Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 39 trang Lệ Thu 23/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs nắm được tác dụng và các bước rửa tay bằng xà phòng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết thực hiện rửa tay bằng xà phòng. 3. Phẩm chất - Biết rửa tay thường xuyên và tuyên truyền mọi người thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Kĩ năng rửa tay bằng xà phòng. HĐ1. Tìm hiểu khi nào cần rửa tay với xà phòng: - Trước, trong và sau khi chuẩn bị chế biến thức ăn; - Trước khi ăn; - Trước và sau khi chăm sóc người bệnh bị nôn ói hoặc tiêu chảy; - Trước và sau khi điều trị vết xước hoặc vết thương; - Sau khi đi vệ sinh; - Sau khi thay tã hoặc làm sạch cho trẻ mới đi vệ sinh; - Sau khi xỉ mũi hoặc hắt hơi; - Sau khi chạm vào động vật, thức ăn gia súc hoặc chất thải động vật; - Sau khi xử lý thức ăn thức ăn vật nuôi hoặc vật nuôi; - Sau khi chạm vào rác hoặc thùng rác; - Sau khi trở về từ nơi công cộng;
  2. - Gv hỏi cho Hs chia sẻ. HĐ2. Các bước rửa tay với xà phòng: - Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch, lấy xà phòng chà hai lòng bàn tay vào nhau. - Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và ngược lại. - B3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngòn tay. - B4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. - B5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại. - B6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. Rửa sạch tay với vòi nược tới cổ tay và làm khô tay. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Rửa tay với xà phòng có ích lợi gì? Gv kết luận: Giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tiêu chảy và nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp cấp. Mang lại cảm giác sạch sẽ, thoải mái và phòng chống bệnh tật. ________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: -Đọc, viết được các số có hai chữ số có hàng đơn vị khác 1, 4,5. -Nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số. * Năng lực chung: - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 1,3. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1:Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” về đếm các số từ 1 đến 20 và ngược lại. Từ đó dẫn dắt HS vào bàimới. HĐ 2: Đọc, viết và nhận biết cấu tạo số có hai chữ số (hàng đơn vị khác 1, 4,5)
  3. - GV chiếu video clip phần bài mới trong SGK lên màn hình hoặc cho HS quan sát trongSGK. - GV tay trái cầm 2 bó chục que tính, tay phải cầm 7 que tính: cho HS nhận xét: tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô có bao nhiêu que tính. Viết là 27, đọc là hai mươi bảy, số này có 2 chục và 7 đơn vị, GV chỉ lần lượt vào các ô ở dòng thứ nhất trongbảng. - GV cho HS thao tác: Tay trái HS cầm 3 bó chục que tính, tay phải cầm 8 que tính và nhận xét lần lượt như trên để chốt lại cách đọc, viết số và cấu tạo số38. - Thực hiện tương tự với các số còn lại trongbảng. - Cho HS củng cố cách đọc, viết và cấu tạo số trong bảng. HĐ 3: Thực hành – luyện tập Bài 1. HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó sử dụng máy chiếu vật thể (nếu có) hoặc gắn bài lên bảng và chữa choHS. Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chiếu bài làm của một số HS để chữa bài. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3. GV treo bảng phụ và chọn hai đội chơi trò chơi “Tiếp sức” với nội dung của bài 3 (mỗi đội 1 câu), sau đó GV nhận xét và HS ghi bài. HĐ 4: Vậndụng Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài. GV cho HS đếm các bạn trong lớp rồi trả lời. HĐ 5: Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”: Đếm trong phạm vi 100 (tuỳ chọn số xuất phát). * Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Đọc thư viện ( Cô Hà dạy ) __________________________________
  4. Tiếng Việt TẬP ĐỌC: AI CÓ TÀI? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: + Đọc : Đọc đúng và rõ ràng bài Ai có tài?, tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút. + Hiểu được mỗi cá nhân có khả năng riêng, trả lời được câu hỏi về chi tiết trong câu chuyện. + MRVT chỉ con vật, viết được câu trả lời cho câu hỏi về khả năng của bản thân. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực quan sát, lắng nghe. * Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất tự tin, tích cực phát huy khả năng riêng của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Một số tranh ảnh về những nhân vật tài năng mà HS yêu thích. - Bảng phụ slide viết sẵn câu mẫu “Minh chạy rất nhanh”. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC | TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS xem tranh, ảnh về những nhân vật tài năng mà HS thường yêu thích (bà tiện, siêu nhân, người nhện, cầu thủ bóng đá, ca sĩ,...) trên bảng slide. ? Kể tên một người tài em thích nhất và cho biết họ có tài gì - GV: Những người các em vừa kể, mỗi người đều có tài. Bạn mèo Miu Miu trong bài đọc Ai có tài? đã phát hiện ra người có tài rất bất ngờ. Chúng ta cùng đọc bài để biết người đó là ai, có tài gì. GV ghi tên bài lên bảng: Ai có tài? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu : Đọc đúng và rõ ràng bài Ai có tài?, tốc độ đọc
  5. khoảng 60 tiếng trong 1 phút. Biết ngắt nghỉ sau dấu chấm và dấu phẩy. - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm a) Đọc thầm – Yêu cầu HS đọc nhẩm bài đọc. b) Đọc mẫu – Gv đọc mẫu chú ý giọng đọc cần phân biệt lời dẫn chuyện và lời của nhân vật. Giọng nói của Miu Miu về bướm và chim vẻ thán phục, trầm trổ, giọng cô chủ xuýt xoa, khen ngợi. c) Đọc tiếng, từ ngữ - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: ríu rít, lại ao ước, tài năng. + MN: phát hiện, tỉnh giấc, khoải chi, hoả ra. Cho HS đọc những từ khó có thể cho HS đánh vần trước khi đọc trơn - Cho HS đọc các từ mới và giúp HS hiểu nghĩa từ mới: tấm tắc (nói ra nhiều lời khen ngợi, thán phục người khác), xuýt xoa (giọng nói có những tiếng gió khe khẽ khi khen ngợi người khác). (GV thể hiện câu nói với giọng điệu “xuýt xoa”: Miu Miu tài quả!) d) Đọc từng câu, từng đoạn - Cho HS đọc nối tiếp từng câu (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp. GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: + Một sáng đẹp trời,/ Miu Miu thấy một con burởm bay nhẹ nhàng trong nắng./ + Đến tối / Miu Miu phát hiện ra một con chuột cả gam vào bếp trộm thức ăn.// Nó thu mình, phóng tới vỏ gọn con chuột.// “Chit!/ Chit!” 7 Tên trộm kêu to làm cả nhà tỉnh giấc.// - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - Thi đọc giữa các nhóm GV và HS cả lớp nhận xét, bình chọn. - HS đọc cả bài. HS và GV cùng nhận xét. Lưu ý. GV hướng dẫn, khuyến khích
  6. HS nhận xét về cách đọc của bạn như đọc đúng, đọc rõ dàng, đọc lưu loát, biết ngắt hơi đúng chỗ,...; tránh nhận xét chung chung, không làm rõ được yêu cầu về cách đọc. ________________________________ CHIỀU Tiếng Việt TẬP ĐỌC: AI CÓ TÀI? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: + Đọc : Đọc đúng và rõ ràng bài Ai có tài?, tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút. + Hiểu được mỗi cá nhân có khả năng riêng, trả lời được câu hỏi về chi tiết trong câu chuyện. + MRVT chỉ con vật, viết được câu trả lời cho câu hỏi về khả năng của bản thân. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực quan sát, lắng nghe. * Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất tự tin, tích cực phát huy khả năng riêng của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Một số tranh ảnh về những nhân vật tài năng mà HS yêu thích. - Bảng phụ slide viết sẵn câu mẫu “Minh chạy rất nhanh”. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC | TIẾT 2 A. Khởi động - Cho HS xem tranh, ảnh về những nhân vật tài năng mà HS thường yêu thích (bà tiện, siêu nhân, người nhện, cầu thủ bóng đá, ca sĩ,...) trên bảng slide. ? Kể tên một người tài em thích nhất và cho biết họ có tài gì - GV: Những người các em vừa kể, mỗi người đều có tài. Bạn mèo Miu Miu trong bài đọc Ai có tài? đã phát hiện ra người có tài rất bất ngờ. Chúng ta cùng đọc bài để biết người đó là ai, có tài gì. GV ghi tên bài lên bảng: Ai có tài?
  7. B. Hoạt động chính Hoạtđộng 1: Đọc hiểu, viết, nói và nghe ? C1: Kể tên những con vật có trong bài. - Yêu cầu HS thảo luận và ghi kết quả vào bảng nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả - HS cả lớp nhận xét và chốt lại kết quả đúng: Lưu ý: HS có thể kể tên mèo là Miu Miu cũng được chấp nhận. ? C2: Vì sao Miu Miu cho rằng mình không có tài? - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi. - Gọi HS trả lời trước lớp ? C3. Miu Miu nhận ra mình có tài gì? - Cho HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi. – gọi HS trả lời Nhận xét * Viết : Viết câu trả lời: Bạn có tài gì? GV cùng HS phân tích câu mẫu trên bảng slide: “Minh chạy rất nhanh.” GV hướng dẫn: Em cần viết câu trả lời có đủ hai bộ phận (vừa giải thích, vừa gạch dưới từng bộ phận: Minh, chạy rất nhanh), viết hoa chữ cái đầu câu và đánh dấu chấm kết thúc câui (vừa giải thích, GV vừa chỉ vào chữ hoa và dấu chấm trong câu mẫu). Nếu HS chưa biết viết chữ hoa thì GV không coi là lỗi, chỉ giải thích để HS hiểu được chữ cái đầu cầu phải viết hoa.GV yêu cầu HS phải đánh dấu chấm kết thúc câu. - Cho HS xem tranh gợi ý trong SGK - Yêu cầu HS viết - Cho HS soát lỗi C. Hoạt động vận dụng - Cho HS hỏi – đáp trước lớp. “Bạn có tài gì?”, - Cho HS hỏi - đáp theo cặp trong bàn: Bạn có tài gì? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực. * Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________
  8. Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 20. * Năng lực chung, phẩm chất. - Vận dụng được các bảng cộng, bảng đã học trong phạm vi 20 để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống. * Phẩm chất - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập Bài1: Tính 1 7 cm + 3 cm = 11 cm + 4 cm= 19 cm - 5 cm = 13 cm - 2cm = Bài 2: Viết các số từ 20 đến 45: .......................................... Bài 3: Đặt tính rồi tính : 32 + 42 94 - 21 50 + 38 67 – 3 Bài 4: Lan có 18 cái kẹo, Lan cho Hà 8 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo? Phép tính:............................................................................. Trả lời:................................................................................. Hoạt động 2: Chữa bài tập - GV chữa bài tập. - Nhận xét bài làm của HS. - GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. III. VẬN DỤNG. - GV nhận xét tiết học.
  9. - Về nhà ôn các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Đọc , viết: tiếng, từ, câu đã học bài : Ai có tài. - Rèn kĩ năng đọc đúng, nhanh cả bài : Ai có tài. - Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ và đều nét * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. *Phẩm chất: - Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1.Hoạt động1. khởi động: Cho HS hát 2. Hoạt động2. Hướng dẫn học sinh ôn đọc các bài tập đọc - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Luyện đọc - Luyện đọc câu: Giáo viên cho hs lên chỉ bảng từng tiếng để học sinh dưới lớp đọc . - Luyện đọc đoạn, bài; giáo viên hướng dẫn cho các nhóm và cá nhân, học sinh thi đua đọc đúng, to và rõ. - Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh đọc bài. b. Hoạt động 2: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài trong sách giáo khoa c. Hoạt động 3:  Luyện viết: - Giáo viên đọc học sinh viết vào vở đoạn 4 bài Ai có tài? - GV đọc – HS viết - Giáo viên nhận xét bài viết của học sinh. HĐ 3. Làm bài tập a. HS đọc yêu cầu bài tập:
  10. Điền vào chỗ trống uât hay uyêt x.. sắc l sư trăng kh... băng t..... b. Nối: tâm đẹp duyệt huyết thuyết binh tuyệt phục c. Viết 1 câu với mỗi từ sau: múa dẻo, chạy nhanh, cờ vua, bơi. 3. Vận dụng - Học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Về nhà luyện viết lại bài Ai có tài cho đẹp và đúng vào vở ở nhà. ______________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt NHÌN VIẾT: AI CÓ TÀI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhìn SGK trang 57, viết 2 câu trong bài Ai có tài? - Điền đúng ng hay ngh,ang hay ac vào ô trống. * Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, giao tiếp. *Phẩm chất: - Biết thể hiện tình cảm yêu thương em bé trong gia đình.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ chứa nội dung BT2,3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Nhìn - viết - Yêu cầuHS nhìn vào SGK tr.57 và đọc - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả phát hiện, bếp, trộm, phóng tới. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - Gv đọc chậm để soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). HĐ2. Chọn ng hay ngh? - Cho HS xác định yêu cầu, gợi ý để HS điền Đáp án: nghỉ mát, ngọc trai. HĐ3. Chọn ang hay ac? Đáp án: Trời chiều chạng vạng. Vạc đi kiếm ăn. - Nhận xét tiết học 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà các em viết lại đoạn vừa viết vào vở luyện viết ở nhà cho đep, đúng chính tả. * Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CAM LẠC MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: + Đọc : Đọc đúng và rõ ràng bài Cảnh cam lạc mẹ, tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút, biết ngắt nhịp thơ năm chữ. + Hiểu được sự quan tâm, giúp đỡ của mọi người khi cánh cam bị lạc mẹ, tìm được từ ngữ chỉ hành động của nhân vật, trả lời được câu hỏi về chi tiết trong câu chuyện: + MRVT có vần ăng, nói được câu giới thiệu tên và địa chỉ của mình.
  12. * Năng lực chung:Hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác. * Phẩm chất:Hình thành được ý thức quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè và người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh hoa hồng có gai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS cả lớp quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, chơi trò chơi: Đi tìm nhân vật. GV hỏi: Đâu là cảnh cam? - GV: Khi bị lạc mẹ, cánh cam đã gặp ve sầu, bọ dừa, cào cào, xén tóc (vừa nói vừa chỉ vào hình các con vật). Chuyện gì đã xảy ra sau đó? Chúng ta cùng đọc bài thơ Cảnh cam lạc mẹ để biết. GV ghi tên bài lên bảng: Cánh cam lạc mẹ, 2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức Mục tiêu : Đọc đúng và rõ ràng bài Cảnh cam lạc mẹ ,tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút. Biết ngắt nhịp thơ năm chữ - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm a) Đọc thầm – Yêu cầu HS đọc nhẩm bài thơ. b) Đọc mẫu – Gv đọc mẫu chú ý nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ năm chữ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, khổ thơ đầu thể hiện giọng lo lắng khổ thơ thứ hai thể hiện giọng trầm, khổ thơ thứ ba thể hiện giọng khẩn thương, tình cảm. c) Đọc tiếng, từ ngữ - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: đi lạc, lặng im, lổi. + MN: vườn hoang, giữa, kêu ran, giã gạo. Cho HS đọc những từ khó có thể cho HS đánh vần trước khi đọc trơn - Cho HS đọc các từ mới và giúp HS hiểu nghĩa từ mới: gai góc (phần cứng, nhọn nhô ra ngoài mặt thân, cành, lá); râm ran (âm thanh của lời nói lan xa, truyền đi khắp nơi). (GV cũng có thể cho HS xem bức ảnh thân cây, cành hoa hồng có nhiều gai và hỏi: Đổ em, đâu là gai của cây hoa?)
  13. d) Đọc từng khổ thơ - Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp, GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt sau mỗi dòng thơ năm chữ: Cánh cam đi lạc mẹ! Gió xô vào vườn hoang Giữa bao nhiêu gai góc/ Lũ ve sầu kêu ran.// - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài thơ0000000 GV và HS cả lớp nhận xét, bình chọn. ______________________________ Tiếng anh ( Cô Hiền dạy ) ________________________________ Tự nhiên xã hội CƠ THỂ CỦA EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - Vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ được những việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật này. * Năng lực đặc thù : - Nhận thức khoa học và tìm hiểu đặc trưng của một số con vật: các em nêu được các các đặc tính của 1 số con vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Các em biết giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh * Năng lực chung : - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
  14. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. * Phẩm chất : - Nhân ái: Biết chăm sóc con vật, trân trọng thành quả lao động của mọi người. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực - Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc các con vật. II. CHUẨN BỊ - Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ, nhạc bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút): - Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi giải đố. - Xuất hiện câu đố vui về con vật bằng cách chọn đáp án trắc nghiệm. - Em sợ con vật nào? Vì sao? - Nhận xét và chuyển tiếp giới thiệu bài mới: - Xung quanh chúng ta có rất nhiều những con vật. Hôm nay, cô và cấc em sẽ tìm hiểu về cách giữ an toàn khi tiếp xúc với những con vật đó nhé! - GV viết tựa bài, HS nhắc lại. 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (25 phút): Hoạt động 1: Giữ an toàn cho bản thân - GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh 1,2,3 trang 84, 85 SGK và cho biết nội dung các tranh vẽ gì? - Gv đặt một số câu hỏi gợi ý để HS thảo luận. - Ví dụ: Bạn nhỏ trong tranh đang tiếp xúc với con gì? Chuyện gì đã xảy ra với các bạn nhỏ trong tranh?Vì sao? - Nêu câu hỏi gợi ý: Trong hình, bạn An đang làm gì?
  15. - GV mời một số nhóm chia sẻ với cả lớp. GV đặt câu hỏi cho học sinh: “Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật?”. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Quan sát tranh và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý của cô. - Thảo luận theo nhóm về các tranh. Tranh 1: Nam đá vào bụng một chú chó khi chú đang ăn và chú chó đã tức giận nhảy lên nhe răng ra đòi tấn công Nam. Tranh 2: An trêu chọc chú ngỗng và bị chú ngỗng đuổi theo tấn công lại. Tranh 3: Nam đụng vào đuôi chú ngựa và chú ngựa đưa chân sau ra để đá vào Nam như một phản xạ phòng vệ. - GV kết luận: khi tiếp xúc với vật nuôi, chúng ta cần lưu ý một số việc để giữ an toàn cho bản than: Rửa tay sau khi tiếp xúc với vật nuôi, không lại gần hoặc chạm vào vật nuôi đang ăn, không trêu chọc vật nuôi, Hoạt động 2: Vẽ một con vật mà em biết và chia sẻ về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật đó. - GV cho HS vẽ 1 con vật mà em biết và chia sẻ về con vật đó. - Cho lớp ngồi thành 2 vòng tròn (Một vòng tròn bên trong và 1 vòng tròn bên ngoài, HS ở hai vòng tròn ngồi đối diện nhau sẽ lần lượt chia sẻ về những việc mà HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. Sau một lượt hô, HS ở tròn bên trong sẽ cùng di chuyển để chia sẻ với một HS khác ở vòng tròn bên ngoài. - Sau HĐ chia sẻ này, GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - GV và HS cùng nhau nhận xét và rút ra kết luận. - Kết luận: Em giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật. - GV hỏi lại một số câu hỏi để củng cố kiến thức: + Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo khi tiếp với các con vật? => Giữ khoảng cách an toàn, không chọc giận con vật,..
  16. + Em hãy chia sẻ một số việc để giữ an toàn khi nhà em nuôi chó, mèo, => Thân thiện với chó mèo và biết giữ khoảng cách, không chọc giận khi chúng đang ăn,.. 4. VẬN DỤNG (2 phút): - HS chia sẻ và hỏi người thân về một số việc nên làm/ không nên làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. * Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: CÁNH CAM LẠC MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: + Đọc : Đọc đúng và rõ ràng bài Cảnh cam lạc mẹ, tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút, biết ngắt nhịp thơ năm chữ. + Hiểu được sự quan tâm, giúp đỡ của mọi người khi cánh cam bị lạc mẹ, tìm được từ ngữ chỉ hành động của nhân vật, trả lời được câu hỏi về chi tiết trong câu chuyện: + MRVT có vần ăng, nói được câu giới thiệu tên và địa chỉ của mình. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp. *Phẩm chất: Hình thành được ý thức quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè và người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh hoa hồng có gai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC |
  17. TIẾT 2 A. Khởi động - Cho HS cả lớp hát B. Hoạt động chính Hoạt động 1: Đọc hiểu, viết, nói và nghe ? 1. Tìm tiếng có vần ăng. | GV chia nhóm và tổ chức chơi trò chơi: Thi tìm tiếng có vần ăng. GV là quản trò. Mỗi nhóm lần lượt nêu tiếng có vần ăng. Nhóm nào tìm được nhiều tiếng hơn là thắng cuộc. Lưu ý: Trong trường hợp HS tìm được từ ngữ có tiếng chứa ăng như hải đăng, hăng hải, siêng năng, khẳng khiu,... thì GV cũng chấp nhận đáp án. ? 2. Đọc khổ thơ cho thấy ai cũng đi tìm mẹ giúp cánh cam. - Cho HS thảo luận theo cặp - Gọi HS trả lời trước lớp 3. Tất cả mọi người đều nói gì với cánh cam? - Cho HS thảo luận theo cặp - Gọi Hs trả lời Nhận xét * Nói và nghe: Đóng vai bạn nhỏ bị lạc, trả lời chú công an. - GV hướng dẫn HS nắm ró yêu cầu - Gợi ý HS có thể thêm các cử chỉ, hành động diễn xuất phù hợp, chẳng hạn: HS đóng vai bạn nhỏ bị lạc thể hiện nét mặt lo lắng, hốt hoảng, HS đóng vai chủ công an thể hiện giọng nói ân cần, quan tâm. C.VẬN DỤNG, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực.
  18. - GV: Cảnh cam đi lạc mẹ nhưng được nhiều người tốt giúp đỡ. Khi gặp người khác đang trong hoàn cảnh khó khăn, em nhớ quan tâm giúp đỡ. * Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc,viết , tiếng, từ, câu trong bài Chú trống choai thích gây sự - Rèn kĩ năng đọc đúng, nhanh . - Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ và đều nét đoạn văn. * Năng lực chung: - Năng lực đọc,viết, trả lời câu hỏi. Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ. * Phẩm chất: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Luyện đọc Bài: Chú trống Choai thích gây sự Gà trống Choai có bộ lông tuyệt đẹp. Lông của nó óng mượt, trông xa cứ ngỡ là lông của chim công. Trống choai hãnh diện về bộ lông của nó. Vì thê, nó xem thường Gà Tồ. Thấy trống Choai thích gây sự, Gà Tồ chẳng muốn gây chuyện. Mặc dù vậy, lần này, Tồ quyết định cho kẻ gây gổ một bài học. Gà Tồ nhảy bổ vào Trống Choai, mổ cho Choai mấy cú vào cái mỏ hay khoác lác. a. HS đọc thầm cả bài. - HS đọc bài cá nhân, tổ. - GV nhận xét.
  19. HĐ2. Luyện viết Chú trống Choai thích gây sự Gà trống Choai có bộ lông tuyệt đẹp. Lông của nó óng mượt, trông xa cứ ngỡ là lông của chim công. Trống choai hãnh diện về bộ lông của nó. - GV đọc một đoạn trong bài đọc trên, HS nghe, viết vài vở. - GV nhận xét bài viết. HĐ3. Bài tập a. Điền eng, ong hay ông ? xà b...... ước m....... thành c..... dài d......... nhi đ........ cái k......... bé b.......... vui l.......... - HS làm bài vào vở sau đó nối tiếp đọc kết quả bài làm. - Cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng. b. Xết các từ sau để tạo thành câu có nghĩa a. Bạn, học, Lan, chăm chỉ. b. Mẹ, công nhân, là, em. c. Học sinh, ngoan ngoãn, lớp 1C, rất. - HS thảo luận, nêu kết quả, cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng. HĐ4. Vận dụng, dặn dò: - GV tuyên dương nhóm, cá nhân học tốt. Nhắc nhở những em chưa cố gắng. ___________________________________ Giáo dục thể chất
  20. Bài 3: CÁC TƯ THẾ CHÂN VÀ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP NHÚN GỐI. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún gối trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi.