Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 32 trang Lệ Thu 23/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Lắng nghe lớp phụ trách giới thiệu quyển sách hay trong tuần - Yêu thích đọc sách, tìm hiểu sách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 1. Nghe giới thiệu sách - Học sinh lắng nghe lớp phụ trách giới thiệu sách quyển sách hay - Chia sẻ câu chuyện Hoạt động 2. Ban Giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần - Học sinh lắng nghe ban giám hiệu nhà trường phổ biến các kế hoạch trong tuần. - Nhận xét giờ chào cờ ____________________________ Toán BÀI 65. HĐTN TÌM HIỂU LỚP EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Vận dụng được việc đọc, đếm các số và so sánh các số (trong phạm vi 20) vào việc tìm hiểu về bạn bè trong lớp, tăng cường gắn bó tìnhbạn. * Năng lực chung: - Vận dụng được việc đếm các số vào tìm hiểu về số cửa ra vào, số cửa sổ của phòng học và sắp xếp bàn ghế ở lớphọc. - Gắn việc hiểu biết về các hình (hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn,...) với những gì gần gũi nhìn thấy ở lớp học. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập . III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
  2. Tổ chức HĐTN “Tìm hiểu lớp em” được chia làm 3 bước, cụ thể như sau: Để thực hiện bước 1 này GV có thể tiến hành lần lượt như sau: 1. Chia nhóm: Để thực hiện nhiệm vụ trên, có thể chia lớp thành 6nhóm. 2. Giao nhiệm vụ (giao việc) cho từng nhóm: nhóm 1, nhóm 2 làm chủ đề 1; nhóm 3, nhóm 4 làm chủ đề 2 và nhóm 5, nhóm 6 làm chủ đề 3. Bước 1. Giao nhiệm vụ, tổ chức thực hiện GV nêu rõ nhiệm vụ “Tìm hiểu lớp em” thông qua việc tổ chức khám phá ở 3 chủ đề. Cụ thể là: – Chủ đề 1. “Các bạn trong lớp em”: Nhiệm vụ tìm hiểu bao gồm các nội dung đã nêu (gợi ý) ở SGK, chẳng hạn như: Lớp em có mấy tổ? Số bạn nam, nữ ở mỗi tổ; So sánh số bạn nam (số bạn nữ) trong các tổ; Thông qua việc khám phá này các em vận dụng được việc học các số và so sánh các số (trong phạm vi 10) với tìm hiểu về bạn bè trong lớp, trong tổ của mình, tăng cường tình cảm gắn bó lẫnnhau. – Chủ đề 2. “Lớp học của em”: Nhiệm vụ tìm hiểu bao gồm các nội dung đã nêu (gợi ý) ở SGK, chẳng hạn như: Số cửa ra vào; số cửa sổ của phòng học; lớp có mấy dãy bàn; Thông qua việc khám phá này các em vận dụng được việc học về các số, với tìm hiểu về trang trí, sắp xếp bàn ghế ở lớp học thân yêu, nơi học tập hằng ngày của các em. – Chủ đề 3. “Hình dạng các đồ vật trong lớp học”: Nhiệm vụ tìm hiểu bao gồm các nội dung đã nêu (gợi ý) ở SGK, chẳng hạn như: các đồ vật trong lớp học có dạng hình chữ nhật (bảng lớp, tranh treo tường, ), hình tròn (đồng hồ, ), hình vuông, hình tam giác, Thông qua việc khám phá này các em thấy rõ việc học về các hình (hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, ) gắn với những gì gần gũi nhìn thấy ở lớp học thân yêu của các em. Bước 2. HS trình bày kết quả trải nghiệm - GV cho các nhóm trình bày kết quả khám phá. - Các bạn thảo luận và bổ sung. - Hoàn thiện kết quả khám phá. - Tổng kết: Khuyến khích, khen ngợi các nhóm làm việc tích cực. Bước 3. Giao lưu – chia sẻ - Trưng bày kết quả hoạt động trải nghiệm ở góc lớp. - Nhắc HS kể lại cho gia đình và người thân về kết quả hoạt động trải
  3. nghiệm của lớp em. * Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________ Đọc sách thư viện ( Cô Hà phụ trách ) _____________________________ Tiếng Việt Tập đọc 1: BÉ VÀO LỚP MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bé vào lớp Một, biết ngắt nhịp thơ bốn chữ. * Phẩm chất, năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. - Cảm nhận được niềm vui khi đến trường, yêu trường lớp, thích đi học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, tranh minh họa sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - HS quan sát tranh mình họa. H: Bạn nhỏ trong tranh cảm thấy thế nào? - Dẫn vào bài đọc. B. Hoạt động chính HĐ1. Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài thơ – GV quan sát. - GV đọc mẫu toàn bài – đọc thầm. - HS và GV phát hiện sau đó luyện đọc từ khó (nếu có). GV ghi bảng một số từ. - GV cho HS đọc cá nhân, chỉ vào từ bất kì, không theo thứ tự. Nếu từ nào HS. không đọc được thì Gv yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn. - HS đọc từ mới: nhảy chân sáo (nhảy nhót, tung tăng khi cảm thấy vui) * Đọc nối tiếp: - Luyện đọc nối tiếp dòng thơ: HS đọc nối tiếp từng câu thơ (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một câu (khoảng 2-3 lượt nhóm) - Luyện đọc nối tiếp khổ thơ:
  4. HS đọc nối tiếp từng câu thơ (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một khổ, GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp thơ 4 chữ (khoảng 2-3 lượt nhóm) * Luyện đọc khổ thơ trong nhóm (nhóm 2/nhóm 4) - HS nhận xét. * HS đọc cả bài. (khoảng 2 HS) * Thi đọc cả bài – Nhận xét (đọc đúng, rõ ràng, lưu loát,ngắt nghỉ hơi ) _______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Tập đọc 1: BÉ VÀO LỚP MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bé vào lớp Một, biết ngắt nhịp thơ bốn chữ. - Hiểu được niềm vui của bạn nhỏ khi đến trường, tìm được từ ngữ chỉ hành động thể hiện niềm vui của nhân vật. - MRVT có chứa tiếng vui. - Đặt và trả lời được câu hỏi về niềm vui của bạn nhỏ khi đến trường. - Viết tiếp được câu trả lời về cảm xúc ngày đầu tiên đến trường. * Phẩm chất, năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. - Cảm nhận được niềm vui khi đến trường, yêu trường lớp, thích đi học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, tranh minh họa sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học. Cho HS hát bài: Em yêu trường em. - GVNX, biểu dương B: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC HĐ 1. Trả lời câu hỏi/ thực hiện bài tập 1. Tìm từ có tiếng vui - Chia nhóm 4, chơi trò chơi: Thi tìm từ. Mỗi nhóm lần lượt nêu một từ có chứa tiếng vui. Nhóm nào tìm được nhiều từ hơn thì thắng cuộc. 2. Hành động nào cho thấy bạn nhỏ rất vui? - Thực hiện nhóm 2, hỏi – đáp. - Gv định hướng khổ thơ 2.
  5. - Chia sẻ - Nhận xét, bổ sung. - HS hoàn thành vào vở bài tập. HĐ2. Nói và nghe H. Vì sao ở trường bạn cảm thấy vui? - HS làm việc nhóm 4. - Chia sẻ trong nhóm – trước lớp. HĐ3. Viết Hoàn thành câu trả lời cho câu hỏi: Ngày đầu tiên đi học em cảm thấy thế nào? - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn: Em cần điền một từ chỉ cảm xúc như “vui, buồn, ” vào chỗ trống trong câu “Em cảm thấy .”. Cuối câu, em điền dấu chấm. - Thực hiện vào vở BT – đổi chéo kiểm tra. H: Ngày đầu tiên đi học, em cảm thấy thế nào? - HS đọc câu trả lời. HĐ4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS nghe bài hát Niềm vui của em. * Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS luyện kĩ năng đọc, nghe viết. - Làm một số bài tập ứng dụng. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC - Bộ chữ học vần, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
  6. HĐ1. Đọc bài Chú trống Choai thích gây sự Gà trống Choai có bộ lông tuyệt đẹp. Lông của nó óng mượt, trông xa cứ ngỡ lầ lông của chim công. Trống choai hãnh diện về bộ lông của nó. Vì thê, nó xem thường Gà Tồ. Thấy trống Choai thích gây sự, Gà Tồ chẳng muốn gây chuyện. Mặc dù vậy, lần này, Tồ quyết định cho kẻ gây gổ một bài học. Gà Tồ nhảy bổ vào Trống Choai, mổ cho Choai mấy cú vào cái mỏ hay khoác lác. - Cho HS đọc thầm cả bài. - HS đọc bài cá nhân, tổ. - GV nhận xét. HĐ2. Nghe viết viết Chú trống Choai thích gây sự Gà trống Choai có bộ lông tuyệt đẹp. Lông của nó óng mượt, trông xa cứ ngỡ lầ lông của chim công. Trống choai hãnh diện về bộ lông của nó. - GV đọc một đoạn trong bài đọc trên, HS nghe, viết vài vở. - GV nhận xét bài viết. HĐ3. Bài tập a. Điền eng, ong hay ông ? - xà b...... ước m....... - thành c..... dài d......... - nhi đ........ cái k......... - bé b.......... vui l.......... - HS làm bài vào vở sau đó nối tiếp đọc kết quả bài làm. - Cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng. b. Xết các từ sau để tạo thành câu có nghĩa Bạn, học, Lan, chăm. - HS thảo luận, nêu kết quả, cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng. *Củng cố dặn dò: - GV tuyên dương nhóm, cá nhân học tốt. Nhắc nhở những em chưa cố gắng. ______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 20. * Năng lực chung, phẩm chất. - Vận dụng được các bảng cộng, bảng đã học trong phạm vi 20 để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống. * Phẩm chất
  7. - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Củng cố kiến thức - Gọi 1 số HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính - GV cùng cả lớp nhận xét. HĐ2: Thực hành GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau : Bài 1: Số? - GV cùng hướng dẫn HS làm bài tập, sau đó cho HS tự là 14 + 4 - 6 17 + 2 - 4 19 - 3 - 6 15 - 5 - 2 - Gọi 2 HS làm bảng phụ. - GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu BT Khoanh vào số lớn nhất: 12, 17, 19, 15 - Cả lớp làm bài vào vở. - Gọi HS làm bảng phụ. - GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét. Bài 4: Có 5 con thỏ thêm 4 con thỏ chạy tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ? - Gọi HS nêu yêu cầu BT ? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? - Cả lớp làm bài vào vở. Gọi 1 HS làm bảng phụ. - GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét. Phép tính 5 + 4 = 9 (con thỏ ) Trả lời: Có tất cả 9 con thỏ Bài 5: Mẹ có 15 cái bát, mẹ mua thêm 3 cái bát nữa . Hỏi mẹ có bao nhiêu cái bát? - HS làm bài, GV theo dõi giúp đỡ - Gọi HS nêu yêu cầu BT ? Bài toán cho biết gì? ? Yêu cầu tìm gì? - Cả lớp làm bài vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng phụ. - GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét. Phép tính 15 + 3 = 18 (cái bát ) Trả lời: Có tất cả 18 cái bát - Đánh giá bài của HS. _____________________________
  8. Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt Nhìn viết: BÉ VÀO LỚP MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết (chính tả nhìn – viết ) đúng khổ thơ đầu, điền đúng c/k, an/at vào chỗ trống. - Biết viết chữ hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm kết thúc câu. * Phẩm chất, Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. - Cảm nhận được niềm vui khi đến trường, yêu trường lớp, thích đi học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1:Nhìn – viết - HS nhìn SGK trang 48, đọc đoạn thơ: Đồng hồ báo thức Reng reng kêu vang Bé đã sẵn sàng Mặc quần mặc áo. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: ren, sẵn sàng, cười. - HS viết bảng con. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vở. - HS nhìn viết vào vở. - Soát lỗi: + GV đọc, HS nhìn vào vở, soát lỗi. + HS đổi chéo bài kiểm tra nhau. + GV kiểm tra, nhận xét. Hoạt động 2. Luyện tập vận dụng Bài 1. Chọn c hay k - HS đọc, xác định yêu cầu. - HS nhắc lại quy tắc dùng c,k - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - Chữa bài. - Đổi chéo kiểm tra. - Nhắc lại trường hợp dùng c, k.
  9. Bài 2. Chọn an, at - Tiến hành tương tự bài 1. - Cho HS đọc lại câu vừa hoàn thành. + Bé gảy đàn. + Bé đạt giải cao. HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS lưu ý khi dùng với c,k, an, at. * Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Tiếng Việt Tập đọc 2: BÉ MAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bé Mai, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu chấm, kết thúc câu. - Biết được những việc nhà phù hợp lứa tuổi, tìm được những việc nhỏ mà bạn nhỏ đã làm để được em là người lớn. - MRVT chỉ việc nhà, đặt và trả lời được câu hỏi về nhứng việc nhỏ đã làm để được xem là người lớn, viết được một câu về việc nhà đã làm. * Phẩm chất, Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. - Hình thành được ý thức tự làm việc nhà, thể hiện trách nhiệm với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa, ti vi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - HS cả lớp chia nhóm chơi trò chơi : Thi tìm từ - GV là quản trò Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ chỉ việc nhà ( nhóm sau không lặp lại từ của nhóm trước) GV: Các em đã làm được rất nhiều việc ở nhà. Còn bạn mai trong bài đã làm được những việc gì chúng ta cùng đọc bài Bé Mai - GV ghi tên bài lên bảng. B. Hoạt động chính
  10. HĐ1: Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc vần phân biệt lời dẫn chuyện và lời của nhân vật, Giọng nói của bố và mẹ thể hiện sự ngạc nhiên - HS đọc thầm theo. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng + người lớn, lấy làm lạ. từ lúc nào + đi giày, kiểu, buộc tóc, rửa bát, quét nhà - HS đọc các từ ngữ khó đọc - GV yêu cầu HS đọc các từ mới. - GV cho HS đọc " Bé Mai loay hoay tìm cách để làm người lớn" H: Từ ngữ nào cho thấy bé Mai đã thử tìm hết cách này đến cách khác để làm người lớn.? ( loay hoay) - HS đặt câu với từ ngạc nhiên - GV hướng dẫn HS đọc từng câu. - HS đọc nối tiếp từng câu trong mỗi đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. Mối HS đọc một đoạn - GV hướng dẫn ngắt nghỉ, biết ngắt hơi sau những cụm từ. + Bé Mai loay hoay tìm cách/ để làm người lớn.// + Khi bé Mai/ rửa bát thì cả bố mẹ/ đều lấy làm lạ.// - HS đọc từng đoạn trong nhóm( 3 HS một nhóm, mối HS đọc một đoạn nối tiếp nhau cho đến hết bài) các nhóm khác lắng nghe gớp ý - Thi đọc giữa các nhóm trước lớp. - HS đọc cá nhân, nhóm hoặc đọc nối tiếp. - HS đọc cả bài - GV nhận xét, đánh giá. ______________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền phụ trách ) _____________________________ Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *. Kiến thức: - Thực hành quan sát cây trồng ở trường. - Chia sẻ được với bạn về vật nuôi yêu thích và những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi.
  11. * Phẩm chất: Nhân ái: Biết chăm sóc cây trồng và con vật, trân trọng thành quả lao động của mọi người. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt ðộng trong tiết học - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực - Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc cây trồng và con vật. * Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Năng lực đặc thù: Nhận thức khoa học: biết chăm sóc cây trồng và con vật. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và con vật. - Nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - Vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ được những việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật này. II. CHUẨN BỊ - Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ, nhạc bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC HĐ1. Khởi động: (3 phút) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui tiết trýớc khi bắt đầu vào tiết học. - Tạo tình huống dẫn vào bài. b. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi : Ðoán tên các con vật - 1 HS lấy thẻ hình trong hộp và mô tả những đặc điểm bên ngoài của con vật. HS nào đoán được sẽ nhận được thưởng. - HS tham gia chơi theo yêu cầu - Gv dẫn dắt vào bài, giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài HĐ2. Chia sẻ với bạn về vật nuôi em thích a. Mục tiêu: - Chia sẻ được với bạn về vật nuôi em thích
  12. b. Cách tiến hành - GV hỏi : + Em có nuôi con vật nào không? + Ðó là con vật gì? + Nếu được nuôi 1 con vật, em sẽ nuôi con vật nào? - GV yêu cầu HS chia thành nhóm 4 HS, quan sát tranh a,b,c,d và cùng nhau chia sẻ: - HS thảo luận nhóm 4 + Em thích nuôi con vật nào ? Tại sao? - GV chia HS thành nhóm 2, quan sát sơ đồ tư duy trang 89 và hỏi : + Sơ đồ yêu cầu điều gì? + Khi vật nuôi của em bị ốm, em nên làm gì? => GV nhận xét – chốt: Em yêu thương và chãm sóc, bảo vệ vật nuôi. HĐ3. Việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi a. Mục tiêu: HS phân biệt được việc cần làm, việc không nên làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trang 90 và hỏi : + Em đồng tình hay không ðồng tình với hành động của các bạn trong mỗi tranh? Vì sao? => GV nhận xét – chốt: Em cẩn thận khi tiếp xúc với một số cây và vật nuôi. Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. HĐ4. Hoạt động nối tiếp: - Chia sẻ với thành viên trong gia đình ðể cùng chãm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi, những việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi.. - Chuẩn bị bài học: Cơ thể của em * Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Buổi chiều Tiếng việt Tập đọc 2: BÉ MAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bé Mai, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu chấm, kết thúc câu.
  13. - Biết được những việc nhà phù hợp lứa tuổi, tìm được những việc nhỏ mà bạn nhỏ đã làm để được em là người lớn. - MRVT chỉ việc nhà, đặt và trả lời được câu hỏi về nhứng việc nhỏ đã làm để được xem là người lớn, viết được một câu về việc nhà đã làm. * Phẩm chất, Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. - Hình thành được ý thức tự làm việc nhà, thể hiện trách nhiệm với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa, ti vi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - Cho HS hát bài: Cả nhà thương nhau. B. Hoạt động chính HĐ1: Đọc – hiểu. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. 1. Những từ ngữ nào chỉ việc làm? - GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm, đọc kĩ những từ được cho trước để chọn từ ngữ phù hợp. - HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: nhặt rau, tưới hoa, nấu cơm 2. Những việc làm nào khiến Mai được xem là người lớn? - HS làm việc theo nhóm, cùng quan sát 3 bức tranh minh họa bài tập trong SGK - HS đọc thầm đoạn 2 và 3 thảo luận để chon tranh đáp án đúng và nêu nội dung của tranh. - HS trả lời trước lớp ( mỗi HS có thể nêu 1 hoặc 2 ý) + Việc quét nhà và việc rửa bát. + Bé Mai biết quét nhà, rửa bát + Bé Mai được xem là người lớn vì biết quét nhà và rửa bát. - HS và GV cùng nhận xét đánh giá kết quả. HĐ 2: Nói và nghe • Bạn đã làm gì để được xem là người lớn? 1- 2 cặp HS khá – giỏi làm mẫu thực hành hỏi đáp. HS1: Bạn đã làm gì để được xem là người lớn? HS2: Mình đã đi đổ rác HS hỏi đáp theo từng cặp
  14. GV theo dõi các cặp hỏi đáp, nhận xét, hướng dẫn HS nói câu trả lời đầy đủ. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 3: Viết - Viết một câu về việc nhà em đã làm. - Em cần viết hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm kết thúc câu. - 2 HS lên bảng viết cả lớp viết vào vở BT - HS và cả lớp nhận xét bài của bạn HS từng cặp đổi vở cho nhau để xoát và chữa bài. - Một số HS đọc bài trước lớp C. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - H: Em đã trở thành người lớn giống như bé Mai chưa? - HS tự trả lời theo thực tế. * Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS đọc, viết thành thạo, đúng tốc độ. - Luyện đọc các bài đã học - Rèn kĩ năng nhìn – viết chữ cỡ nhỏ. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC - Bộ chữ học vần, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Luyện đọc - Cả lớp luyện đọc thầm bài đã hoc - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhận xét và tuyên dương.
  15. HĐ2. Luyện viết vào vở Luyện tập chung Bài 1. Tìm 2-3 từ ngữ chỉ việc làm ở nhà Bài 2. Viết 1 câu về việc nhà mà em đã làm. Bài 3. Điền dấu ?/~ trên những chữ in nghiêng Cui khô cháy lép bép. Bé đi men theo cui. - GV theo dõi uốn nắn giúp HS hoàn thành bài viết và bài tập. - GV nhận xét một số bài viết đẹp. - Cho HS đọc lại các từ đã hoàn thành ở bài 2: HĐ3. Củng cố - GV nhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. ______________________________ Giáo dục thể chất VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC KHỚP (Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của các khớp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát
  16. động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ  học  - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông,     gối,...    b) Khởi động chuyên  - Gv HD học sinh môn khởi động. - Các động tác bổ trợ 2x8N - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - GV hướng dẫn - Trò chơi “chạy luồn chơi                                                                                                                                                                                             
  17. vật chuẩn” 16-18’ II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Nhắc lại tên động tác, cách thực hiện - Ôn các tư thế vận và làm mẫu lại các động phối hợp của các tư thế vận động khớp  phối hợp của các khớp   *Luyện tập - Lưu ý những lỗi HS quan sát GV 2 lần thường mắc làm mẫu Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa đồng loạt. sai cho HS.   4lần Tập theo tổ nhóm  - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo theo khu vực. tổ       4lần   Tập theo cặp đôi     - GV cho 2 HS quay  GV mặt vào nhau tạo   thành từng cặp để -ĐH tập luyện theo 1 lần tập luyện. cặp Thi đua giữa các tổ    3-5’ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các * Trò chơi “đi theo dấu tổ.    chân” - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi chơi, hướng dẫn đua - trình diễn cách chơi. - Cho HS chơi thử
  18. và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III.Kết thúc 4- 5’ - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, thân. ý thức, thái độ học của HS. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - VN ôn bài và - HS thực hiện thả chuẩn bị bài sau Hướng dẫn HS Tự ôn lỏng ở nhà - ĐH kết thúc * Xuống lớp    ____________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 2 năm 2023 Tiếng việt Tập viết: CHỮ HOA D, Đ, DIỄN CHÂU, BÌNH ĐỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Tô được chữ D, Đ hoa * Phẩm chất: - Yêu thích chữ viết đẹp * Năng lực chung: - Viết đúng mẫu chữ quy định nét đứng và đều nét. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ/ slide viết sẵn D, Đ hoa đặt trong khung chữ mẫu; Diễn Châu, Bình Định ( theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động - HS chơi trò chơi : “ Alibaba” - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng học tổ chữ D, Đ hoa. Hướng dẫn tổ chữ D, Đ hoa và từ ngữ ứng dụng. B. Hoạt động chính HĐ1: Hướng dẫn tô chữ D, Đ hoa và từ ngữ ứng dụng.
  19. * GV cho HS quan sát mẫu chữ D, Đ hoa cỡ vừa. - Gv mô tả: + Chữ D hoa gồm 1 nét: là kết hợp của 2 nét cơ bản nét lượn hai đầu và nét cong phairnoois liền nhau tạo vòng xoắn mhor ở chân chữ ( + Chữ Đ có cấu tạo như chữ D chỉ khác có thêm nét thẳng ngang ( ngắn) - GV nêu quy trình tô chữ D, Đ hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS tô chữ lên không trung. - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ D, Đ hoa. - GV nhận xét, chỉnh sửa * GV cho HS quan sát mẫu chữ D, Đ hoa cỡ nhỏ. - GV hướng dẫn và nhận xét chữ viết trong bảng con của HS. - HS viết bảng con chữ D, Đ hoa - Cho HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Diễn châu, Bình Định - HS đọc và quan sát GV giải thích: Diễn châu là tên riêng một huyện thuộc tỉnh Nghệ An, Việt Nam Bình Định là tên riêng một tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Diễn Châu, Bình Định cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,.. - HS quan sát và nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Diễn Châu, Bình Định , cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,.. - Gv hướng dẫn HS viết bảng con. - HS viết bảng con. HĐ2: Viết vào vở Tập viết - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - HS tô, viết vào vở TV1/2 trang 18/19 D, hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Đ hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Diễn Châu, Bình Định (chữ cỡ nhỏ) - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Củng cố, đánh giá - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về tập viết chữ D, Đ hoa. * Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________
  20. Tiếng Việt Tập đọc 3: NĂM NGƯỜI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Năm người bạn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu chấm, kết thúc câu. - Hiểu được những giác quan giúp con người cảm nhận thế giới, kể tên được năm giác quan. - MRVT về năm giác quan: đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của năm giác quan và viết được câu miêu tả âm thanh. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực giao tiếp, chia sẻ. * Phẩm chất: - Biết yêu thương đoàn kết với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa, ti vi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động: - HS cả lớp chia nhóm chơi trò chơi : Thi tìm từ - GV là quản trò - Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ chỉ bộ phận của cơ thể có âm đầu m ( mặt, mắt, môi, miệng, mồm, mép, mũi, má, mí mắt, (lông) mày, mông, móng, mình) GV: Các em đã kể được nhiều bộ phạn cơ thể người, bộ phận nào cũng quan trọng. Hôm nay chúng ta đọc bài Năm người bạn để biết năm bộ phận của cơ thể giống như năm người bạn của chúng ta. Gv ghi tên bài lên bảng. B. Hoạt động chính HĐ1: Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV đọc mẫu toàn bài . GV chú ý phát âm rõ ràng chính xác, ngắt hơi rõ giữa các cụm từ, sau khi kết thúc câu giữa các dòng - Hs đọc thầm theo. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng + lưới mếm, vị ngọt lịm, bộ lông