Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 33 trang Lệ Thu 03/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI VÌ SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, cách chăm sóc, rèn luyện sức khoẻ ở lứ tuổi HS. - Rèn kĩ năng thiết kế và tổ chức hoạt động 2. Năng lực chung Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tựchủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Một số hình ảnh, video clip về Ngày hội vì sức khoẻ học đường + Máy tính. Máy chiếu. - Học sinh:Tranh ảnh về Ngày hội vì sức khoẻ học đường II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - Lớp trưởng nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1:GV cho HS tìm hiểu càn làm gì đẻ có sức khoẻ tốt. - GV dẫn dắt, giới thiệu hoạt động: - HS lắng nghe Trong buổi sinh hoạt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của mình để có sức khoẻ tốt -GV cho HS thảo luận nhóm Bước 1: HS làm việc theo nhóm 4 - HS chia sẻ: ăn uống điều độ, đủ chất quan sát các hình GV chiếu dinh dưỡng, Tập thể dục hàng ngày, ăn chín uống sôi, Vệ sinh ăn uống đảm bảo . - HS khác nhận xét , bổ sung câu - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến trả lời ( xem gợi ý câu trả lời ở Phụ của mình. lục 1 - HS giới thiệu bằng tranh ảnh,
  2. Kết luận: Chúng ta cần ăn uống đầy Mời HS trả lời đủ chất dinh dưỡng, Tập thể dục đều đặn để nâng cao sức khoẻ . HĐ2: GV cho HS tập đồng diễn bài - HS tập nghiêm túc thể dục để nâng cao sức khoẻ Học đường. 3. Hoạt động vận dụng * Hoạt động 3: Đánh giá - HS lắng nghe - GV nhận xét chung ý thức học tập tìm hiểu, tham gia hoạt động của cả lớp IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) - Trời mưa tổ chức ở lớp học . ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , hỏi . sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học 2. Hoạt động đọc: - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời + HS làm việc nhóm đối để tìm người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn từ ngữ có vần mới trong bài giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát đọc ( âu yếm ) . âm từ ngữ có vần mới + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, HS đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc HS đọc theo đồng thanh đồng thanh một số lần . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: quanh, nhiên, hiên, riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB + HS đọc đoạn theo nhóm + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn phần trả lời câu hỏi . VB. TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: HS làm việc nhóm để tìm hiểu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm VB và trả lời các câu hỏi hiểu VB và trả lời các câu hỏi
  4. a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? b . Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ - HS làm việc nhóm ( có thể ngỡ đọc to từng câu hỏi ), cùng c . Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? nhau trao đổi bức tran minh hoạ và câu trả lời cho từng câu GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số hỏi . nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm trả lời. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát HS viết câu trả lời vào vở . và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 25: DÀI HƠN – NGẮN HƠN ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. 2. Năng lực chung: HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp 3. Phẩm chất:
  5. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ - HS: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS quan sát trả lời. - GV gọi 2 HS tóc ngắn và tóc dài lên đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời tóc bạn nào dài hơn? Tóc bạn nào ngắn hơn? - GV nhận xét 2. Hoạt động khám phá: - Giới thiệu bài: Thông qua phần khởi động giới thiệu bài mới: Dài hơn, ngắn hơn. - Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn. - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên - HS quan sát trái. + Trên hình vẽ 2 loại bút nào? - Bút mực và bút chì. + Bút nào dài hơn? - Bút mực dài hơn. - GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút - Vài HS nhắc lại. chì. + Bút nào ngắn hơn? - Bút chì ngắn hơn. KL: Bút chì ngắn hơn bút mực - Vài HS nhắc lại. - GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút chì. Bút chì ngắn hơn bút mực. - 3 HS nhắc lại. 3. Hoạt động thực hành luyện tập: * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài +Trong hình vẽ gì? hơn? + Keo dán nào dài hơn? - Keo dán màu xanh và keo dán
  6. - Nhận xét, kết luận. màu vàng. - Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai - Keo dán màu vàng dài hơn keo vật ở câu b, c, d nhận biết được vật nào dài dán màu xanh. hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi : Vật nào dài hơn? - HS quan sát, suy nghĩ. - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b,c,d. - GV nhận xét, kết luận: . b. Thước màu xanh dài hơn thước màu cam. - HS phát biểu, lớp nhận xét. c. Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng. - HS phát biểu, lớp nhận xét. d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng. H: Vật nào ngắn hơn trong mỗi cặp? - GV nhận xét, kết luận. * Bài 2 - Cho HS QS tranh vẽ các con sâu A, B, C - GV lần lượt hỏi: + Con sâu A dài mấy đốt? + Con sâu B dài mấy đốt? + Vậy còn con sâu C dài mấy đốt? - HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn con - Con sâu A dài 9 đốt. sâu A. - Con sâu B dài 10 đốt. H: Con sâu nào dài hơn con sâu A? - Con sâu C dài 8 đốt. - GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn con - HS suy nghĩ trả lời. sâu A. - HS nhận xét. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và - HS phát biểu, lớp nhận xét. ở đầu bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS quan sát chiều dài các chìa khóa. - GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm hình đuôi chìa khóa. - Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d. - HS đọc yêu cầu: So sánh dài - GV nhân xét, kết luận: hơn, ngắn hơn. a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C; - HS quan sát các chìa khóa. c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B.
  7. * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS xác định được chìa khóa nào - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba kia. con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngắn nhất, B dài nhất. b) A ngắn nhất, C dài nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’ Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi: nhất? Con cá nào ngắn nhất? Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút. - HS quan sát. + Chiếc thước này có xếp được vào trong - HS phát biểu, lớp nhận xét. hộp không? Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân. + Chân có đi vừa giày không? Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn ngăn đựng của kệ sách. + Quyển sách có xếp được vào kệ không? - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung phong trả lời và giải thích. - HS nghe GV phổ biến luật chơi - GV nhân xét, kết luận. và thực hiện. - NX chung giờ học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( Tiết 3, 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm.
  8. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS thống nhất câu hoàn chỉnh bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS làm việc nhóm, quan sát tranh quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc và trao đổi trong nhóm theo nội nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong dung tranh, có dùng các từ ngữ đã nhóm theo nội dung tranh, có dùng các gợi ý từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét . - 1 số HS trình bày TIẾT 4 7. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên - HS lắng nghe con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : đường, nhiều, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút thế, cầm bút đúng cách. đúng cách
  9. - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cụm - HS viết tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - HS đối vở cho nhau để rà soát lối một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chửa vần ương, ươn, ươi, ươu - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS nêu những từ ngữ tìm được . cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài GV viết những từ ngữ này lên bài . HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc bảng . thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương , ươn , ươi , ươu. 9. Hát một bài hát về ngày đầu đi học GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu - HS nghe bài hát qua băng đĩa , lời bài hát . HS nói một câu về ngày đầu đi youtube hoặc qua sự thể hiện của học một HS trong lớp . 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: HỔ VÀ CÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS đọc to, rõ ràng bài Hổ và Cáo. Làm được một số bài tập . - Viết đúng một đoạn trong bài Hổ và Cáo - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS 3. Phẩm chất - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 1. Hướng dẫn đọc bài Hổ và cáo Cáo đi lang thang, bị hổ bắt. Cáo quát hổ: - HS làm - Mày chả dám ăn tao đâu, vì tao làm chủ bách thú. Mày cứ thử đi sau tao sẽ thấy bách thú phải chạy khi thấy tao. - Hổ cho đó là sự thật, vì thế hổ đi sau cáo. Bách thú thấy cáo đi đâu là chạy toán loạn. Hổ đâu ngờ bách thú sợ mình mà cứ nghĩ chạy vì sợ cáo. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS đọc VB. 2. Hướng dẫn HS viết GV HD viết: Cáo đi lang thang, bị hổ bắt. Cáo quát hổ: - Mày chả dám ăn tao đâu, vì tao làm chủ bách - HS nghe viết bài vào vở thú. Mày cứ thử đi sau tao sẽ thấy bách thú - HS lắng nghe phải chạy khi thấy tao. - HS viết vào vở 3. Làm Bài tập. Bài 1: Đi￿n uyên hay uyêt bóng ch ......... t........ rơi th....... g￿ q....... luy￿n t...... v￿i trăng kh ......... - HS làm vào vở ô li Bài 2. Điền vần thích hợp vào chỗ trống để được từ có nghĩa: Áo kh .; h .hôn, trâu ng . cỏ, chim vành kh .., lễ d .binh
  11. GV gọi HS chữa bài- GV nhận xét - HS lên bảng chữa bài GV nhận xét và sửa sai một số bài 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: ĐI HỌC (Tiết 1 , 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ , nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vế nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. 3. Phẩm chất - Nhân ái: tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động - Ôn : HS nhắc lại tên bài học HS nhắc lại - Khởi động + GV yều cầu HS quan sát tranh và + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời
  12. trả lời các câu hỏi : câu hỏi. Các HS khác có thể bổ - Các bạn trông như thế nào khi đi học ? sung nếu câu trả lời của các bạn - Nói vẽ cảm xúc của ca sau mỗi ngày đi chưa đủ hoặc có câu trả lời khác học? . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Đi học . 2. HĐ Đọc - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc - HS nghe, ghi nhớ diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng - HS đọc từng dòng thơ lần 1 thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS đọc các TN một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( tương , lặng , râm , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng - HS đọc từng dòng thơ lần 1 thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ - HS lắng nghe + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 - HS đọc từng khổ thơ lượt . - HS lắng nghe + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ . + Một số HS đọc khổ thơ, + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . mỗi HS đọc một khổ thơ. Các - HS đọc cả bài thơ bạn nhận xét, đánh giá +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . - HS đọc cả bài thơ 3. HĐ Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, - HS làm việc nhóm, cùng cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng đọc lại bài thơ và tìm những có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ . tiếng có vần giống nhau ở cuối - GV yêu cầu một số HS trình bày kết các dòng thơ . quả . - 1 số HS trình bày - GV và HS nhận xét , đánh giá . - HS viết những tiếng tìm GV và HS thống nhất câu trả lời . được vào vở . TIẾT 2 4. HĐ Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để tìm tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi hiểu bài thơ và trả lời các câu a . Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một hỏi mình b . Trường của bạn nhỏ , đặc điểm gì ? HS làm việc nhóm ( có thể c , Cảnh trên đường đến trường có gì ? đọc to từng câu hỏi ), cùng nhau GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trao đổi và trả lời từng câu hỏi ,
  13. trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời . 5. HĐ Học thuộc lòng GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai HS nhớ và đọc thuộc cả khổ thơ đầu . những từ ngữ bị xoá che dần Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị che dần . Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ . 6. HĐ Hát một bài hát về thầy cô GV Sử dụng clip bài hát để cả lớp - HS tập hát. cùng hát theo. + HS hát theo từng đoạn của bài hát. + HS hát cả bài . 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung dung đã học . đã học . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS - HS nêu ý kiến về bài học ( về bài học . hiểu hay chưa hiểu , thích hay - GV nhận xét , khen ngợi , động viên không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Toán BÀI 25: DÀI HƠN – NGẮN HƠN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù + NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. 2. Năng lực chung HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 3. Phẩm chất
  14. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *Lồng ghép Stem. Cho các em thực hành vẽ cắt băng giấy dài và ngắn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV gọi 2 HS có chiều cao khác - HS quan sát trả lời. nhau lên đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời bạn nào cao hơn? Bạn nào thấp hơn? - - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: Con vật nào cao hơn? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Y/c HS thảo luận cặp đôi. - HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh để xác định các đường vạch ngang ở phía chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao hơn trong mỗi cặp. - Mời HS trả lời - HS nối tiếp trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án. Bài 2: Lọ hoa nào thấp hơn? Tương tự bài 1, HS xác định được lọ hoa nào thấp hơn trong mỗi cặp. Bài 3: Tìm cây cao nhất , cây thấp nhất trong mỗi hàng. Tương tự bài 1, HS xác định các vạch ngang ở gốc cây và ngọn cây, quan sát, tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. - Các em dùng giấy và bút màu * Lồng ghép Stem. Cho các em hoặc giây và kéo. thực hành vẽ cắt băng giấy dài và - Thảo luận theo N4 cắt băng giấy ngắn nắn hơn, dài hơn hoặc các em dùng - GV quan sát các em làm và bút màu vẽ tuỳ thích vật các vật dụng
  15. giúp đỡ nhóm HS thực hành chậm. thể hiện ngắn hơn và dài hơn. 3. Hoạt động vận dụng trải - HS chia sẻ trước lớp. nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi “ Ai cao hơn, ai thấp hơn” - HS nhận xét . - Gọi 10 HS bất kỳ lên yêu cầu HS quan sát bạn nào cao hơn, bạn nào thấp hơn. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vần oay và những tiếng, từ ngữ có các vẩn này. + Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giả; đọc đúng vẩn oay và những tiếng, từ ngữ có các vẩn oay. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.. 2. Năng lực chung Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Nhân ái: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. - Trung thực: Nhận xét đúng về mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động
  16. - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đỏ - Khởi động : - HS quan sát tranh và + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao trao đổi nhóm để trả lời các đổi nhóm để trả lời các câu hỏi câu hỏi a. Nói về việc làm của cô giáo trong tranh + Một số ( 2 - 3 ) HS trả ; lời câu hỏi. b. Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Hoa yêu thương. 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn + HS làm việc nhóm đối HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới để tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( hí hoáy ) + GV đưa tử hí hoáy lên bảng và hướng + Một số ( 2 - 3 ) HS dẫn HS đọc. GV đọc mẫu văn oay và từ hí đánh vần, đọc trơn, sau đó, hoáy HS đọc theo đồng thanh. cả lớp đọc đồng thanh một - Đọc nối tiếp câu lần 1 số lần. - GV HD HS phát âm 1 số TN khó: yêu, - HS đọc nối tiếp câu lần hí hoáy, nhuỵ, thích, Huy 1 - Đọc nối tiếp câu lần 2 - HS luyện đọc các TN - Chú ý đọc các câu dài: Chúng tôi/ treo khó bức tranh/ ở góc sáng tạo của lớp. - GV chia VB thành các đoạn - Một số HS đọc nối tiếp + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 từng câu lần 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS đọc đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm . - HS và GV đọc toàn VB . + GV đọc lại toản VB và chuyển tiền sang phần trả lời câu hỏi . + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: tìm hiểu VB và trả lời các a . Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ ? câu hỏi. b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt - HS làm việc nhóm ( có tên là gì ? thể đọc to từng câu hỏi ), c. Theo em , có thể đặt tên nào khác cho cùng nhau trao đổi về bức bức tranh ? tranh minh hoạ và câu trả lời
  17. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện cho từng câu hỏi . một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cẩn ) . 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu hỏi c ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc trả lời vào vở để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. ( Bức tranh có thể đặt tên khác là ... ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Chiều Đạo đức BÀI 20: KHÔNG NÓI DỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối. - Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật. - Chủ động rèn luyện thói quen nói thật. 2. Năng lực chung - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động không nói dối. Nhắc nhở bạn bè không nói dối. - NL điều chỉnh hành vi: thực hiện không nói dối trong mọi hoàn cảnh. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ
  18. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - GV yêu cầu HS kể lại truyện ngụ ngôn - HS hát “Cậu bé chăn cừu” hoặc GV kể lại cho cả lớp nghe. - GV đặt câu hỏi: Cậu bé chăn cừu đã - HS trả lời nói dối điều gì? Vì nói dối cậu bé chăn cừu đã nhận hậu quả gì? 2. Khám phá Khám phá vì sao không nên nói dối - GV treo 5 tranh (hoặc dùng các - HS quan sát tranh phương tiện dạy học khác để chiếu hình) và kể câu chuyện “Cất cánh”. - GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dung chính. - GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: + Đại bàng nâu đã nói dối mẹ điều gì? - HS trả lời + Vì nói dối, đại bàng nâu nhận hậu quả như thế nào? - Các nhóm lắng nghe, bổ + Theo em, vì sao chúng ta không nên sung ý kiến cho bạn vừa nói dối? trình bày. Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại bàng nâu đã bị rơi xuống biển. Nói dối không những có hại cho bản thân mà còn bị mọi người xa lánh, không tin tưởng. - HS lắng nghe 3. Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn cách làm đúng - GV chiếu hình, chia HS theo nhóm 4, nêu rõ yêu cầu: Em chọn cách nào? Vì sao? (Trong tinh huống bạn nhỏ nghe mẹ hỏi: Con đang ôn bài à?) + Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài - HS lắng nghe. ạ! (Khi bạn đang chơi xếp hình) - HS quan sát + Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ! + Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi xếp hình ạ! - GV mời đại diện một nhóm lên trình bày
  19. - GV khen ngợi HS và kết luận: + Chọn: cách làm 2: Bạn làm đúng theo lời mẹ và nói thật; cách làm 3: Bạn nói - HS chọn thật. + Không chọn: Cách làm 1 vì bạn vẫn - HS lắng nghe đang chơi mà nói dối mẹ, không ôn bài. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em nói dối chưa? Khi đó em cảm thấy như thế nào? - GV nhận xét và khen ngợi những câu - HS tự liên hệ bản thân trả lời trung thực. kể ra. 4. Vận dụng Hoạt động 1. Xử lí tình huống - GV hướng dẫn và mời HS nêu nội - HS lắng nghe dung của tình huống: Cô giáo yêu cầu kiểm tra đồ dùng học tập, bạn gái để quên bút chì, bạn sẽ nói gì với cô giáo? - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS quan sát - GV mời đại diện một sổ nhóm trình bày. - HS trả lời - GV động viên, khen ngợi những bạn, nhóm trả lời tốt. - GV đưa ra những lời nói khác nhau, ví - HS chọn dụ: - HS lắng nghe + Cách 1: Tớ sợ cô phê bình, cậu cho tớ mượn một cái bút chì nhé! + Cách 2: Thưa cô! Con xin lỗi, con để - HS ghi lại số thứ tự (1 quên bút chì ạ! hay 2, 3) ở cách nói nào + Cách 3: Thưa cô! Mẹ con không để mình chọn trong mỗi tình bút chì vào cho con ạ! huống. - Kết luận: Nói thật giúp ta tự tin và được mọi người yêu quý, tin tưởng, giúp đỡ, nhất là nói thật trong học tập giúp ta - HS lắng nghe ngày càng học giỏi, tiễn bộ hơn. Hoạt động 2. Em cùng các bạn nói lời - HS thảo luận và nêu chân thật - HS lắng nghe - HS đóng vai nhắc nhau nói lời chân thật, HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau. Kêt luận: Em luôn nói lời chân thật. - HS đóng vai
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ______________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực tư duy và lập luận: Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10, đọc viết số, so sánh các số đã học. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10. đọc viết số, so sánh các số đã học. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập 3. Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, VBT. - HS: Vở bài tập, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát 1 bài - Cả lớp hát. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: Viết số? năm, ba mươi lăm, sáu mươi mốt, tám mươi tư, một trăm, mười một, bốn mươi HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở Bài 2: Viết các số 68, 23, 46, 98 theo thứ tự: - Từ bé đến lớn - HS làm bài - Từ lớn đến bé - Yêu cầu HS làm vào vở Bài 3: >, <, =? 3 + 5 ..9 10- 5 12 36 ..63 100 .99 8 - HS làm bài ..12 79 .80 65 . 61 32 .32 - Yêu cầu HS làm vào vở Bài 4: Khoanh vào số lớn nhất - HS làm bài