Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện sự tự tin và năng khiếu qua thể hiện các tiết mục múa hát. - Thể hiện được sở thích hứng thú khi tham gia trò chơi, biết tự điều khiển trò chơi. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng thiết kế, tổ chức, đánh giá hoạt động. - Rèn tính nhanh nhẹn, khéo léo tinh thần kỉ luật, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Rèn tính nhanh nhẹn, khéo léo tinh thần kỉ luật, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động + Chuẩn bị nội dung cho các hoạt động. + Thành lập đội chơi , đội văn nghệ của lớp theo yêu cầu của nhà trường. - Học sinh: Sưu tầm các trò chơi dân gian, nắm được luật chơi của các trò chơi mình yêu thích. - Tập các tiết mục văn nghệ mà lớp lựa chọn, bài dân vũ nhà trường quy định. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức HS điều khiển lễ chào cờ. - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua . - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Vui chơi ngày Tết Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ - Lớp trực lần lượt giới thiệu từng tiết - HS theo dõi mục văn nghệ mà các lớp đã đăng kí. - HS toàn trường tập trung quan sát và
- lắng nghe, cổ vũ. Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi - TPT bố trí địa điểm cho tất cả các lớp đều có chỗ chơi - HS các lớp về các địa điểm được phân - HS lắng nghe và trở về địa điểm công và tổ chức trò chơi đã lựa chọn được phân công. Trờ chơi: “ Lịch sự khi nhận quà.” 4. Đánh giá - GV nhận xét tinh thần chuẩn bị, thái độ tham gia hoạt động của các lớp. - HS lắng nghe - Tuyên dương các lớp có tiết mục văn nghệ hay được yêu thích. HS lắng nghe - Tuyên dương các lớp có trò chơi hay bổ ích cho nhiều bạn được tham gia. - Tổ chức cho HS toàn trường chia sẻ cảm xúc sau hoạt động. 5. Hoạt động tiếp nối Các lớp sưu tầm thêm trò chơi bổ ích khác để tổ chức trò chơi trong các giờ HS lắng nghe nghỉ giữa giờ hoặc trong các tiết sinh hoạt tập thể. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) - Nếu trời mưa thì có thể tổ chức ở lớp học . ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: + HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + HS có khả năng khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động - HS quan sát tranh và + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. các câu hỏi a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Hoạt động đọc: - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim).
- + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu - HS đọc từng khổ thơ thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: theo nhóm mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). 1- 2 HS đọc thành - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. tiếng cả bài thơ. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, - HS làm việc nhóm cùng đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết - HS viết những tiếng tìm được vào vở. TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài thơ và trả a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích lời các câu hỏi choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu
- hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) 5. Hoạt động đọc thuộc lòng: - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - HS nhớ và đọc thuộc - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai cả những từ ngữ bị xoá khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. 6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát theo từng đoạn của bài hát. - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. - HS hát cả bài. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 23: BẢNG CÁC SỐ TỜ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. 2. Năng lực chung
- + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. + NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ - HS: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự - HS tham gia chơi điều khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - HS lắng nghe - GV dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hình thành số 100 - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + 10 túi cà chua + Có mấy túi cà chua? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có tất cả 99 quả cà chua + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - 100 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - HS đọc và viết số theo
- - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 yêu cầu của GV 3. Hoạt động thực hành: * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - Tìm số còn thiếu trong các số từ 1 đến 100 - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số - HS dựa vào thứ tự các số trong bảng các số từ 1 đến 100. Các để tìm các số còn thiếu em hãy giúp bạn điền các số còn trong bảng: thiếu nhé ! 16,27,29,34,37,43,48,54,57, - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu 63,64, 72,76,77,88,96,98 - GV nhận xét. + Các số trong cùng 1 hàng - GV mở rộng : thì số bên trái bé hơn số + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên phải. bên trái như thế nào so với số bên + Các số trong cùng 1 cột phải ? thì số ở trên bé hơn số ở + Các số trong cùng 1 cột thì số ở dưới. trên như thế nào so với số ở dưới ? - HS lắng nghe. - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. - Quan sát bảng các số từ 1 * Bài 2: đến 100 và đọc:... - Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát bảng số và tìm ra : - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, thảo luận nhóm 2 và đọc: a. số có hai chữ số giống a. Các số có 2 chữ số giống nhau nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 b. Các số tròn chục bé hơn 100 b. Các số trong chục bé hơn 100: 10. 20, 30, 40, 50, 60, c. Số lớn nhất có 2 chữ số. 70, 80, 90 - GV treo bảng phụ và tổ chức trò c. Số 99. chơi “Ai nhanh ai đúng”. Cách chơi : - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các
- đội thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ - HS tham gia chơi. chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe - Nội dung bảng phụ như sau: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là c. Số lớn nhất có 2 chữ số là d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. - Số? * Bài 3: - HS đếm liên tiếp các số - Gọi HS nêu yêu cầu rồi tìm số còn thiếu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS trả lời: a. 33, 35, 36, câu a 38 - HS lắng nghe. - Gọi HS trả lời. - 51 < 53 - GV nhận xét, kết luận. - 51 thêm vào 2 đơn vị thì +Em hãy so sánh 51 và 53? được 53 + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số 53? + 2 đơn vị + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta phải thêm vào mấy đơn vị? - HS lắng nghe - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. - HS nối tiếp đọc - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số b. 55, 59, 61, 67 còn thiếu ở câu b, c. c. 88, 90, 94, 98 - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số sau: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , ,
- , 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nối tiếp nhau đọc số. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để - Tìm hình thích hợp đặt tìm ra hình thích hợp vào dấu “?” trong bảng - GV chữa bài, nhận xét và tuyên - HS thảo luận tìm hình dương nhóm hoạt động tốt. thích hợp - Đại diện nhóm nêu kết 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: quả: hình B -Về nhà em cùng người tập đếm - HS khác nhận xét thêm, đếm bớt. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 1,2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2.Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động: - Ôn : HS nhắc lại tên bài học HS nhắc lại trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . HS quan sát tranh và trao đổi - Khởi động : nhóm để trả lời và nói về + GV yêu cầu HS quan sát tranh những gì quan sát được trong và trao đổi nhóm để trả lời và nói tranh về những gì quan sát được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Hoạt động đọc: - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo HS luyện phát âm từ ngữ có viên hướng dẫn HS luyện phát vấn mới âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc HS đọc câu theo đồng thanh . - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy HS đọc đoạn không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây quan , tuyer . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc
- những câu dài . ( VD : Ông bà + 1 - 2 HS đọc thành tiếng trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ toàn VB . thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS múa, hát bài: Nhà của tôi 2. Khám phá HS làm việc nhóm để tìm - GV hướng dẫn HS làm việc hiểu bài đọc và trả lời các nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi các câu hỏi - HS làm việc nhóm ( có thể a . Ngày Gia đình Việt Nam là đọc to từng câu hỏi ) , cùng ngày nào ? nhau trao đổi về bức tranh b . Vào ngày này , gia đình Chỉ minh hoạ và câu trả lời cho làm gì ? từng câu hỏi . GV đọc từng c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? câu hỏi và gọi đại diện một - GV và HS thống nhất câu trả lời . số nhóm trình bày câu trả lời ( a . Ngày Gia đình Việt Nam là của mình . Các nhóm khác ngày 28 tháng 6 ; b . Vào ngày này nhận xét , đánh giá . , gia đình Chi liên hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau .
- ) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho HS quan sát và viết câu trả câu hỏi b ( có thể trinh chiếu lên lời bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Hoạt động vận dụng, trải - HS trả lời nghiệm: - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: CHIM NON CHÀO ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng,to, rõ ràng bài tập đọc: Chim non chào đời - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát: Con chim non HS hát 2 . Luyện đọc Chim non chào đời Sáo mẹ nằm trong tổ khuất sau vòm lá cây, ấp trứng đã hai tuần liền. Sáo mẹ đang chờ đợi. - HS nghe - Chị sáo ơi đến lúc chưa?- Ai đó hỏi. Sáo mẹ hát: - Mùa xuân đã tới, các con tôi sắp ra đời. Các con ơi! Các con ơi! Đến lúc rồi! Kìa, mặt trời đã xuất hiện .Thật kì diệu, những chú chim non chào đời. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, + GV chia VB thành các đoạn 2 lượt. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. 3. Luyện viết chính tả HS lắng nghe GV đọc mẫu 2 câu đầu. HS viết vào vở Nhắc HS tư thế ngồi viết GV đọc cho HS viết GV nhận xét và sửa sai một số bài - GV nhận xét chữ viết, trình bày của HS. 4. Làm bài tập Câu1. Tìm tiếng có vần - HS làm vào vở
- - uông: - iu: - ênh: Câu 2. Điền vần iên hay yên t ..bộ chim . h ..nhà tổ Câu3. Sắp xếp từ thành câu - Gọi HS lên bảng chữa bài a. nhổ cỏ/ đang/ bố Tú b. du lịch/ đang/ cả nhà Mai/ đi - GV nhận xét 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: CHIM NON CHÀO ĐỜI (Tiết 3, 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. HĐ quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan tranh và trao đổi trong nhóm sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội theo nội dung tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 3. Hoạt động nghe viết: - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách. Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào
- cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần + HS đổi vở cho nhau để rà soát đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết lỗi. của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay bông hoa: - HS thực hiện yêu cầu - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đôi để tìm phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV những chữ phù hợp. Một số (2 nêu nhiệm vụ. – 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp trống của tử ngữ được ghi trên đọc đồng thanh một số lần. bảng) 5. Hoạt động Trò chơi: Cây gia đình: - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi - HS tham gia trò chơi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- _____________________________ Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. 2. Năng lực chung + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... 3 Phẩm chất: +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia chơi. HS nối tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: * Bài 1: - Số ? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát tranh a, - 3 túi. + Có mấy túi cà chua? - 10 quả + Mỗi túi đựng mấy quả? - 2 quả. + Có mấy quả ở bên ngoài? - 32 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà - HS lắng nghe chua? - HS trả lời: - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị - Tương tự như vậy, các em hãy 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị. quan sát tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong các ô.
- - GV nhận xét - Số? * Bài 2: - HS quan sát - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu các số tương ứng - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. (theo đường nối như SGK). - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa a) 62 cách đọc hoặc cấu tạo số với hình b) 39 tròn nhưng bạn chưa ghi lại số. c) 100 Các em hãy giúp bạn Mai hoàn d) 51 thành bằng cách ghi số tương ứng với đường nối nhé! - GV gọi HS trả lời. - GV nhận xét. - Tìm số thích hợp với mỗi ngôi * Bài 3: sao. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát hình thanh - HS quan sát thanh tre đọc các tre và các số ở ngôi sao. số ở thanh tre, các số ở ngôi sao - GV cho HS đọc các số ở thanh - HS tham gia chơi tre và cách đọc các số ở ngôi sao. - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” Cách chơi: -Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở - HS lắng nghe. thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. - HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội thắng cuộc. * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - Khi tháo rời các mảnh ghép, - HS thảo luận nhóm để tìm các bạn Việt đã quên ghi số trên các số ứng với các hình. mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm - Đại diện 1 nhóm trình bày các số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhóm còn lại nhận xét.
- nhé! - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các số tương ứng với các - HS đọc yêu cầu. hình. - HS quan sát hình, đếm số ô - GV gọi các nhóm trả lời vuông ở mỗi hình và ghi chú thích bằng bút chì bên cạnh chữ - GV nhận xét, tuyên dương. A, B, C, D. * Bài 5: a) Hình C - Gọi HS nêu yêu cầu. b) Hình B - Yêu cầu HS quan sát hình sau - HS lắng nghe. đó đếm số ô vuông ở mỗi hình - HS trả lời a) Hình nào có 19 ô vuông? b) Hình nào có ít ô vuông nhất? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: + Hôm nay, chúng ta đã ôn được nội dung gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ năm ngày 13 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 6: NGÔI NHÀ (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vê vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác:HS mạnh dạn, tự tin khi làm việc nhóm.
- - Thẫm mĩ: HS vẽ và trang trí được ngôi nhà mà mình yêu thích. 3. Phẩm chất: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Nhân ái: HS tình yêu đối với người thân trong gia đình; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Khởi động: Hát múa: Nhà của tôi - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố (Cái gì để tránh - HS quan sát tranh và nắng mưa Đêm được an giấc, từ xưa vẫn trao đổi nhóm để giải cần?). câu đố + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời - HS trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Ngôi nhà. 2. Hoạt động đọc: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó phát âm (do có vần khó hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ của HS): xao xuyến, vở, lảnh lót, nước. - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc từng khổ thơ: + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2

