Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Cô chủ không biết quý tình bạn. - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: người không biết quý trọng tình bạn sẽ không có bạn; trả lời được câu hỏi về chi tiết trong truyện, giải thích được ý nghĩa của kết thúc truyện, viết được câu trả lời cho câu hỏi về lời khuyên trong câu chuyện; giới thiệu được về một con vật nuôi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Biết trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng nhóm. Video clip bài hát, một số hình ảnh sưu tầm về vật nuôi đáng yêu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những con vật nuôi trong nhà ( chó, mèo, gà, lợn, chim, vịt, trâu.... ).Hai nhóm luân phiên kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt. - HS cả lớp chơi trò chơi: Thi tìm từ. - GV: Những con vật nuôi trong nhà không chỉ có ích mà còn là những người bạn thân thiết của chúng ta. Vậy mà có một cô bé lại không biết quý trọng những người bạn ấy. Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo, chúng ta cùng đọc bài Cô chủ không biết quý tình bạn. - GV ghi đầu bài: Cô chủ không biết quý tình bạn. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng
- - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Cô chủ không biết quý tình bạn. - HD HS đọc nhẩm toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc chậm rãi - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: nuôi, lại, lấy, như thế nào. + MN: rất đẹp, hàng xóm, gà mái, ít ngày, cụp đuôi, ngạc nhiên. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. - HS đọc các từ mới: gầm giường ( khoảng trống nằm bên dưới của giường), cạy cửa ( đẩy cửa nhà hé ra một cách nhẹ nhàng, rồi khẽ lách để trốn ra ngoài). - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). + Một hôm, / thấy nhà hàng xóm có con gà mái,/ cô bèn đổi gà trống lấy gà mái.// + Nhưng chỉ được ít ngày,/ cô bé lại thích con vịt của ông hàng xóm,/ bèn đổi gà mái lấy vịt.// + Cô chủ kể cho chó con nghe/ mình đã đổi nhiều bạn như thế nào.// + Sáng ra,/ cô bé ngạc nhiên/ khi chẳng còn người bạn nào bên mình cả.// - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - HS thảo luận nhóm 4, cùng thống nhất và cử 1 bạn ghi kết quả vào bảng nhóm. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Những con vật nào đã bị cô chủ đem đổi? - Các nhóm treo kết quả lên bảng lớp. - Các nhóm nhận xét, chốt đáp án: gà trống, gà mái, vịt. - HS hoạt động theo cặp, đọc thầm hai câu cuối bài.
- + Vì sao chú chó bỏ trốn? – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Vì nó không muốn kết bạn với cô chủ không biết quý trọng tình bạn. - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi. - Mỗi HS viết tiếp câu trong VBT1/2 hoặc phiếu BT. + Viết: Câu chuyên khuyên chúng ta điều gì? GV đưa ra mẫu câu “ Câu chuyện này khuyên chúng ta...” và hướng dẫn HS viết tiếp vào chỗ trống để được câu đầy đủ thành phần. VD: + Câu chuyện này khuyên chúng ta phải quý trọng tình bạn. + Câu chuyện này khuyên chúng ta phải biết giữ gìn tình bạn . - HS đổi chéo bài để soát và sửa lỗi. - 3-4 HS đọc câu văn vừa viết trước lớp. HS nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS nói tự do trong nhóm. - 2-3 HS nói trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét. 2. Nói và nghe : Giới thiệu về một con vật nuôi. - GV YC HS quan sát tranh trong SGK. Gợi ý: + Con vật em thích là con nào ? + Nó to hay nhỏ? Bộ lông, mắt, mũi, sừng, đuôi,... của nó thế nào? + Nó thích ăn gì? + Tiếng kêu của nó thế nào? + Hoạt động của nó ra sao? - GV quan sát, lắng nghe HS nói, khuyến khích HS nói thêm nhiều thông tin. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV cho HS xem video clip một số hình ảnh của những con vật nuôi ngộ nghĩnh, đáng yêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Tự nhiên xã hội
- BÀI 27 : EM BIẾT TỰ BẢO VỆ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù -Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ. -Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi đụng chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân. -Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần. * Năng lực chung : - Giao tiếp: qua các hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề qua các hoạt động giải quyết tình huống. * Phẩm chất:trách nhiệm: biết tự bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Các tranh trong bài 27 SGK, thẻ ghép hình bé trai và bé gái đã cắt rờ ra nhiều mảnh. 2.Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy vẽ, hộp màu, vật liệu làm khẩu hiệu. III.PHƯỚNG PHÁP HÌNH THỨC DẠY HỌC 1.Phướng pháp dạy học: Trò chơi, quan sát, thảo luận, sắm vai. 2.Hình thức dạy học: cá nhân, nhóm 2,4. IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 11.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ KHÁM PHÁ (5 phút) *Mục tiêu: Tạo hứng thú khơi gợi những hiểu biết sẵn có của HS về cách tự bảo vệ bản thân, dẫn dắt vào bài mới. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép hình theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS nbhận xét, GV nhận xét dẫn dắt HS vào bài học:” Em biết tự bảo vệ.” 2.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH 2.1 Hoạt động 1: Vùng riêng tư của cơ thể *Mục tiêu:HS biết được những vùng riêng tư của cơ thể cầnh được bảo vệ. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1,2 trang 112 SGK. Chỉ các vùng riêng tư trên cơ thể của hai bạn trong tranh theo nhóm 2. - GV mời một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận.
- Kết luận: Các vùng riêng tư trên cơ thể gồm: miệng, ngực, phần giữa hoa đùi và phân mông. 2.2 Hoạt động 2: Nói không với những hành vi đụng chạm vào vùng riêng tư trên cơ thể *Mục tiêu:HS biết được những vùng riêng tư của cơ thể cầnh được bảo vệ. *Phương pháp: Quan sát nhóm 2 * Phướng tiện: tranh 1,2 SGK trang 112 *Cách tiến hành: - GV treo hai tranh ở phía dưới trang 112, tổ chức cho HS hoạt động chung cả lớp với câu hỏi + Trong tranh, bạn Hoa và bạn Nam đã nói gì? Tại sao ? + Khi nào em có phản ứng giống như của bạn Hoa và bạn Nam? -GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận. Kết luận: Em bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể mình và giữ an toàn cho bản thân. Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS sắm vai thực hành nói không với hành vi động chạm cơ thể. NGHỈ GIỮA TIẾT 2.3 Hoạt động 3: Ứng xử với những đối tượng khác nhau *Mục tiêu:HS biết cách ứng xử với người thân, bạn bè và người quen. *Phương pháp: Quan sát nhóm 4 *Phướng tiện: tranh 1,2,3,4, 5 SGK trang 113 *Cách tiến hành: -GV tổ chức HS quan sát tranh 1,2,3,4,5 trang 113 SGK, thảo luận nhóm 4 với câu hỏi gợi ý: + Bạn Hoa và bạn Nam ứng xử như thế nào với mọi người? -GV mời HS chia sẻ trước lớp. -GV hỏi thêm: + Em có cho phép người quen nắm tay mình không? +Bạn bè có được phép ôm em không? + Nếu người quen định nắm tay hoặc ôm em, em sẽ làm gì? -GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. Kết luận: Đối với ba mẹ, ông bà, anh chị em ruột, em được phép ôm thân mật. Đối với bạn bè, thầy cô giáo, bà con họ hàng em được phép năm tay. Khi gặp người quen em chỉ được phép đứng xa và cuối chào.
- 3.HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI SAU BÀI HỌC CỦNG CỐ) *Mục tiêu: ghi nhớ bài học để ứng dụng vào thực tiễn. *Phương pháp: Đóng vai nhóm 2 *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS sắm vai theo nhóm 2 ( HS đi học về gặp ba hoặc mẹ). Ba hoặc mẹ hỏi HS:Hôm nay con học được gì ? - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp. -GV nhận xét dặn HS về kể cho ba mẹ nghe bài học hôm nay và nhờ ba mẹ chỉ thêm nhiều cách khác để bảo vệ bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lục đặc thù: - Đọc, viết, đếm thành thạo các số trong phạm vi 100. - So sánh thành thạo các số trong phạm vi 100. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC SGK Toán 1 ; Vở bài tập Toán 1. Các hình chiếu PowerPoint với nội dung như ở SGK; bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động GV tổ chức hoạt động linh hoạt ( có thể tổ chức bằng một trò chơi vận động thật nhanh hoặc tổ chức trò chơi tiếp sức gồm hai đội chơi, mỗi đội có 6 HS, mỗi HS sẽ phải thực hiện một dòng của bảng BT 1 ). Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. GV chiếu bài 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. HS làm vào Vở bài tập Toán.GV chiếu bài làm của một số HS, các bạn nhận xét và chữa.
- HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. Hướng dẫn HS làm theo mẫu ( 26 gồm 2 chục và 6 đơn vị sẽ viết là : 26 = 20 + 6 ) HS làm bài rồi chữa bài. Bài 3. GV chiếu bài 3 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu. HS làm bài vào Vở bài tập Toán. HS nêu kết quả và chữa bài Bài 4.HS lần lượt đọc đề rồi làm miệng từng câu.HS nhận xét trả lời của bạn và chữa. HS viết kết quả vào vở. Hoạt động 3.Vận dụng : Củng cố kĩ năng giải toán bằng một phép tính trừ Bài 5.HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài. Đại diện một số nhóm nêu kết quả và chữa. HS đổi vở kiểm tra chéo. Hoạt động 4. Củng cố Có thể củng cố bằng trò chơi : “ Chinh phục đỉnh Olympia “ bằng các bài: Ba bài tương tự các bài 1, 4 và 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022 Giáo dục thể chất CÁC TƯ THẾ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP KIỄNG GÓT VÀ ĐẨY HÔNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông.
- * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. * Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động Hoạt động GV gian lượng HS
- I. Phần mở 5– 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình đầu khỏe học sinh phổ biến nội nhận lớp dung, yêu cầu giờ học 1.Nhận lớp - HS khởi 2.Khởi động 2x8N động theo - GV HD học sinh khởi a) Khởi động hướng dẫn động trên nền nhạc. chung của GV - Xoay các khớp cổ tay, cổ 2x8N chân, vai, hông, - GV hướng dẫn chơi gối,... b) Trò chơi - Trò chơi “khiêu vũ với bóng” II. Phần cơ bản: - Ôn các tơ thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót HS quan sát 1 GV làm mẫu * Kiến thức. 6-18’ Động tác tay co - GV hô nhịp cho HS ôn lại duỗi Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác kết N1: Tay phải hợp phân tích kĩ thuật động co, tay trái duỗi sang ngang, bàn tác. tay nắm. - Lưu ý những lỗi thường
- N2: Đổi tay co mắc duỗi. Động tác đẩy hông N1: Đẩy hông sang trái N2: Đẩy hông sang phải. Động tác đẩy hông, tay co duỗi. 2 lần - Đội hình tập luyện đồng N1: Đẩy - GV hô - HS tập theo loạt. hông sang trái, Gv. kết hợp tay co - Gv quan sát, sửa sai duỗi 4lần cho HS. N2: Đổi bên. *Luyện tập - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập Tập đồng các bạn luyện tập theo khu vực. luyện theo tổ loạt 4 lần - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành 1 Tập theo tổ từng cặp để tập luyện. GV nhóm lần
- -ĐH tập luyện theo - GV tổ chức cho HS cặp thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. Tập theo 3 - Cho HS chơi thử và cặp đôi -5’ chơi chính thức. - Từng - Nhận xét, tuyên tổ lên thi dương, và sử phạt người đua - trình (đội) thua cuộc diễn - GV hướng dẫn Thi đua giữa các tổ - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn * Trò chơi bị bài sau “ai ngồi ghế nhanh” 4 - 5’ - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc III.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng
- dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp Mĩ Thuật ( Cô Thu dạy ) _________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: NGÔI NHÀ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh qua các nội dung sau: - Đọc đúng và rõ ràng bài Ngôi nhà. - Cảm nhận được vẻ đẹp của ngôi nhà ở nông thôn qua tình yêu của bạn nhỏ; tìm được hình ảnh thơ về ngôi nhà; hỏi và trả lời được câu hỏi về ngôi nhà của mình; viết lại được một câu hỏi đã dùng; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Thêm yêu ngôi nhà của chính mình nói riêng, yêu quê hương đất nước nói chung. B. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh/ ảnh minh hoạ để giải nghĩa từ “ rạ”
- - Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và nghe trong SGK tr18. C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - GV hỏi: Ngôi nhà của bạn nhỏ thế nào? - HS cả lớp trả lời câu hỏi ( đẹp, rộng, có nhiều cây,...) -GV: Đó chính là ngôi nhà của bạn nhỏ trong bài thơ hôm nay. Chúng ta cùng đọc bài: Ngôi nhà để xem bạn ấy yêu những gì ở ngôi nhà của mình nhé! - GV ghi tên bài lên bảng: Ngôi nhà. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài và HS đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài tha thiết, tình cảm. - HS đọc nhẩm bài thơ. - HS nghe . - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: lảnh lót, đất nước, ngõ. - HS đọc các từ mới: xao xuyến, mộc mạc, rạ. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ bốn chữ: Em yêu nhà em// Hàng xoan trước ngõ// Hoa xao xuyến nở// Như mây từng chùm.// - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - HS Nhận xét - GV Nhận xét, đánh giá TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT
- -MT: trả lời được các câu hỏi ngôi nhà của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc lòng được 2 khổ thơ. - GV nêu lần lượt câu hỏi: + Ngôi nhà của bạn nhỏ có những gì? - HS thảo luận theo nhóm, đọc thầm bài thơ để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp. + Hàng xoan trước ngõ có hoa nở đẹp. + Tiếng chim đầu hồi hót lảnh lót. + Rạ đầy sân phơi. + Gỗ, tre mộc mạc. - GV: Tất cả những gì thuộc về ngôi nhà được bạn nhỏ kể ra đều rất đẹp. Điều này chứng tỏ bạn quan sát rất kĩ. Bạn rất yêu ngôi nhà của mình. + Học thuộc lòng hai khổ thơ mà em thích - HS học thuộc lòng . - HS thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm (đọc từng khổ thơ, đọc tiếp nối từng câu thơ). - GV theo hướng dẫn HS học thuộc lòng theo kiểu xoá dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xoá hết. 2. Nói và nghe Đối đáp về hoa. -MT: Hỏi – đáp được về nhà của bạn. - GV ghi lên bảng các từ: gì, mấy, ở đâu, thế nào... để hỏi. Hỏi: Nhà của bạn ở đâu? Đáp: Nhà của mình ở phố Hàm nghi. - 1 cặp HS đọc ví dụ mẫu trong SGK: Hỏi: Nhà bạn có cây gì?
- Đáp: Nhà tớ có cây mít - Một số cặp HS hỏi – đáp trước lớp. - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Viết: Viết lại một câu hỏi em đã dùng ở bài tập trên. - GV hướng dẫn: Em cần viết hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu. - 2 HS viết trên bảng lớp. - Từng HS viết vào VBT1/2. - HS nhận xét câu của 2 HS viết bảng lớp. HS hoạt động theo cặp, đổi bài cho nhau để soát lỗi và sửa lỗi.- GV chữa nhanh một số bài tập. IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV chia nhóm, thi đọc thuộc lòng kiểu Đọc truyền điện. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ tư ngày 7tháng 4 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - So sánh được các số trong phạm vi 100 - Sắp xếp được các số theo thứ tự trong phạm vi100. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Vận dụng được so sánh các số vào cuộc sống. * Phẩm chất:
- - Chia sẻ cùng gia đình và người thân những điều em khám phá được. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ; Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1:Khởi động. Hát vui Hoạt động 2:Thực hành – luyện tập: Ôn tập về so sánh số có hai chữ số trong phạm vi100. Bài 1. Cho HS làm bài cá nhân. GV hỗ trợ, gợi ý cho HS yếu, kém. Cho HS đứng tại chỗ nêu kết quả và HS khác nhận xét. GV sửa sai sót cho HS (nếu có) và kết luận. Bài 2. Để làm được bài, HS phải so sánh 4 số có hai chữ số (mức cao hơn với so sánh 3 số). Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. HS đứng tại chỗ nêu kết quả, HS khác nhận xét. GV kếtluận. Bài 3. Đây là dạng bài toán mới đòi hỏi HS suy luận, GV có thể gợi mở, chẳng hạn số lớn nhất có hai chữ số thì chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị phải là chữ số nào? (chữ số 9). Vậy đó là số nào? (số 99). Cho HS làm bài theo nhóm và trình bày kết quả vào Vở bài tập Toán. GV nhận xét kết quả của mỗi nhóm và chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảngphụ). Hoạt động 3: Vậndụng Bài 4. HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả. GV nhận xét và chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ). Bài 5. Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. HS đứng tại chỗ nêu kết quả và HS khác nhận xét. GV kết luận. Hoạt động 4: Củngcố Cho HS so sánh số lượng các đồ vật, đối tượng nào đó quen thuộc, thường gặp trong cuộc sống. Chẳng hạn, ở trong lớp: so sánh số HS nam với số HS nữ, so sánh số bàn hoặc ghế với số HS của lớp; giữa các lớp với nhau như: GV cho trước số HS của lớp 1A, 1B, 1C, 1D trong trường rồi cho HS tìm ra lớp đông HS nhất, lớp ít HS nhất (Lưu ý HS từ thường dùng “đông nhất” thay cho “nhiềunhất”). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Âm nhạc
- Cô Hà dạy _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC:THÁP DINH DƯỠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Tháp dinh dưỡng. - Biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí; MRVT về thực phẩm; nêu được nhóm thực phẩm nào nên ăn ít; đặt và trả lời được câu hỏi về đồ ăn yêu thích; viết lại được một câu đã nói. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô * Phẩm chất: Hình thành được kĩ năng tự chăm sóc, tự điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh tháp dinh dưỡng trong SGK tr.99. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Thi tìm thử. -GV: Các loài rau đó thuộc nhóm thực phẩm rau củ. Trong bữa ăn hàng ngày, chúng ta nên ăn nhóm thực phẩm rau củ này và các nhóm thực phẩm khác nữa như thế nào để có cơ thể khỏe mạnh? Các em sẽ được biết điều đó khi học bài Tháp dinh dưỡng. - GV ghi tên bài: Tháp dinh dưỡng. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng -MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Tháp dinh dưỡng. - GV đọc mẫu toàn bài . - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: dinh dưỡng, bí quyết, nhóm thực phẩm, ngũ cốc, sở thích, thực đơn.
- - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: thực phẩm, dinh dưỡng, ngũ cốc. - GV HD cách đọc: Đọc các dòng từ trên xuống, từ trái sang phải, kết hợp đọc nội dung hình ảnh, chú ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy. VD: Ăn ít// Dầu,/ mỡ/ đồ ngọt// Ăn vừ phải// Thịt,/ cá,/ trứng,/ sữa.// Ăn đủ// Rau củ,/ trái cây// Ăn đủ// Ngũ cốc/ ( gạo,/ ngô,/ khoai).// - GV cho HS luyện đọc -GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc 1 câu lần lượt đến hết bài.. - HS đọc cả bài. - GV cùng HS nhận xét ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV lần lượtnêu cáccâu hỏi: CH1:Nhóm thực phẩm nào nên ăn ít? CH2: Thực phẩm nào thuộc nhóm rau củ? - HS hoạt động theo nhóm, quan sát tháp dinh dưỡng cùng thảo luận để thống nhất câu trả lời. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp. - HS hoạt động theo nhóm, cùng thảo luận để thống nhất câu trả lời. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp. 2.Nói và nghe : Hỏi - đáp về đồ ăn yêu thích - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - 2 HS thực hành theo mẫu, luân phiên đối đáp nhanh. Ví dụ: HS1: Bạn thích ăn gì?, HS2: Mình thích ăn thịt gà. - HS hoạt động theo cặp hỏi – đáp - HS chơi trò chơi truyền điện. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương. 3. Viết: Viết lại một câu trả lời của em ở bài tập trên.
- - GV: Em cần nhớ lại câu trả lời đầy đủ của mình cho câu hỏi “ Bạn thích ăn gì?” để ghi lại. - GV: Câu có đầy đủ bộ phận, viết hoa chữ cái đầu câu và cuối câu đánh dấu chấm kết thúc. Từng học sinh làm vào vở VBT1/2. HS làm trên bảng lớp. HS nhận xét. HS dưới lớp đổi chéo bài để soát và sửa lỗi. 1-2 HS đọc câu vừa viết. - GV quan sát, nhận xét, chữa bài. 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng Việt CHÍNH TẢ (NGHE –VIẾT): NGÔI NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc trưng: - MRVT về thực phẩm; nêu được nhóm thực phẩm nào nên ăn ít; đặt và trả lời được câu hỏi về đồ ăn yêu thích; viết lại được một câu đã nói. - Viết (chính tả nghe – viết) đúng hai khổ thơ; điền đúng ao/ au/, iu/ưu ( hoặc r/d/gi) vào chỗ trống. * Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ. *Phẩm chất: - Thêm yêu ngôi nhà của chính mình nói riêng, yêu quê hương đất nước nói chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh hoạ các hoạt động trong SGK tr100. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1.Nghe – viết - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng 2 khổ thơ cuối trong bài Ngôi nhà.. -GV đọc to một lần. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. -GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: lảnh lót, thơm phức.
- - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). -GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn iu hay ui? - MT: Điền đúng ao, au - GV treo bảng phụ ND bài tập. HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: con hàu, củ su hào. 3. Chọn a) iu hay ưu - MT: Điền đúng ưu hay iu - GV treo bảng phụ ND bài tập. HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án : cờ luân lưu, sai lúc lỉu b) r,d hay gi - MT: điền đúng r, d hay gi. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án: Mẹ rán đậu Bé dán giấy Mèo bắt gián

