Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 39 trang Lệ Thu 23/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: NGHE HƯỚNG DẪN VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Biết phòng tránh các bệnh theo mùa một cách hiệu quả. - Năng lực chung: - Tránh được các bệnh theo mùa trong năm Phẩm chất: - Biết giữ vệ sinh cơ thể, mặc ấm, biết tránh được VSAT TP. II. CHUẨN BỊ Ti vi, bài hát Rửa tay. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ - BGH lên nêu nhiệm vụ phương hướng tuần tới. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Hoạt động 1. Khởiđộng Nghe bài hát: Rửa tay Gv giới thiệu về nội dung tiết học. Hoạt động 2: Nghe hướng dẫn phòng tránh dịch bệnh thông thường. - Gv giới thiệu các bệnh thông thường, cách phòng tránh - Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ về cách phòng tránh các dịch bệnh mà em thường làm. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV tổng kết. ____________________________ Toán BÀI 62: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Đo được độ dài một số đồ vật bằng thước thẳng có vạch chia xăng-ti- mét.
  2. * Năng lực chung: - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. -Thước có vạch chia xăng-ti-mét, băng giấy, sợi dây,kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Củng cố kiến thức - GV cho HS nhắc lại cách đo độ dài đồ vật bằng thước cóvạch chia xăng-ti- mét. - Thử ước lượng độ dài của một vài đồ vật (đơn vị đo là xăng-ti-mét). - GV nhận xét. Hoạt động 2 : Thực hành – luyện tập Bài 1. Số -1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS tự làm bài tập, quan sát và điền vào từng ô trống trong Vở bài tập Toán. Bài 2. Đo độ dài các vật dưới đây rồi viết số đo vào ô trống. - GV nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm đôi, một bạn dùng thước đo, một bạn kiểm tra thao tác đo của bạn rồi xác định kết quả đo, hai bạn đổi vai trò cho nhau. Các bạn thống nhất kết quả rồi điền số đo thích hợp vào ô trống trong Vở bài tập Toán. - GV cũng có thể hỏi thêm: Đồ vật nào dài nhất? Đồ vật nào ngắn nhất? Bài 3. Dùng thước thẳng - 1HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc cá nhân rồi nêu kết quả đo. Hai bạn kiểm tra chéo về cách đo và kết quả đo của nhau. Chú ý rằng kết quả sẽ là gần đúng (ngón tay út của em dài gần 3xăng-ti-mét, ). Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4. GV cho HS đọc đề bài, cùng nhau thảo luận cách làm. Sau đó làm việc theo cặp, cắt băng giấy theo yêu cầu của bài. Bài 5. Làm việc nhóm đôi. HS quan sát hình vẽ, thảo luận, phân tích đề bài và
  3. nêu cách làm. HS nhẩm phép cộng và nêu kết quả là 10 cm. GV cho HS đo và kiểm tra xem có đúng là 10 cm không (đo trên tranh vẽ của SGK). Hoạt động 5: Củng cố dặn dò. - Đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét. - Cách dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độdài. - Ước lượng số đo độ dài một số vật quen thuộc theo xăng-ti-mét. Cho HS đo và cắt ra một đoạn dây có độ dài chotrước. - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS làm bài tập tốt. * Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________ Đọc sách thư viện ( Cô Hà phụ trách ) _____________________________ Tiếng Việt BÀI 106 : OANH - OACH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần oanh - oach. - MRVT có tiếng chứa vần oanh – oach. - Đọc – hiểu bài : “ Tiếng chim”; đặt và trả lời được các câu hỏi về những từ ngữ tả tiếng chim. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. Năng lực quan sát, lắng nghe và phát hiện những âm thanh khác nhau của tiếng chim. * Phẩm chất: - Biết yêu mến và bảo vệ chim. * GD địa phương: Nhận diện cảnh quan nông thôn và thành thị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, sgk - Bảng phụ viết sẵn : oanh - oach, doanh trại, thu hoạch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1. Khởi động - Hs hát bài : “ chú bộ đội ” Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
  4. *Giới thiệu vần oanh ,oach Vần oanh - Tranh vẽ gì? - Viết bảng : doanh trại - Trong từ doanh trại có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng doanh là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : doanh - Trong tiếng doanh có âm nào đã học? - Vậy có vần oanh chưa học. Viết bảng oanh. Vần oach - Gv thực hiện tương tự như vần oanh. - Hôm nay chúng ta học hai vần mới : oanh, oach Hoạt động 3. Đọc vần mới 3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Vần oanh: - GV đánh vần mẫu: o-a-nhờ-oanh, oanh - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh - Gv đọc trơn: oanh - Phân tích vần oanh? - Chỉ mô hình vần oanh : Hãy đọc và phân tích vần oanh trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sâu - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần oach: - GV thực hiện tương tự như với vần oanh - Các con vừa học hai vần mới nào? - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần oanh ? -Tìm tiếng có chứa vần oach ? - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. Nghỉ giữa tiết. 3.3 Tạo tiếng mới chứa vần
  5. GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”. HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần oanh hay oach để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS đặt câu với tiếng vừa tìm được. 3.4. Luyện viết bảng - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵnoanh Vần oanhcó chữ a đứng trước, chữ o đứng giữa và âm nh đứng sau. Khi viết chú ý nét nối từ osang a và a và n. Thực hiện tương tự với: oach, doanh trại , thu hoạch. GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. _______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 106 : OANH - OACH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần oanh - oach. - MRVT có tiếng chứa vần oanh – oach. - Đọc – hiểu bài : “ Tiếng chim”; đặt và trả lời được các câu hỏi về những từ ngữ tả tiếng chim. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. Năng lực quan sát, lắng nghe và phát hiện những âm thanh khác nhau của tiếng chim. * Phẩm chất: - Biết yêu mến và bảo vệ chim. * GD địa phương: Nhận diện cảnh quan nông thôn và thành thị II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, sgk - Bảng phụ viết sẵn : oanh - oach, doanh trại, thu hoạch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học * Nội dung: Thi kể tiếng có chứa vần đã học * Cách thức thực hiện:
  6. - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 21. Tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các tiếng chứa vần đã học thì tổ đó thắng cuộc. - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - GVNX, biểu dương Hoạt động 2: Đọc ứng dụng 1. Đọc bài ứng dụng: Tiếng chim 1.1. Giới thiệu bài - Gv cho hs quan sát tranh + Tranh vẽ cảnh gì? - Giới thiệu bài ứng dụng “Tiếng chim”. 1.2. Đọc thành tiếng - Đọc nhẩm + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài + Kiểm soát lớp - Gv đọc mẫu - Đọc tiếng, từ ngữ + Tìm các tiếng có chứa vần oanh, oach. + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được - Đọc câu + hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4( mỗi HS đọc 1 khổ thơ). + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu. - Đọc cả bài 2. Trả lời câu hỏi - Trong bài có những từ nào tả tiếng chim? - Bạn cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng chim hót? 3. Nói và nghe - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Bạn biết thêm những từ nào tả tiếng chim? - Khuyến khích học sinh thay đổi từ trong câu trả lời * GD địa phương: H: Bức tranh ở bài đọc vẽ cảnh nông thôn hay thành thị? Vì sao em biết? 4. Viêt vở Tập viết - Hướng dẫn hs viết vở - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn - Nhận xét, sửa bài
  7. IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - Chỉ bảng cho hs đọc vần oanh, oach ( đọc trơn, đánh vần, phân tích) - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần oanh, oach. Đặt câu với từ tìm được - Nhận xét, đánh giá tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết đọc thành thạo các vần, tiếng, từ đã học - Viết các các tiếng, từ có vần đã học vào vở Luyện tập chung. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC - Bộ chữ học vần, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Học sinh luyện đọc các bài đã học trong tuần theo nhóm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhện xét và tuyên dương. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. 2. Hoàn thành vở bài tập TV trang 15 Bài 1: Nối - GV hướng dẫn các em tìm hiểu bài, nối bức tranh với từ tương ứng.
  8. - .HS làm bài - HS kiểm tra bài lẫn nhau. - Gv chấm 1 số bài Bài 2: Xếp những tiếng có cùng vần vào giỏ phù hợp. 1 HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn HS làm bài. HS làm bài vào vở bài tập: Xếp những tiếng chứa vần oanh, oach vào vở. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 2, tìm ra đáp án. - Các nhóm nêu kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, GV chốt đáp án đúng. - HS đọc lại câu đã hoàn chỉnh. 3. Củng cố dặn dò - GVnhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn chữ cái vừa học. ______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Luyện tập về đo độ dài. Các phép tinh đo độ dài - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ . * Năng lực chung và phẩm chất - Hình thành năng lực giải quyết vấn đề. - HS ham thích làm toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Ôn lí thuyết - GV đọc, HS làm bảng con đặt tính dọc. HĐ2. Thực hành Bài 1: Tính a) 5 cm + 3 cm b) 7 cm - 2cm 12 cm + 6 cm 16cm - 4 cm 3 cm + 7 cm 15cm - 5 cm 11cm + 8 cm 18 cm - 7cm Bài 2: Đặt tính rồi tính 15 – 13 18 – 8 5 + 14 15 – 12
  9. 14 + 14 12 + 13 16 + 13 15 + 11 Bài 3: Đàn gà có 1 gà mẹ và 10 gà con Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con gà Tóm tắt Phép tính. Có:.......gà mẹ ........................................ Có :....... gà con Có tất cả....con gà ? HĐ3. Vận dụng - Gọi HS nêu cách đặt tính. - Về nhà các em thực hiện các phếp tính cộng, trừ thành thạo. _____________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 107: BÀI 106 : UYNH - UYCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần uynh - uych. - MRVT có tiếng chứa vần uynh - uych. - Đọc – hiểu bài : “ Chơi với em” ; đặt và trả lời được các câu hỏi về những hoạt động thường làm cùng anh chị, em của mình. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất: - Biết thể hiện tình cảm yêu thương em bé trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh ảnh minh họa đèn huỳnh quang, ngã huỵch, tranh minh hoạ bài đọc - Bảng phụ viết sẵn : uynh - uych, đèn huỳnh quang, ngã huỵch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động - HS Hát bài : “ Con chim non” Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới *Giới thiệu vần uynh, uych
  10. Vần uynh - Tranh vẽ gì? - Viết bảng : đèn huỳnh quang - Trong từ đèn huỳnh quang có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng huỳnh là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : huỳnh - Trong tiếng huỳnh có âm nào đã học? - Vậy có vần uynh chưa học. Viết bảng uynh. Vần uych - Gv thực hiện tương tự như vần uynh - Hôm nay chúng ta học hai vần mới : uynh, uych Hoạt động 3: Thực hành 3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Vần uynh: - GV đánh vần mẫu: u-y-nhờ-uynh, - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh - Gv đọc trơn: uynh - Phân tích vần uynh? - Chỉ mô hình vần uynh : Hãy đọc và phân tích vần uynh trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sâu - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần uych: - GV thực hiện tương tự như với vần uynh - Các con vừa học hai vần mới nào? - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần uynh ? -Tìm tiếng có chứa vần uych ? - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. Nghỉ giữa tiết. 3.3 Tạo tiếng mới chứa vần - GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”.
  11. - HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần uynh hay uych để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS đặt câu với tiếng vừa tìm được. 3.4. Luyện viết bảng - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵnuynh Vần uynhcó chữ u đứng trước, chữ y đứng giữa và âm nh đứng sau. Khi viết chú ý nét nối từ usang y và y sang n. -Thực hiện tương tự với: uych, đèn huỳnh quang, ngã huỵch. - GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. TIẾT 2 1. Đọc bài ứng dụng: Chơi với em 1.1. Giới thiệu bài - Gv cho hs quan sát tranh + Tranh vẽ những ai? + Hai anh em đang làm gì? - Giới thiệu bài ứng dụng “Chơi với em”. 1.2. Đọc thành tiếng - Đọc nhẩm + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài + Kiểm soát lớp - Gv đọc mẫu - Đọc tiếng, từ ngữ + Tìm các tiếng có chứa vần uynh, uych + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được - Đọc câu + Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4. + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu, ngắt hơi sau dấu phảy - Đọc cả bài 2. Trả lời câu hỏi - Lúc đầu anh đã chơi những trò gì với em? - Tại sao lúc đầu em bé không chơi cùng anh? - Khi anh cười với em bé, em bé đã làm gì? - Tình cảm của anh dành cho em bé như thế nào?
  12. 3. Nói và nghe - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Bạn thường cùng làm gì với anh, chị, em của mình? - Khi cùng chơi với anh, chị, em của mình em cảm thấy như thế nào? - Khuyến khích học sinh thay đổi từ trong câu trả lời 4. Viết vở Tập viết - Hướng dẫn hs viết vở - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn - Nhận xét, sửa bài 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - chỉ bảng cho hs đọc vần uynh, uych ( đọc trơn, đánh vần, phân tích) - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần uynh, uych. Đặt câu với từ tìm được - Nhận xét, đánh giá tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền phụ trách ) _______________________________ Tự nhiên xã hội GIỮ AN TOÀN VỚI MỘT SỐ CON VẬT ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - Vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ được những việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật này. * Năng lực đặc thù : - Nhận thức khoa học và tìm hiểu đặc trưng của một số con vật: các em nêu được các các đặc tính của 1 số con vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Các em biết giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh * Năng lực chung : - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động . - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
  13. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề . - Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. * Phẩm chất : - Nhân ái: Biết chăm sóc con vật, trân trọng thành quả lao động của mọi người. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực - Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc các con vật. II. CHUẨN BỊ - Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ, nhạc bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: * Mục tiêu: - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với vật nuôi, dẫn dắt vào bài mới. - Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi giải đố. - Xuất hiện câu đố vui về con vật bằng cách chọn đáp án trắc nghiệm. - Em sợ con vật nào? Vì sao? - Nhận xét và chuyển tiếp giới thiệu bài mới: - Xung quanh chúng ta có rất nhiều những con vật. Hôm nay, cô và cấc em sẽ tìm hiểu về cách giữ an toàn khi tiếp xúc với những con vật đó nhé! - GV viết tựa bài, HS nhắc lại. 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ : Hoạt động 1: Giữ an toàn cho bản thân * Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh 1,2,3 trang 84, 85 SGK và cho biết nội dung các tranh vẽ gì? - Gv đặt một số câu hỏi gợi ý để HS thảo luận. - Ví dụ: Bạn nhỏ trong tranh đang tiếp xúc với con gì? Chuyện gì đã xảy ra với các bạn nhỏ trong tranh? Vì sao? - Nêu câu hỏi gợi ý: Trong hình, bạn An đang làm gì? - GV mời một số nhóm chia sẻ với cả lớp. GV đặt câu hỏi cho học sinh: “Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật?”. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Quan sát tranh và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý của cô. - Thảo luận theo nhóm về các tranh. Tranh 1: Nam đá vào bụng một chú chó khi chú đang ăn và chú chó đã
  14. tức giận nhảy lên nhe răng ra đòi tấn công Nam. Tranh 2: An trêu chọc chú ngỗng và bị chú ngỗng đuổi theo tấn công lại. Tranh 3: Nam đụng vào đuôi chú ngựa và chú ngựa đưa chân sau ra để đá vào Nam như một phản xạ phòng vệ. - GV kết luận: khi tiếp xúc với vật nuôi, chúng ta cần lưu ý một số việc để giữ an toàn cho bản than: Rửa tay sau khi tiếp xúc với vật nuôi, không lại gần hoặc chạm vào vật nuôi đang ăn, không trêu chọc vật nuôi, Hoạt động 2: Vẽ một con vật mà em biết và chia sẻ về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật đó. * Mục tiêu: HS vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ một số việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với con vật này - GV cho HS vẽ 1 con vật mà em biết và chia sẻ về con vật đó. - Cho lớp ngồi thành 2 vòng tròn (Một vòng tròn bên trong và 1 vòng tròn bên ngoài, HS ở hai vòng tròn ngồi đối diện nhau sẽ lần lượt chia sẻ về những việc mà HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. Sau một lượt hô, HS ở tròn bên trong sẽ cùng di chuyển để chia sẻ với một HS khác ở vòng tròn bên ngoài. - Sau HĐ chia sẻ này, GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - GV và HS cùng nhau nhận xét và rút ra kết luận. - Kết luận: Em giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật. 3. CỦNG CỐ: * Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học. - GV hỏi lại một số câu hỏi để củng cố kiến thức: + Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo khi tiếp với các con vật? => Giữ khoảng cách an toàn, không chọc giận con vật,.. + Em hãy chia sẻ một số việc để giữ an toàn khi nhà em nuôi chó, mèo, => Thân thiện với chó mèo và biết giữ khoảng cách, không chọc giận khi chúng đang ăn,.. 4. VẬN DỤNG * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà - HS chia sẻ và hỏi người thân về một số việc nên làm/ không nên làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. * Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 108: OAI, OAY, UÂY ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù:
  15. - Đọc, viết, học được cách đọc vần oang, oac; các tiếng/ chữ cóoang, oac; MRVT có tiếng chứa oang,oac. - Đọc - hiểu bài: Cục tác; đặt và trả lời được câu hỏi về những người đáng thương đã từng gặp. - Hiểu về các loài vật đáng thương xung quanh; biết thể hiện tình yêu thương loài vật. * Phẩm chất: - Trách nhiệm: Biết quan sát, ghi nhớ đặc điểm của cây, yêu quý, chăm sóc vườn nhà. * Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác: nghe và trả lời câu hỏi + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oang, oac II. CHUẨN BỊ: - Tranh/ ảnh minh hoạ: hoàng tử, xoạc chân; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ hay slide viết sẵn: oang, oac, hoàng tử, xoạc chân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động: Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới *Giới thiệu vần oai, oay, uây Vần oai - Tranh vẽ gì?Tranh vẽ củ khoai lang. - Viết bảng : khoai lang -Trong từ khoai langcó tiếng nào đã học? Trong từ khoai langcó tiếng lang đã học ạ. - Vậy có tiếng khoai là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : khoai - Trong tiếng khoai có âm nào đã học?
  16. - Trong tiếngkhoai có âm kh đã học - Vậy có vần oai chưa học. Viết bảng oai. Vần oay, uây. - Gv thực hiện tương tự như vần oay, uây. - Hôm nay chúng ta học ba vần mới : oai, oay, uây. 3. Hoạt động 3: Thực hành 3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Vần oai: - GV đánh vần mẫu: o-a- i- oai HS đánh vần theo cá nhân, tổ, nhóm, lớp - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh - Gv đọc trơn: oai HS đọc trơn - Phân tích vần oai?Vần oai có 3 âm o,a, i - Chỉ mô hình vần uynh : Hãy đọc và phân tích vần uynh trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng khoai - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần oay, uây: - GV thực hiện tương tự như với vần oai HS đánh vần chậm rồi nhanh để kết nối o- a- y- oay, u- â- y- uây - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oay, uây. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếngxoáy, khuấy - Hs đọc trơn xoáy nước, khuấy bột. - Các con vừa học ba vần mới nào? oai, oay, uây. - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới
  17. Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần oai ? -Tìm tiếng có chứa vần oay, uây ? - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. 3.3 Tạo tiếng mới chứa vần - GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”. - HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần oai hay oay, uây để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. 3.4. Luyện viết bảng - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵnoai Vần oai có chữ o đứng trước, chữ a đứng giữa và âm i đứng sau. Khi viết chú ý nét nối từ osang a và a sang i. -Thực hiện tương tự với: oay, uây, khoai lang, xoáy nước , khuấy bột. - GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - HS thực hành viết bảng con. *) Giáo viên nhận xét giờ học. _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết đọc thành thạo các vần, tiếng, từ đã học - Viết các các tiếng, từ có vần đã học vào vở Luyện tập chung. Năng lực chung:
  18. - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC - Bộ chữ học vần, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Học sinh luyện đọc các bài đã học trong tuần theo nhóm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhện xét và tuyên dương. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. HĐ 2. Thực hành Bài 1: Kể tên 5 loại quả mà em biết? Bài 2: Tìm 5 từ có tiếng vui. Bài 3: Chon chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. - ( xâu, sâu) : . bọ, .kim - ( sắn, xắn) : củ .., ắn tay áo - ( xinh, sinh) : ..sống, đẹp Bài 4: Đặt câu với từ vui tươi - .HS làm bài - HS kiểm tra bài lẫn nhau. - Gv nhận xét 1 số bài- sửa bài HĐ 3. Củng cố dặn dò - GVnhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn chữ cái vừa học. ______________________________ Giáo dục thể chất VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC KHỚP (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của các khớp trong sách giáo khoa.
  19. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ  học                                                                                                                                                                                              
  20. - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông,     gối,...    b) Khởi động chuyên  môn - Gv HD học sinh khởi động. - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn - HS khởi động theo hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “chạy tiếp - GV hướng dẫn sức” chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn các tư thế vận - Nhắc lại tên động động phối hợp của các tác, cách thực hiện khớp và làm mẫu lại các tư thế vận động  phối hợp của các  khớp *Luyện tập  HS quan sát GV Tập đồng loạt 2 lần - Lưu ý những lỗi làm mẫu thường mắc - GV hô - HS tập theo Gv. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.  Tập theo tổ nhóm 4lần  - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập tổ theo khu vực.