nhỏ, mùa xuân - Những hàng . che bóng rợp con đường. -Đôi chân chích bông . . như hai que tăm. .. .đến, cây cối đâm chồi, nảy lộc - HS làm bài tập vảo vở ô xanh mơn mởn. li. Chiều chiều, chúng tôi thong thả ............ ra - Gọi HS lên chữa bài đồng ăn cỏ. 2. Điền uyên, uyêt Kh răn; bông t . ; chim kh ..; t .vời
  14. - GV sửa sai cho HS 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - Nhận xét - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - Ôn : - Cho HS nhắc tên bài. - HS nhắc lại tên bài học trước.
  15. - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải - Vài HS trả lời, HS khác nhận thưởng gì? xét. - GV nhận xét. - HS quan sát tranh và trao đổi - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao nhóm để nói về từng con vật đổi nhóm nói về từng con vật trong trong tranh tranh. GV hỏi: - HS trả lời, các HS khác nhận + Tranh có những con vật nào? xét, bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, + Các con vật có gì đặc biệt? sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, - GV nhận xét, dẫn vào bài học. voi con có cái vòi dài, ). 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS theo dõi. -GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ + HS làm việc nhóm đôi để tìm trong bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ từ ngữ có tiếng chứa vần mới + GV gạch chân: ngoạm,ngoắc, mỏ trong bài: oam ( ngoạm), oăc( khoằm, huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc. ngoắc), oăm ( mỏ khoằm), ươ ( + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ huơ vòi). ngữ chứa vần đó + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS nghe. + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS trả lời. + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ - HS đọc câu. nào? + HS đọc nối tiếp từng câu lần + GV đọc mẫu câu dài lần 2 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp.
  16. - đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ... Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn. Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại. Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu - HS đọc hỏi: + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, voi con? vẹt,..) + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn? + Sinh nật của voi con như thế nào? - HS trả lời: (voi con huơ vòi) - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:( rất vui). + Kết quả của cuộc thi thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS trả lời:( cả hai được giải 4. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời thưởng tình bạn). cho câu hỏi c ở mục 3 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, - GV nêu yêu cầu của BT. các HS khác nhận xét - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm - HS lắng nghe ơn các bạn? - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - Vài HS trả lời, HS nhận xét. đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS đọc
  17. HS. - HS viết vào vở, 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Toán BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong phạm vi 100. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học:Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân) 3. Phẩm chất: +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bộ đồ dung học toán 1. Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động
  18. Khởi động: * Trò chơi : Tìm nhanh số - G chuẩn bị sẵn các biển ghi các số ( - HS chơi 20 , 53 , 99 , 27 ) , chọn 2 đội chơi . Khi GV đọc số nào , HS tìm nhanh số đó và - HS nhận xét gắn lên bảng theo đội chơi của mình . Đội nào nhanh và đúng được nhiều sẽ giành chiến thắng . - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Số? - Yêu cầu HS quan sát hìnha SGK hỏi: - HS trả lời: 4 bó , 2 que + Có mấy bó que tính? Và mấy que rời? rời + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là - HS trả lời:4 chục mấy chục? - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị HS quan sát tranh que tính, nhận biết số - HS lần lượt nêu chục và số đơn vị rồi tìm các số thích - HS khác nhận xét. hợp (theo mẫu). - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? - Cho HS đọc số 57, 64 - Hướng dẫn HS tách số + 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? - HS trả lời. + 64 gồm mấy chục? mấy đơn vị? -HS lần lượt nêu - Tương tự cố có các số sau : 90 , 18 , -HS khác nhận xét. 55 . Hãy phân tích các số đó Bài 3:Tìm hình thích hợp với chim cánh cụt và ô chữ. - HS đọc yêu cầu của bài Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 -Lần lượt HS trình bày. SHS trao đổi cặp đôi ( đếm số chục và -HS khác nhận xét. số đơn vị > nêu số thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực hiện theo mẫu). - GVnhận xét tuyên dương. Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát hình a SGK .
  19. - HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ số, số tròn chục). Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. -HS lần lượt nêu bằng cách viết vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương đưa ra -HS khác nhận xét. đáp án đúng a) 1, 8, 2; b) 30, 50. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì? - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (Tiết 3, 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh và nói được nội dung tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS viết sáng tạo một câu ngắn. - Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. GDĐP: Chủ đề 8: Tham gia giúp đỡ các bạn vượt khó (Lồng ghép vào phần Hoạt động vận dụng - HĐ4)
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở - Gọi HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buôn -HS đọc. bã). -HS đọc - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: - HS lắng nghe để chọn từ ngữ Vân rất (....) vì được đi chơi cùng các phù hợp và hoàn thiện câu bạn. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.- Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất - HS viết câu hoàn chỉnh vào vui vì được đi chơi cùng các bạn. vở - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 2. Hoạt động Quan sát tranh và dùng từ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát. quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm tranh và trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - HS trình bày trước lớp. - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 3. Hoạt động Nghe viết - GV đọc to hai câu . ( Các bạn chúc - HS chú ý mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm