Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 41 trang Lệ Thu 30/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU:NGÀY HỘI THỜI TRANG MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau hoạt động HS có khả năng sau : - Biết chọn trang phục phù hợp diễn thời trang - Tự tin thể hiện nét đẹp của bản thân 2. Năng lực chung - Biết nhận xét ,đánh giá vẻ ngoài của bản thân người khác theo hướng tích cực - Biết chọn trang phục phù hợp để tôn dáng vẻ bên ngoài của bản thân, phù hợp với mùa và các loại hình hoạt động. - Thể hiện được một số việc tự chăm sóc bản thân phù hợp lứa tuổi. - Rèn luyện các kĩ năng thiết kế ,tổ chức và đánh giá hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và luôn thật thà ngay thẳng trong học tập và làm việc. Không đổ lỗi cho người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử 2. HS: Mặc quần áo đồng phục , trang phục phù hợp để biểu diễn thời trang.Ghế ngồi. Chuẩn bị tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động : (3’) Hoạt động 1 : Chào cờ(12’) Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần dưới sự hướng dẫn của TPT + Ổn định tổ chức HS chỉnh đốn trang phục + Chỉnh đốn hàng ngũ ,trang phục HS thực hiện nghi lễ : chào cờ,hát + Đứng nghiêm trang Quốc ca,Đội ca + Thực hiện nghi lễ: Chào cờ ,Hát Quốc ca, Đội ca Lớp trực tuần nhận xét thi đua Đại diện BGH nhận xét ,bổ sung ,phát cờ thi
  2. đua và phổ biến kế hoạch hoạt động của tuần mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (17’) * Hoạt động 1: giao lưu ngày hội thời trang môi trường Bước 1:GV tuyên bố lí do tổ chức giao lưu” : giao lưu ngày hội thời trang môi trường Bước 2 : Lớp trưởng giới thiệu các màn trình diễn trang phục phù hợp với từng hoạt động của lớp trên nền nhạc tạo không khí sôi động -Trang phục đi học nam ,nữ ( Bộ ngắn tay ,quần soóc,váy ) - Trang phục đi học bộ quần áo dài tay -Trang phục tham gia thể thao HS tham gia -Trang phục lao động nam, nữ HS quan sát để đưa ra bình - Trang phục đi chơi nam, nữ luận,nhận xét ,đánh giá và bình Bước 3 : GV đưa ra 1 số câu hỏi và tình huống chọn những bạn tự tin biểu diễn về ứng xử để HS tham gia trả lời. trang phục mình yêu thích Bước 4 : Chia sẻ cảm nghĩ: GV: -Theo con điều gì làm nên nét ngày hội thời trang môi trường GV kết luận : Nét đẹp : giao lưu ngày hội thời trang môi trường thể hiện qua vẻ đẹp bình dị bên ngoài với những bộ trang phục phù hợp với lứa tuổi .Còn thể hiện vẻ đẹp chân HStham gia và lắng nghe tích cực thành ,sự hồn nhiên trong sáng trong giao tiếp để học tập và bình chọn những câu ,lễ phép và cách ứng xử . trả lời hay và mình cảm thấy tâm GV động viên và yêu cầu HS các lớp phát huy đắc. nét đẹp tuổi thơ qua cách ăn mặc và ứng xử Khuyến khích nhiều HS trả lời phù hợp hàng ngày . HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm : (2’) *Đánh giá : - HS lắng nghe GV nhận xét tinh thần ,thái độ của HS khi tham gia giao lưu. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ____________________________________
  3. Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực đặc thù - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghethông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất -Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình. - Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ. +GV nắm được điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và nghĩa của cá từ khó: tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu. -Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hát vui 3. Trả lời câu hỏi (8’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu,bố - HS quan sát trả lời phải làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố
  4. mẹ cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c.Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) . 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi cở mục 3 (20’) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - Hs Viết c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 5. Vận dụng, traỉ nghiệm (2’) - GV tóm tắt lại những nội dung chính. -GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS. TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) -HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù thiện hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu -HS quan sát tranh và nêu nội dung theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét .
  5. *ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________________ Toán Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) 2.Năng lực chung + NL Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. 3.Phẩm chất +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. 2.Học sinh: - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Hoạt động khởi động (2’) - Hát Hs tham gia chơi Gv cho Hs chơi trò chơi Ghép đôi 2. Hoạt động luyện tập (25’) -HS đọc yêu cầu của bài tập Bài tập 1: -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 của GV. - GV hướng dẫn HS làm bài. -HS đọc mẫu- Giải thích mẫu
  6. - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích -HS làm Vở BT các phần còn lại mẫu -HS nêu kết quả từng phần- HS lắng Mẫu : 18 > 81 S nghe, nhận xét b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích -GV đưa từng phần lên màn hình d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên màn hình. -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. Chốt : GV nhận xét HS làm bài. -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) - HS theo dõi Bài tập 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách -Ta phải so sánh hai số làm 14 ? 29 36 ? 36 -HS đọc yêu cầu -HS nhắc lại yêu cầu 80 ? 75 78 ? 22 -HS làm bài cá nhân ( Vở BT) Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm thế nào? - HS lên bảng chỉ trên màn hình đường đi đến trạm xăng b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm phần a) -HS cả lớp quan sát – nhận xét -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì -HS đọc đề bài -Chữa bài -HS làm bảng con- Ghi đáp án ở bảng con - Giơ bảng GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường cho ô tô đi đến trạm xăng. - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 33 > 30 Bài tập 3: Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B,
  7. GV gọi HS đọc đề bài -HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1B)- Giơ bảng a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 30 < 35 Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C. -HS đọc yêu cầu phần c -GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào có nhiều HS hơn? - HS nhắc lại yêu cầu b) Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b -HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- Giơ bảng - HS giải thích cách làm : Em so sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục -GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > có ít HS hơn? 0 -Yêu cầu HS giải thích -HS đọc yêu cầu -HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất - HS giải thích,,,, c) GV gọi HS đọc yêu cầu: Lớp nào có nhiều HS nhất? -1 HS trả lời Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích - HS nhận xét d) GV gọi HS đọc yêu cầu - Bài học củng cố kiến thức so sánh số có hai chữ số. Lớp nào có ít HS nhất? -HS quan sát Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, em cần làm gì?: . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) -HS lắng nghe. - Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức gì ? - Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ? - GV đưa phần kết luận lên màn hình: Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu
  8. chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn hơn. -GV nhận xét tiết học *ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________________ Chiều Tự nhiên xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung + Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. 3. Năng lực đặc thù + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chi1ng đối với con người. + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. *HSHN biết nói theo mục bài: Con vật quanh em. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình trong SGK phóng to (nếu), phiếu quan sát con vật. Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi.
  9. Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật. - HS Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu. Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2’) - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào - HS chơi trò chơi ghép chữ sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. 2. Khám phá (5’) - GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm - HS quan sát hình trong SGK, nói về hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK lợi ích của cây và cho biết các con vật có những lợi ích - Gọi HS trình bày gì. - Nhận xét, bổ sung. - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức - HS nêu kéo, - GV hỏi thêm: - HS trả lời + Ngoài những lợi ích của các con vật như đã thể hiện trong hình, em còn thấy con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm xiếc, ) - HS chơi trò chơi 3. Thực hành (10’) - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong - HS xác định nhóm và tham gia SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh, - Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau. - HS sẽ đi tham quan và nghe phần Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác thuyết minh
  10. định được lợi ích của chúng và phân loại - HS trả lời được các con vật theo lợi ích. - HS lắng nghe 3. Vận dụng (8’) Hoạt động 1 - HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. GV hỏi: - HS thảo luận cả lớp + Các con vật đó có lợi hay gây hại cho - HS trả lời con người? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác hại của một số con vật và có ý thức - HS lắng nghe và thực hiện phòng tránh. Hoạt động 2 - HS nêu GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? - HS lắng nghe + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin - HS nhắc lại nêu ra lí do cần phải ngủ màn. - HS lắng nghe - HS yêu quý các con vật và có ý thức phòng tránh bệnh tật từ các con vật truyền bệnh. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để thấy được thái độ yêu quý vật nuôi. -Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung
  11. - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực đặc thù - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Gà trống Có chú gà trống Dạo chơi trong vườn Đầu chú nghênh ngó Ngắm từng bông hoa Kìa chú tức dận Cánh vung đập gió Chú gáy thật to "Trả tôi cái mào !" Bông hoa thì thào: "Cứ sờ đầu lại Bạn sẽ hiểu ra Mào bạn còn đó Đây hoa mào gà!" - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy dòng thơ? - HS 2 dòng thơ - HS nghe + Đọc 2 dòng thơ - Bài có 12 dòng thơ - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
  12. thể khó đối với HS Trống, tức giận, đập + 6 HS đọc nối tiếp 2dòng . gió, thì thào, gáy... - GV hướng dẫn HS đọc theo từng khổ thơ. + GV chia VB thành 3 khổ thơ + HS đọc đoạn theo nhóm. - Một số HS đọc nối tiếp từng khổ HS đọc cacr bài thơ 3. Trả lời câu hỏi - HS đọc bài trong nhóm 1. Vì sao gà trống tức giận? - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. 2. Bông hoa nói gì với chú gà trống? + 2 HS đọc cả bài. 3.Vì sao chú gà trống ngượng quá ? HS lắng nghe 4. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu khổ thơ đầu HS trả lời GV đọc HS viết vào vở GV nhận xét và sưa sai một số bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Bước đầu nắm được các số từ 1 đến 100, đếm xuôi, đếm ngược. - Biết so sánh các số có hai chữ số. 2. Năng lực đặc thù - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động YC HS chơi: trò chơi truyền điện - HS chơi. 2. Luyện tập GV nêu số 1, yêu cầu em tiếp theo nêu từ 2
  13. đến 10, HS tiếp theo nêu từ 11 đến 20 cứ tiếp - HS tiếp nối nêu. tục như thế. Bài1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm - HS tiếp nối nêu. 14, 15,....,......, 18, ......, ..... . 45, ...,.....,48,......, ......, 41,.... HS đọc yêu cầu bài 80, 79, ....,....., 76, ......,....., 73,....,..... Bài 2: Điền dấu > , < , = ? - HS làm bài vào vở luyện tập 34 ... 50 47 ........ 45 chung. 35 ..... 30 78 ..... 69 81 ....... 82 47 ... .....40 72 ..... 81 95 .... ....90 HS chữa bài 64 ...... 56 62......62 71........73 82......28 Bài 3: Viết các số: 15, 50, 37, 60, 29, 47, 12 a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn: b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé: .............. HS đọc yêu cầu bài Bài 4.Viết tiếp vào chỗ chấm theo mẫu 2 HS lên bảng làm Số gồm 5 chục và 4 đơn vị viết là 54 Cả lớp làm bài Số gồm 6 chục và 8 đơn vị ta viết là ........ Số gồm 4 chục và 3 đơn vị ta viết là .......... Số gồm 8 chục và 6 đơn vị ta viết là............. Số gồm 9 chục và 3 đơn vị ta viết là .......... - Chữa bài Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 100 HS nối tiếp nhau đếm - Nhận xét, dặn dò. __________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất Bài 3: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  14. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. 3. Phẩm chất - Rèn HS tính trung thực, chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
  15. I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ 2x8N Đội hình khởi động tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Gv HD học sinh - HS khởi động - Các động tác bổ trợ 2x8N khởi động. theo hướng dẫn của chuyên môn GV c) Trò chơi - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ - Trò chơi “tránh ô tô” chơi động tham gia trò II. Phần cơ bản 16- chơ Hoạt động 4(tiết 6) 18’ 2 lần - Ôn các bài tập tư thế - Tổ chức luyện tập - Đội hình tập vận động phối hợp của như phần luyện luyện đồng loạt. cơ thể 4lần tập của hoạt động 1 * Luyện tập * Trò chơi “phối hợp - Nhắc lại cách ĐH tập luyện theo nhảy chụm tách hai thực hiện các tư thế tổ chân qua vòng tròn” 3-5’ 1 lần vận động phối hợp III.Kết thúc của cơ thể. GV * Thả lỏng cơ toàn - Y,c Tổ trưởng thân. cho các bạn luyện - Từng tổ lên thi * Nhận xét, đánh giá tập theo khu vực. đua - trình diễn chung của buổi học. - GV tổ chức cho Hướng dẫn HS Tự ôn HS thi đua giữa các - HS lắng nghe, ở nhà tổ. nhận nhiệm vụ học * Xuống lớp - GV nêu tên trò tập chơi, hướng dẫn cách chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Kĩ năng sống Cô Hà dạy _________________________________
  16. Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (Tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực đặc thù - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghethông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất -Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình. *HSHN biết nói theo các âm: a,b,c . II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ. +GV nắm được điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và nghĩa của cá từ khó: tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu. -Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Hát vui 7. Nghe viết (10’) - GV đọc to cả hai câu . ( Nam và Đức được đi chơi núi . Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách , -HS viết - Đọc và viết chính tả :
  17. + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Nam và Đức được đi chơi núi . Đến đỉnh núi , / hai anh em vui sướng hát vang . ) . Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi lần cả hai cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của tử - HS để tìm những vần phù hợp . ngữ được ghi trên bảng ) - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó cả -HS thực hiện lớp đọc đồng thanh một số lẩn . 9. Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình (9’) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh ,nêu nội - HS nêu về nội dung các bức tranh dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội -HS trình bày lớp nhận xét bổ sung dung nói thông qua việc trả lời một số câu hỏi . ( Em cùng gia đình đi chơi ở đâu ? ( Có thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến du lịch trong nước hoặc nước ngoài , ... Gợi ý những hoạt động gần gũi với thực tế của HS ) - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp không - Em có thích chuyến đi này không ? ) GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên -HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay trình bày chưa hiểu.thích hay không thích,cụ 10. Vận dụng, trải nghiệm (2’) thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tóm tắt lại những nội dung chính . nào ) -GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS .
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Viết được chữ hoa K. Viết đúng chính tả: Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - Viết đúng và đẹp các chữ 2. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập(25 phút) Hoạt động 1. Ôn đọc - HS đọc: cá nhân. - GV trình chiếu: M, Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc xuống những sườn núi đá. GV nhận xét, sửa phát âm. - HSviết vở ô ly. Hoạt động 2. Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: M, Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc xuống những sườn núi đá. - HS ghi nhớ. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS lắng nghe
  19. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm (2’) - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ___________________________________ Chiều Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Viết được chữ hoa K. Viết đúng chính tả: Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - Viết đúng và đẹp các chữ 2. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát - HS hát 2 . Luyện đọc GV chiếu văn bản Chuyện nhỏ trong rừng Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc xuống những sườn núi đá. Giọng Sơn ca thì uyển chuyển dịu dàng, trải ra trước mắt muôn loài một cánh đồng dạt dào lúa chín. Giọng Hoàng Yến thì cao sang, trang trọng, kể về một khu vườn thượng uyển. Trăm sắc hoa với cột son, mái bạc cung đình.
  20. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 4 câu - HS đọc câu. + 4 HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + 4 HS đọc nối tiếp từng câu lần + Đọc câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp từng - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. đoạn, 2 lượt. - HS đọc đoạn. - HS đọc bài trong nhóm + GV chia VB thành các đoạn - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + HS đọc đoạn theo nhóm. GV kiểm tra và nhận xét tuyên dương cá - Thi đọc trước lớp. nhân đọc tốt. + 2 HS đọc cả bài. Nối theo nội dung bài - Giọng Họa Mi uyển chuyển dịu dàng. - HS nối miệng Giọng Hoàng Yến trong như suối đầu nguồn. - Nhận xét bài Giọng Sơn ca cao sang trang trọng. - GV chốt câu trả lời. - GV kiểm tra và nhận xét tuyên dương cá nhân đọc tốt. 5. Vận dụng - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; 2. Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm