Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 23 Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:MƯMG ĐẢNG MỪNG XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị truyền thống. HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung: Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tựchủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về tết cố truyền - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh:Tranh ảnh về đón Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:7’ - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - Lớp trưởng nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới Hoạt động hình thành kiến thức mới: 12’ * Hoạt động 1:Giao lưu “Đón Tết cổ truyền của dân tộc” - GV dẫn dắt, giới thiệu hoạt động: - HS lắng nghe Trong buổi sinh hoạt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của mình về Tết cổ truyền, - GV cho HS tìm hiểu về những hoạt Bước 1: HS làm việc theo nhóm 4 động vào dịp ngày tết Nguyên đán bằng quan sát các hình GV chiếu cách chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về Tết cố truyền của dân tộc ( trước, trong và sau Tết) - GV nêu một số câu hỏi + Những người trong mỗi hình đang làm - Tranh 1: Mọi người đang đi chợ
- gì ? Tết, người bán hàng, người mua + Trước Tết mọi người thường tham gia hàng. Các mặt hàng phục vụ ngày vào các hoạt động gì? Tết như: hoa đào, chậu cảnh trang trí + Trong Tết mọi người thường tham gia nhà . vào các hoạt động gì? Tranh 2: Hai bà cháu đang ngồi gói bánh chưng, xa xa, bố mẹ bạn nhỏ đang luộc bánh chưng Tranh 3: Bố chuẩn bị bàn thờ để cúng tổ tiên Trang 4: Đêm giao thừa, gia đình đoàn tụ , chúc Tết nhau Tranh 5: Cả nhà đi chơi ngày Tết Tranh 6: Xem hát quan họ trong lễ - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của hội. mình. - HS trả lời + Các hoạt động diễn ra trước Tết: Tranh 1, 2 + Các hoạt động diễn ra trong dịp Tết: Tranh 3,4,5,6 Bước 2 : Làm việc cả lớp - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp . - HS khác nhận xét , bổ sung câu trả - GV chốt (Tết cổ truyền là dịp đánh nhớ lời ( xem gợi ý câu trả lời ở Phụ lục trong năm. Trong những ngày Tết diễn ra 1 nhiều hoạt động, .)nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. - GV cho HS giới thiệu đặc điểm về Tết cổ truyền của một số dân tộcc khác mà - HS giới thiệu bằng tranh ảnh, mình biết - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. * Hát tập thể bài Ngày Tết quê em * Hoạt động 2: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh/SGK và thảo luận nhóm đôi câu hỏi: + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì? Thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời câu yêu cầu hỏi: + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? - Mời HS trả lời + Những người tặng quà cho em đã mong muốn gì?
- - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý kiến khác không bắt chước bạn - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ sung Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng quà ngày Tết là mong mọi điều tốt lành - HS lắng nghe đến với các em 3. Hoạt động vận dụng: 8’ * Hoạt động 3: Đánh giá - GV nhận xét chung ý thức học tập tìm - HS lắng nghe hiểu, tham gia hoạt động của cả lớp - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Tìm hiểu về Tết cổ truyền hôm nay đã - HS trả lời giúp em học được điều gì? + Em ghi nhớ được điều gì về Tết Nguyên Đán + Em và gia đình thường làm những việc gì vào dịp Tết? - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về những việc nên/ không nên làm trong các dịp Tết Hoạt động nối tiếp: 8’ ______________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình - HS nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và về những người có quan hệ họ hàng . -Thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một truyện kể hay quan sát một bức tranh về gia đình, nói cảm nghĩ về bài thơ, truyện kể hoặc bức tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (gia đình). -Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
- 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè. *HSHN biết nói theo các âm: a,b,c . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2 1. Khởi động - Hát vui Cho cả lớp hát HS làm việc nhóm đôi để thực 2. Hoạt động nói về gia đình em: 11’ hiện nhiệm vụ. GV đưa ra gợi ý ... - GV gợi ý: Gia đình em có mấy người? Gồm những ai? Mỗi người làm nghề gì? Em thường làm gì cùng gia đình Tình cảm của em đối với gia đình như thế nào?... Lưu ý: HS có thể chỉ chọn một số nội dung để - Một số HS lên trình bày, HS nói, không nhất thiết phải nói hết các nội khác lắng nghe, nhận xét, đánh dung được gợi ý. giá - Cho một số HS lên trình bày trước lớp, nói về gia đình của mình. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS thể hiện được tình cảm chân thành; chia sẻ được một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các - HS lắng nghe ưu điểm để HS cùng học hỏi. 3. Hoạt động viết 1-2 câu về gia đình em: - HS viết 13’ - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và gợi ý những gì có thể nói thêm về gia đình - Cho HS tự viết 1 - 2 câu về gia đình theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có thể - HS làm việc nhóm đôi hoặc 4. dựa vào những gì mà các em đã nói trong Các em đọc thơ, kể chuyện vừa nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và đọc cho bạn nghe một số bạn đã trình bày trước lớp. - Một số (3 – 4) HS đọc thơ, kể - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số lại câu chuyện hay chia sẻ ý HS viết hay, sáng tạo tưởng về bài thơ, câu chuyện 4. Đọc mở rộng: 8’ trước lớp. Một số HS khác - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ nhận xét, đánh giá. cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình. GV có thể chuẩn bị một số bài
- thơ, câu chuyện phù hợp (có thể lấy từ tủ sách HS thực hiện của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách đọc thơ, kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. 5. Vận dụng, trải nghiệm(3’) - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. GV tóm tắt lại nội dung chính ; nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặcthù - Viết chữ hoa B - Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSHN biết nói theo các âm: a,b,c . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2.. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết chữ hoa :B( HS viết VTV
- - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3 . Luyện đọc Nàng tiên ốc Xưa có bà già nghèo Chuyên mò cua bắt ốc Một hôm bà bắt được Một con ốc xinh xinh Vỏ nó biêng biếc xanh Không giống như ốc khác Bà thương không muốn bán Bèn thả vào trong chum Rồi bà lại đi làm Đến khi về thấy lạ - HS nghe Sân nhà sao sạch quá - Bài có 12dòng Đàn lợn đã được ăn + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV đọc mẫu toàn VB. + HS đọc nối tiếp từng câu lần - Bài có mấy dòng? - Một số HS đọc nối tiếp 2 dòng - HS đọc các dòng thơ thơ, 2 lượt. + Đọc lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS - HS đọc bài trong nhóm + Đọc lần 2 - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - GV hướng dẫn HS đọc các dòng thơ. + 2 HS đọc cả bài. GV chia thành 3 khổ thơ + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS cả bài 4 4.Vận dụng - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy Chiều Toán Bài 25: DÀI HƠN NGẮN HƠN (TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. + NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp 2. Năng lực chung: HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 3.Phẩm chất: +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. -HS : Bộ đồ dung toán 1,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ GV gọi 2 HS - HS quan sát trả lời. tóc ngắn và tóc dài lên đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời tóc bạn nào dài hơn? Tóc bạn nào ngắn hơn? - GV nhận xét 2. Hoạt động khám phá: 10’ - Giới thiệu bài: Thông qua phần khởi động giới thiệu bài mới: Dài hơn, ngắn hơn. - Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn. - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên - HS quan sát trái. + Trên hình vẽ 2 loại bút nào? - Bút mực và bút chì. + Bút nào dài hơn? - Bút mực dài hơn. - GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút - Vài HS nhắc lại. chì. + Bút nào ngắn hơn? - Bút chì ngắn hơn. - GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút - Vài HS nhắc lại. mực - GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút - 3 HS nhắc lại. chì. Bút chì ngắn hơn bút mực. 3. Hoạt động thực hành luyện tập: 15’ * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài hơn?
- - Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: +Trong hình vẽ gì? - Keo dán màu xanh và keo dán màu vàng. + Keo dán nào dài hơn? - Keo dán màu vàng dài hơn keo dán màu xanh. - Nhận xét, kết luận. - Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai - HS quan sát, suy nghĩ. vật ở câu b, c, d nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi : Vật . nào dài hơn? - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b,c,d. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: b. Thước màu xanh dài hơn thước màu cam. c. Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng. d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng. - GV hỏi thêm: Vật nào ngắn hơn trong mỗi cặp? - GV nhận xét, kết luận. * Bài 2 - Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, - HS quan sát. C - GV lần lượt hỏi: + Con sâu A dài mấy đốt? - Con sâu A dài 9 đốt. + Con sâu B dài mấy đốt? - Con sâu B dài 10 đốt. + Vậy còn con sâu C dài mấy đốt? - Con sâu C dài 8 đốt. - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con - HS suy nghĩ trả lời. sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - HS nhận xét. - GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn con sâu A. - GV hỏi thêm: Con sâu nào dài hơn con sâu - HS phát biểu, lớp nhận xét. A? - GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn con sâu A. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: So sánh dài hơn, ngắn hơn. - GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và - HS quan sát các chìa khóa. ở đầu bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS quan sát chiều dài các chìa khóa. - GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm - HS xác định được chìa khóa nào hình đuôi chìa khóa. dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa kia. - Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhân xét, kết luận:
- a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B. * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ nhất? Con cá nào ngắn nhất? vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba - HS quan sát. con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngắn nhất, B dài nhất. b) A ngắn nhất, C dài nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’ Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi: Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút. + Chiếc thước này có xếp được vào trong hộp không? - HS nghe GV phổ biến luật chơi Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân. và thực hiện. + Chân có đi vừa giày không? Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn ngăn đựng của kệ sách. + Quyển sách có xếp được vào kệ không? - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung phong trả lời và giải thích. - GV nhân xét, kết luận. - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Gà trống - HS đọc thầm Có chú gà trống - HS nghe Dạo chơi trong vườn Đầu chú nghênh ngó Ngắm từng bông hoa Kìa chú tức dận Cánh vung đập gió Chú gáy thật to "Trả tôi cái mào !" Bông hoa thì thào: "Cứ sờ đầu lại Bạn sẽ hiểu ra Mào bạn còn đó - HS nghe Đây hoa mào gà!" - Bài có 12 dòng thơ - GV đọc mẫu toàn VB. + 6 HS đọc nối tiếp 2dòng . - Bài có mấy dòng thơ? - HS 2 dòng thơ + Đọc 2 dòng thơ - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS Trống, tức giận, đập - Một số HS đọc nối tiếp từng khổ gió, thì thào, gáy... thơ - GV hướng dẫn HS đọc theo từng khổ - HS đọc bài trong nhóm thơ. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + GV chia VB thành 3 khổ thơ + 2 HS đọc cả bài. + HS đọc đoạn theo nhóm. HS lắng nghe HS đọc cacr bài
- 3. Trả lời câu hỏi HS trả lời 1. Vì sao gà trống tức giận? HS viết vào vở 2. Bông hoa nói gì với chú gà trống? 3.Vì sao chú gà trống ngượng quá ? 4. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu khổ thơ đầu GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài ___________________________________ Giáo dục thẻ chất Bài 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (Tiết 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * Lồng ghép GDĐP: Trò chơi dân gian ở Hà Tĩnh II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:
- + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ - Gv HD học sinh tay, cổ chân, vai, khởi động. Đội hình khởi động hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Các động tác bổ trợ - HS khởi động chuyên môn theo hướng dẫn của c) Trò chơi: Lồng GV ghép GDDP 16- - GV hướng dẫn - Trò chơi HD một số 18’ chơi - HS tích cực, chủ trò chơi dan gian Hà động tham gia trò Tĩnh chơi II. Phần cơ bản: - GV hô - HS tập Hoạt động 2(tiết 2) theo Gv. *Kiến thức - Gv quan sát, sửa - Ôn các bài tập phát sai cho HS. triển năng lực phối - Y,c Tổ trưởng - Đội hình HS quan hợp vận động của cơ cho các bạn luyện sát tranh thể. tập theo khu vực.
- - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau * Luyện tập tạo thành từng cặp HS quan sát GV để tập luyện. làm mẫu - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các - HS lắng nghe, tổ. nhận nhiệm vụ học - GV nêu tên trò tập. chơi, hướng dẫn III.Kết thúc cách chơi. - HS luyện tập như * Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chơi thử phần luyện tập của thân. và chơi chính thức. hoạt động * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, tuyên chung của buổi học. dương, và sử phạt - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự ôn người (đội) thua lỏng ở nhà cuộc - ĐH kết thúc * Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết chữ hoa B - Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSHN biết nói theo các âm: a,b,c . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 1. Khởi động - Hát vui Cho cả lớp hát 1. 2. Trả lời câu hỏi - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: Bà bắt được con ốc xinh xinh 1. Bà già nghèo đã bắt được con vật gì ? b. Vỏ ốc biêng biếc xanh. 2. Con ôc bà cụ bắt được có gì đặc biệt? Bà lão thả vào trong chum nước 3.Khi bắt được con ốc bà lão đã làm gì? HS khác nhận xét, đánh giá. GV nhận xét tuyên dương 2. 3. Viết vào vở câu trả lời H : Bà già nghèo đã bắt được con vật gì ?- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - 1 HS trả lời và viết lên bảng để HS quan sát và hướng Bà bắt được con ốc xinh xinh dẫn HS viết câu trả lời vào vở - HS qua sát, lắng nghe - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì - Từ B được viết hoa vì vừa là chữ sao? Cuối câu có dấu gì? đầu câu ,. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - Cuối câu có dấu chấm đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ B viết hoa hoặc chữ B in hoa. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 4 4.Vận dụng - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________
- Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , hỏi . sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học 2. Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời + HS làm việc nhóm đối để tìm người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn từ ngữ có vần mới trong bài giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát đọc ( âu yếm ) . âm từ ngữ có vần mới + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, HS đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc HS đọc theo đồng thanh đồng thanh một số lần . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng
- khó: quanh, nhiên, hiên, riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB + HS đọc đoạn theo nhóm + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang VB. phần trả lời câu hỏi . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) __________________________________ Toán ( Thầy Nam dạy ) __________________________________ Chiều Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- 3. Phẩm chất: Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 1. Khởi động (Hát vui) 2. Hoạt động trả lời câu hỏi: 19’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? b . Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ ? - HS làm việc nhóm ( có thể c . Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? đọc to từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi bức tran minh GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số hoạ và câu trả lời cho từng câu nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các hỏi . nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm trả lời. 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: 13’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát HS viết câu trả lời vào vở . và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .
- 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Chuyện nhỏ trrong rừng Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc xuống những sườn núi đá. Gọng Sơn ca thì uyển chuyển dịu dàng, trải ra trức mắt muôn loài một cánh đồng dạt dào lúa chín. Giọng Hoàng Yến thì cao sang, trang trọng, kể về một khu vườn thượng uyển trăm sắc hoa với cột son, mái bạc cung đình. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS nghe - HS trả lời - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, + GV chia VB thành các đoạn 2 lượt. + HS đọc đoạn theo nhóm. HS đọc cacr bài - HS đọc bài trong nhóm 3. Bài tập - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. Bài 1: Nối dáp án đúng rồi đọc + 2 HS đọc cả bài. HS lắng nghe
- Giọng Họa Mi uyển chuyển địu dàng. Giọng Hoàng Yến trong như suối HS trả lời đầu nguồn. Giọng Sơn ca cao sang trang trọng. - HS làm bài vào vở sau đó đọc kết quả HS làm bài vào vở sau bài. cả lớp nhận xét. Bài 2 : Điền s hoặc x rồi đọc Góc ....ân nho nhỏ mới ....ây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời .... anh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên ....ông Kinh Thầy 4. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu câu văn đầu HS viết vào vở GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài ___________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nắm được các số từ 1 đến 100, đếm xuôi, đếm ngược. - Biết so sánh các số có hai chữ số. 2. Năng lực đặc chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân) 3.Phẩm chất - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động YC HS chơi: trò chơi truyền điện - HS chơi. 2. Luyện tập GV nêu số 1, yêu cầu em tiếp theo nêu từ 2 đến 10, HS tiếp theo nêu từ 11 đến 20 cứ tiếp - HS tiếp nối nêu. tục như thế. Bài1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm - HS tiếp nối nêu.
- 14, 15,....,......, 18, ......, ..... . 45, ...,.....,48,......, ......, 41,.... HS đọc yêu cầu bài 80, 79, ....,....., 76, ......,....., 73,....,..... Bài 2: Điền dấu > , < , = ? - HS làm bài vào vở luyện tập 34 ... 50 47 ........ 45 chung. 35 ..... 30 78 ..... 69 81 ....... 82 47 ... .....40 72 ..... 81 95 .... ....90 HS chữa bài 64 ...... 56 62......62 71........73 82......28 Bài 3: Viết các số: 15, 50, 37, 60, 29, 47, 12 a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn: b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé: .............. HS đọc yêu cầu bài Bài 4.Viết tiếp vào chỗ chấm theo mẫu 2 HS lên bảng làm Số gồm 5 chục và 4 đơn vị viết là 54 Cả lớp làm bài Số gồm 6 chục và 8 đơn vị ta viết là ........ Số gồm 4 chục và 3 đơn vị ta viết là .......... Số gồm 8 chục và 6 đơn vị ta viết là............. Số gồm 9 chục và 3 đơn vị ta viết là .......... - Chữa bài Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 100 HS nối tiếp nhau đếm - Nhận xét, dặn dò. ______________________________ Thứ tư, ngày 21 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt Bài 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung:

