Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 34 trang Lệ Thu 23/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẤN 25 Thứ hai, ngày 6 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tham gia tích cực vào buổi sinh hoạt với chủ đề: “ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3”. - Tích cực tham gia hoạt động văn nghệ chào mừng Ngày Quốc tế phụ nữ 8-3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng Ngày Quốc tế phụ nữ 8-3 Hoạt động 1. Khởi động 1. Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. 2. Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Bông hoa mừng cô” Hoạt động 2. Biểu diễn văn nghệ tặng mẹ và cô H: Chúng ta đang ở tháng 3, tháng có ngày lễ quan trọng, đó là ngày gì? H: Từ đầu tháng, cô đã phát động các em làm việc tốt, nói lời hay để thay lời cảm ơn đến những người phụ nữ đặc biệt của chúng ta. Các em đã thực hiện chưa nào? Bây giờ, chúng ta sẽ cùng thể hiện sự chuẩn bị của các tổ tại “Hội diễn văn nghệ này.” - Các tổ thể hiện chương trình văn nghệ dưới sự điều hành của GV. + Tổ 1: Đọc thơ chào mừng Ngày 8.3 + Tổ 2. Hát bài Bông hồng tặng cô + Tổ 3. Thuyết trình bức tranh về mẹ và cô. Hoạt động 3. Tổng kết hoạt động - Cả lớp bình chọn tiết mục hay nhất, ý nghĩa nhất. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau (Sinh hoạt lớp) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  2. - Đọc, viết thành thạo các số có hai chữsố. - Nhận dạng được các hình đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 2,5. - Máy chiếu vật thể (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ 1: Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: đếm từ 51 đến 60; đếm từ 88 đến 100. HĐ 2: Củng cố kĩ năng đọc, viết và nhận biết cấu tạosố Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chọn một số bài chữa bằng máy chiếu vật thể hoặc lần lượt cho HS nêu kết quả rồi chữa bài, sau đó đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. GV treo bảng phụ bài 2 lên bảng. HS nêu yêu cầu bài. 1 HS lên bảng làm dòng 1, 1 HS làm dòng 2, 1 HS làm dòng 3, cả lớp làm vào Vở bài tập Toán. - HS nhận xét và chữa bài làm của bạn trênbảng. - HS đổi vở kiểm trachéo. Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài. Từng cá nhân làm vào Vở bài tập Toán. GV chiếu bài của HS hoặc cho HS trình bày bài của mình và chữa. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS đọc đề bài trong SGK và nêu yêu cầu của bài. 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào Vở bài tập Toán. - HS nhận xét và chữa bài làm của bạn trênbảng. - HS đổi vở kiểm trachéo. HĐ 3: Vận dụng: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình. Bài 5. GV chiếu bài 5 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu củabài. - GV chiếu bài hoặc treo bài làm của một số nhóm và nhậnxét. HĐ 4: Củng cố bài bằng trò chơi “Chinh phục đỉnh Olympia”: 1 bài về đọc số có tận cùng bằng 1, 4 hoặc 5; 1 bài về đếm số hình. _________________________________ Tiết đọc thư viện ( Cô Hà phụ trách ) _____________________________ Tiếng Việt: ( Tập đọc)
  3. MẶT TRĂNG TÌM BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trăng tìm bạn. - Hiểu được niềm vui khi có bạn; tìm được chi tiết nói về cảm xúc của mặt trăng; nhận biết được lời của nhân vật; nói và đáp được lời chào hỏi, viết được câu giới thiệu về bạn thân. * Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành được tình cảm yêu quý bạn bè, trân trọng tình bạn. - Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất tự tin, tích cực phát huy khả năng riêng của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Một chiếc mũ có hình cú, một chiếc mũ có hình mặt trăng để HS đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - GV: “Em đoán xem tâm trạng của mặt trăng và cụ thể nào?” (vui, hạnh phúc, sung sướng, tò mò,...) - GV: “Các em đã quan sát rất tốt. Mặt trăng và cú đã kết bạn với nhau thế nào, tâm trạng của hai bạn ấy ra sao, chúng ta cùng đọc bài Mặt trăng tìm bạn để biết. GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc toàn bài chậm rãi; phân biệt giọng người dẫn chuyện, mặt trăng và cú. Giọng của mặt trăng lúc đầu thể hiện cảm xúc buồn, tiếp theo là ngạc nhiên. Giọng cú vui vẻ, thân thiện. - HS đọc nhẩm bài đọc. - Hs đọc thầm theo. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng.Ví dụ: MB: lên tiếng, làm bạn, luôn luôn. - MN: bật khóc, vang lên. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - GV yêu cầu HS đọc các từ mới. - GV cho HS đọc câu: “Mặt trăng thì thầm.” và hỏi HS: “Từ nào cho thấy mặt trăng nói rất nhỏ?”
  4. - HS đọc: thì thầm, giá mà. - HS đọc: “ Mặt trăng thì thầm.” - Từ “ thì thầm” + thì thầm: nói rất nhỏ, chỉ đủ cho hai người nghe thấy + giá mà: giống như nghĩa của từ “giá như”, “ước gì”. “Giá mà mình có thể tìm thấy một người bạn” có nghĩa là: Mặt trăng mong ước có một người bạn, vì hiện tại mặt trăng chưa có. - GV hướng dẫn HS đọc từng câu. + GV chọn một vài câu cho HS luyện đọc. GV hướng dẫn: “Cần chú ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơi dài và rõ ràng ở chỗ sau dấu gạch ngang; ở chỗ dấu chấm xuống dòng, trước mỗi gạch đầu dòng. Phần trước dấu gạch ngang là lời của mặt trăng (hoặc cũ), cần đọc giọng khác với lời dẫn chuyện.” + GV đọc mẫu cho HS thấy sự khác biệt. - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc từng câu văn. - HS đọc lại : + Giá mà mình có thể tìm được một người bạn.// – Mặt trăng thì thầm.// + Cậu sẽ tìm được bạn nhanh thôi.// – Một âm thanh/ vang lên.// - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn (theo hàng dọc hoặc theo hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - Đọc nối tiếp câu - HS đọc tiếp nối theo cặp (hoặc theo nhóm). - HS thi đọc theo hình thức : Đọc đóng vai, mỗi nhóm 3 HS. - Thi đọc trước lớp. GV phân vai và hướng dẫn: 1 HS đọc lời dẫn chuyện; 1 HS đọc lời của mặt trăng, 1 HS đọc lời của cú. HS có thể chưa phân biệt rõ lời dẫn và lời thoại nên chưa biết khi nào đến lượt mình. GV có thể nhắc cho HS đó biết. - Cả lớp nhận xét, góp ý. - HS đọc cả bài. - GV nhận xét, đánh giá. ______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt: Tập đọc: MẶT TRĂNG TÌM BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trăng tìm bạn.
  5. - Hiểu được niềm vui khi có bạn; tìm được chi tiết nói về cảm xúc của mặt trăng; nhận biết được lời của nhân vật; nói và đáp được lời chào hỏi, viết được câu giới thiệu về bạn thân. * Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành được tình cảm yêu quý bạn bè, trân trọng tình bạn. - Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất tự tin, tích cực phát huy khả năng riêng của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Một chiếc mũ có hình cú, một chiếc mũ có hình mặt trăng để HS đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 2 1. Khởi động - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - GV: “Em đoán xem tâm trạng của mặt trăng và cụ thể nào?” (vui, hạnh phúc, sung sướng, tò mò,...) 2. Hoạt động chính Hoạt động 1: Đọc – hiểu. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. 1. Câu nào cho thấy mặt trăng mong ước có một người bạn? - GV hướng dẫn: Các em cần tìm trong những câu nói của mặt trăng. - HS hoạt động theo cặp, đọc thầm bài đọc để trả lời câu hỏi. - Một số HS trả lời câu hỏi: Giá mà mình có thể tìm được một người bạn. - GV cho 1 HS khá – giỏi đọc diễn cảm câu văn trên, thể hiện niềm mong ước tha thiết của mặt trăng. 2. Khi có bạn, mặt trăng cảm thấy thế nào? - HS hoạt động theo cặp, đọc thầm 3 câu cuối của bài, trả lời câu hỏi. - Một số HS trả lời câu hỏi: Mặt trăng rất vui. - GV chốt, chuyển hoạt động. Hoạt động 3: Nói và nghe. - GV chọn 1 HS cùng tham gia với mình hoặc chọn một cặp HS khá – giỏi đóng vai mặt trăng và cú để làm mẫu. - GV: Ngoài cách chào hỏi như SGK, em có thể chào và đáp lời chào linh hoạt theo cách nói riêng của mình. Cú: Chào bạn, tớ là cú. Mặt trăng: Chào cú, tớ là mặt trăng. Hoặc:
  6. Mặt trăng: Ai nói đó? Cú: Tớ là cú. Tớ là bạn của cậu. Mặt trăng: Chào cú. Tớ là mặt trăng. Tớ cảm thấy rất vui khi gặp cậu. - HS đọc yêu cầu hoạt động: Đóng vai mặt trăng và cú chào hỏi nhau. Cả lớp quan sát, học tập cách giao tiếp. - HS nói và đáp lời chào hỏi theo cặp tại bàn, dựa vào tranh minh hoạ bài 3 để nói. - Một số cặp HS đóng vai nói trước lớp. HS đóng vai mặt trăng đội mũ mặt trăng, HS đóng vai cú đội mũ cú. - Cả lớp nhận xét, tuyên dương cặp nào mạnh dạn. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Viết - HS đọc yêu cầu hoạt động: Hoàn thành câu giới thiệu bạn thân của em. - HS đọc các câu cần viết tiếp, nghe GV vừa giải thích, vừa viết mẫu trên bảng phụ. - GV hướng dẫn + Ở câu 1, em cần điền tên người bạn thân của em vào chỗ trống. Nhớ viết hoa tên của bạn. Ví dụ: Bạn thân của em là Mai Lan. +Ở câu 2, em cần điền một việc mà em và bạn thường cùng nhau làm. Các em có thể xem tranh gợi ý trong SGK hoặc tự viết theo ý riêng của mình. Ví dụ: Em và bạn thường cùng nhau chơi búp bê. - 2 cặp HS viết trên bảng lớp, HS cả lớp viết vào VBT1/2. - Từng cặp trao đổi bài để soát, sửa chữa. - GV nhận xét về bài làm của 2 cặp HS trên bảng lớp (Ở câu 1, tên người đã được viết hoa chưa; các câu đã có dấu châm kết thúc câu chưa?). - GV giúp HS sửa lỗi. 3.Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - GV: Bài học hôm nay đã cho chúng ta hiểu được ý nghĩa của tình bạn. Có bạn thì vui, không có bạn thì rất buồn. Các em hãy trân trọng những người bạn tốt của mình nhé. - Cả lớp cùng làm Cây tình bạn. HS dán mảnh giấy hình bông hoa đã viết chữ lên và cùng xem, chia sẻ sản phẩm của mình. ___________________________
  7. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Đọc , viết: tiếng, từ, câu đã học bài : Mặt trăng tìm bạn - Rèn kĩ năng đọc đúng, nhanh cả bài : mặt trang tìm bạn - Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ và đều nét * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. *Phẩm chất: - Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Phiếu bài đọc - Bảng con, vở LTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc: Nhóm 1: Đọc từng câu bài Mặt trăng tìm bạn Nhóm 2: Những học sinh đọc tốt. + Luyện đọc bài đọc với tốc độ nhanh hơn. Hoạt động 2: HS viết vào vở luyện tập chung. - GV đọc cho HS viết 1 đoạn trong bài Mặt trăng tìm bạn - GV nhận xét, sữa lỗi. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết tiết học. - Luyện viết bài và đọc bài ở nhà nhiều hơn nữa. ____________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố các các phép tính cộng tròn chục trong phạm vi 20. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tính : 10 +20 = 10 + 30 = 10 + 40 = 10 + 50 =
  8. 10 + 70 = 10 + 80 = 20 + 20 = 20 + 30 = 20 + 40 = 20 + 50 = 20 + 70 = 90 - 80 = 70 - 20 = 60 - 30 = 50 - 20 = Hướng dẫn HS cách tính nhẩm và cách đặt tính 2.Tính nhẩm : 12 + 4 = 15 + 4 = 18 - 2 = 17 + 2 = 3. Đặt tính : 12 + 3 17 - 5 18 - 6 19 - 8 13 -3 14 - 4 - GV kết hợp gọi HS còn chậm lên bàn GV để kiểm tra và bổ sung * HS năng khiếu làm thêm Bài 4: Điền vào ô trống sao cho 3 ô liên tiếp nhau có kết quả bằng 6 3 2 3 1 - GV theo dâi HS lµm bµi - Đánh giá - Chữa bài. HĐ4: Nhận xét tiết học _____________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt Nhìn viết: MẶT TRĂNG TÌM BẠN I. MỤC TIÊU * Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn văn trong bài chính tả. - Điền đúng c/k, iêu/ iêt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. *Phẩm chất: -Biết trân trọng tình cảm yêu quý bạn bè, trân trọng tình bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - SGK Tiếng Việt 1/2, VBT Tiếng Việt 1/2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gv cho HS hát. - Hát 1 bài - Gv giới thiệu bài. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1. Nhìn - viết - HS nhìn vào SGK tr.68, đọc cả đoạn văn trong bài 1.
  9. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: - HS viết, đọc: bật khóc, ước. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. + Đoạn chính tả gồm mấy câu? Sau mỗi câu có dấu gì? + Sau dấu chấm phải viết thế nào? + Câu đầu phải viết thế nào? - HS nhìn - viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi . Hoạt động 2: Bài tập Bài 2: Đọc yêu cầu. - Gv cho HS làm bài. - Điền c/ k - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ với bạn bên cạnh. - Chia sẻ kết quả. - Đại diện trình bày trên bảng. cây cảnh cái kìm - Nêu các viết c/ k. - HS giải thích cách làm Bài 3. Đọc yêu cầu. - Cho HS làm bài - Điền iên/ iêt. - HS làm bài. - Chữa bài: Nước chảy xiết. Mẹ nướng xiên thịt. 3. Củng cố, đánh giá. - Nhắc lại cách viết c/k. - Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau. _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU * Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh qua các nội dung sau: - Đọc đúng và rõ ràng bài Lời chào đi trước.
  10. - Hiểu được ý nghĩa của lời chào; nêu được lời khuyên từ bài thơ; điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi ở cuối câu; nói và đáp được lời chào; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - Sử dụng được lời chào phù hợp với tình huống giao tiếp, ứng xử lịch sự. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: Hình thành học sinh phẩm chất lễ phép, lịch sự. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bài hát “ Con chim vành khuyên” - Tranh minh hoạ dùng cho hoạt động Nói và nghe trong SGK tr.70. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS nghe bài hát Con chim vành khuyên (Hoàng Vân), trả lời câu hỏi của GV: Chú chim nhỏ có gì đáng yêu? (Lễ phép, biết chào hỏi, kính trọng người lớn.) - GV: Các bạn nhỏ biết chào hỏi người lớn là những bạn nhỏ ngoan, đáng yêu. Lời chào có những tác dụng nào, chúng ta cùng đọc bài thơ Lời chào đi trước để biết. * GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài .GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc vui tươi, thong thả. - HS đọc nhẩm bài thơ. - Hs đọc thầm theo. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. - HS đọc các từ ngữ khó đọc : + MB: nơi nào, nở, lòng tốt, chẳng nặng là bao. + MN: đi trước, lạc nhà, hoa, gió mát, bàn tay. - HS đọc các từ mới: chân thành , cởi mở. - Đọc từ mới. GV giải nghĩa từ: chân thành (thành thật, trung thực); cởi mở (thoải mái, gần gũi, tự nhiên). - Đọc nối tiếp câu. - HS đọc tiếp nối từng câu thơ theo hàng dọc. - Đọc nối tiếp từng khổ thơ. - 4 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối câu thơ bốn chữ:
  11. Đi đến nơi nào// Lời chào đi trước// Lời chào dẫn bước// Chẳng sợ lạc nhà.// - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm 4, mỗi HS đọc một khổ. Đại diện 3 nhóm đọc trước lớp, cá nhóm khác nhận xét. - HS đọc cả bài - HS thi đọc toàn bài theo hình thức trò chơi: Đọc tiếp sức. - GV nhận xét, đánh giá. ___________________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền phụ trách ) _________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 23: CÁC GIÁC QUAN CỦA EM ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu được tên, chức năng của các giác quan. - Biết cách bảo vệ các giác quan và phòng tránh cận thị học đường. 2. Phẩm chất - Nhân ái: Biết yêu thương bản thân mình. - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực. - Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn bảo bệ các giác quan. 3. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề 4. Năng lực đặc thù - Nhận thức khoa học: biết được tên và chức năng của các giác quan. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết cách bảo vệ các giác quan và phòng tránh các tác hại ảnh hưởng đến các gíac quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh hoặc đoạn vi deo về việc sử dụng các giác quan trong sinh hoạt hằng ngày . Các vật dụng , đồ chơi , trái cây hoặc hoa có mùi thơm. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các giác quan của cơ thể , dẫn dắt vào bài mới. * Cách tiến hành: - GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “ Thi nói nhanh”.
  12. - GV phổ biến luật chơi: Sau khi GV nêu câu hỏi: “ Các bộ phận nào của cơ thể em dùng để nhận biết đặc điểm của một bông hoa?”. HS xung phong trả lời, em nào nói được một ý đúng sẽ được các bạn vỗ tay khen ngợi. - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “ Các giác quan của em”. 2. Hoạt động khám phá . Hoạt động 1: Tên và chức năng của các giác quan. * Mục tiêu: HS nêu tên, chức năng của các giác quan :mắt, mũi , tai , lưỡi và da. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh 1 và 2( trang 96,97 SGK- GV có thể phóng to cho HS quan sát ) và hỏi - đáp theo các gợi ý : + An và các bạn đang làm gì? + Các bạn đã sử dụng bộ phận nào của cơ thể để thực hiện việc làm đó? - GV quan sát HS hỏi – đáp, có thể gợi ý để HS hỏi và trả lời nhiều hơn về việc dùng các bộ phận trên cơ thể để nhận biết cảnh đẹp, mùi hương của hoa, tiếng chim hót, mùi vị của quả Ví dụ: Bạn Lan dùng đôi bàn tay làm gì? Bạn An đang ngửi hoa bằng gì? * Kết luận: Nhờ các bộ phận mắt, tai, mũi, lưỡi và da trên cơ thể mà em có thể nhận biết được màu sắc , âm thanh, mùi, vị, nóng lạnh. 3. Hoạt động 2: Thực hành sử dụng các giác quan để nhận biết mọi vật xung quanh. * Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận biết mọi vật xung quanh. * Cách tiến hành: - GV chuẩn bị một số thức ăn : sầu riêng, muối , đường , búp bê, khan voan, ( tùy tình hình thực tế, GV có thể chuẩn bị các thức ăn , vật dụng khác). - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn”. GV phổ biến luật chơi: HS cử 4 bạn lên tham gia trò chơi. Các em tự bịt mắt bằng khăn voan. Nhiệm vụ của các em là dùng các giác quan để nhận biết các thức ăn và đồ vật . HS nào nhận biết đúng và nhanh nhất sẽ là người chiến thắng. - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận . * Kết luận :Chúng ta có thể nhận biết các vật xung quanh bằng các giác quan : mắt , mũi, tai, lưỡi và da. 4. Hoạt động nối tiếp sau bài học . GV yêu cầu HS về nhà làm một món ăn cùng với mẹ. Sau khi hoàn tất món ăn, HS sử dụng tất cả các giác quan của mình để cảm nhận về màu sắc , hình dạng , mùi vị của món ăn đó. Khi vào lớp, HS mô tả cho thầy( cô) giáo và bạncùng biết về món ăn đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng việt TẬP ĐỌC: LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù:
  13. Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh qua các nội dung sau: - Sử dụng được lời chào phù hợp với tình huống giao tiếp, ứng xử lịch sự. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: Hình thành học sinh phẩm chất lễ phép, lịch sự. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bài hát “ Con chim vành khuyên” ( Hoàng Vân) - Tranh minh hoạ dùng cho hoạt động Nói và nghe trong SGK tr.70. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HĐ1. Khởi động - HS nghe bài hát Con chim vành khuyên (Hoàng Vân), trả lời câu hỏi của GV: Chú chim nhỏ có gì đáng yêu? (Lễ phép, biết chào hỏi, kính trọng người lớn.) HĐ2. Đọc- hiểu Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. 1. Bài thơ khuyên chúng ta điều gì? - GV cho HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp, đọc câu hỏi, đọc kĩ 2 phương án cho sẵn trong SGK để trả lời câu hỏi. - Một số HS trả lời trước lớp: Đáp án: a. Luôn biết chào hỏi. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu - GV tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ. - HS học thuộc lòng theo hướng dẫn của GV theo kiểu xoá dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xoá hết. - Tổ chức thi đọc. - HS thi đọc thuộc lòng theo nhóm (đọc tiếp nối hoặc đọc tiếp sức từng câu thơ hoặc từng khổ thơ). - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ 3. Nói và nghe - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS đọc yêu câu: Nói lời chào của bạn nhỏ phù hợp với mỗi tranh. - HS hoạt động theo nhóm, quan sát kĩ các tranh A, B, C để hiểu tình huống, đóng vai bạn nhỏ trong tranh để nói lời chào. - Một số HS trả lời:
  14. Tranh A: Chào các cậu./ Chào nhé./ Chào nhé, mai gặp lại các cậu nhé. Tranh B: Con chào cô ạ. /Em chào cô ạ. Tranh C: Con chào bố ạ. - Chia sẻ kết quả. - Gv nhận xét, đánh giá. HĐ4: Viết - HS đọc yêu cầu của đề bài và đoạn hội thoại trong SGK: - GV hướng dẫn: Em đọc hai câu đứng trước ô trống để biết đó là câu hỏi và chọn dấu chấm hỏi. - Làm việc nhóm đôi. - HS cả lớp làm bài tập, điền dấu câu thích hợp vào VBT1/2 - HS đổi bài cho bạn bên cạnh để cùng soát và sửa lỗi. - Đại diện chia sẻ: + Bạn tên là gì? + Bạn học lớp nào? – 2 cặp HS đọc lại câu hỏi và câu trả lời vừa điền dấu câu: - Gọi HS đọc lại cuộc thoại. 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - GV: Qua bài đọc, chúng ta đã thấy lời chào có tác dụng thật là kì diệu. Lời chào làm cho chúng ta vui vẻ hạnh phúc, gần gũi nhau hơn. Các em hãy sử dụng lời chào thường xuyên, đúng tình huống giao tiếp để là những bạn nhỏ văn minh, lịch sự nhé! ________________________________- Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Mở rộng đọc thêm một số bài tập đọc và bài tập tiếng việt điền âm, vần. * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. *Phẩm chất: - Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Hoạt động khởi động - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp lớp hát tập thể 2. Các hoạt động học HĐ1. Luyện đọc - Tổ chức cho HS đọc các bài đã học ở thứ 2 và thứ 3.
  15. - HS tham gia đọc. - Nhận xét. HĐ2. Làm một số bài tập Bài 1: Điền vần vào chỗ chấm. a) tr hay ch? - HS làm bài vắt .anh anh bóng ..ân trời con âu châu ấu .ưa hè Nhận xét, đánh giá. Bài 2: Đặt câu với từ sau: hoa lan, quyển vở, múa hát,.... Ví dụ: Cây hoa lan nở đẹp quá. - HS làm bài. GV theo dõi. - Kiểm tra đánh giá bài của HS. 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên nhận xét tiết học. ______________________________ _____________ Giáo dục thể chất CÁC TƯ THẾ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP KIỄNG GÓT VÀ ĐẨY HÔNG (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. * Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục.
  16. * Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động Hoạt động gian lượng GV HS I. Phần mở đầu 5– 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học 1.Nhận lớp  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ học   - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2.Khởi động                                                                                                                        
  17. a) Khởi động chung 2x8N Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,  hông, gối,...  - Gv HD học sinh b) Khởi động chuyên  khởi động. môn 2x8N - Các động tác bổ trợ - HS khởi động chuyên môn theo hướng dẫn c) Trò chơi - GV hướng dẫn của GV chơi - Trò chơi “khiêu vũ với bóng” II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức.  - Ôn các tư thế tay cơ - Nhắc lại tên động  bản kết hợp kiễng gót, tác, cách thực hiện tay co duỗi, đẩy hông, và thực hiện lại các  đẩy hông kết hợp tay tư thế tay cơ bản kết co duỗi. hợp kiễng gót, tay  co duỗi, đẩy hông, HS quan sát GV đẩy hông kết hợp thực hiện các động tay co duỗi. tác - Lưu ý những lỗi thường mắc *Luyện tập - Đội hình tập - GV hô - HS tập luyện đồng loạt. Tập đồng loạt 2 lần theo Gv.  Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa  Tập theo cặp đôi sai cho HS.  Thi đua giữa các tổ Gv quan sát, sửa - Từng tổ lên thi sai cho HS. đua - trình diễn - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. * Trò chơi “ai ngồi 4lần ghế nhanh” - GV tổ chức cho 3-5’ HS thi đua giữa các tổ.
  18. - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách III.Kết thúc chơi. * Thả lỏng cơ toàn HS thực hiện thả - Cho HS chơi thử thân. lỏng 4- 5’ và chơi chính thức. * Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc - Nhận xét, tuyên chung của buổi học. dương, và sử phạt  Hướng dẫn HS Tự ôn người (đội) thua  ở nhà 1 lần cuộc * Xuống lớp - GV hướng dẫn  - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt TẬP VIẾT: TÔ CHỮ G, H HOA I. MỤC TIÊU * Năng lực đặc thù: - Bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây: HS tô, viết được chữ G hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), H hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Hà Giang (chữ cỡ nhỏ).. * Năng lực chung: Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Bảng phụ/ slide viết sẵn G, H hoa đặt trong khung chữ mẫu; Hà Giang ( theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU. 1. Khởi động - HS chơi trò chơi : “ Alibaba” - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng học tổ chữ G, H hoa. Hướng dẫn tổ chữ G, H hoa và từ ngữ ứng dụng. 2. Hoạt động chính
  19. Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ G, H hoa và từ ngữ ứng dụng. * GV cho HS quan sát mẫu chữ G, H hoa cỡ vừa. - HS nhận xét độ cao, độ rộng. - Gv mô tả: + Chữ G hoa gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoăn to ở đầu chữ (gần giống chữ C hoa), nét 2 là nét khuyết dưới. + Chữ H hoa gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang (lượn 2 đầu), nét 2 là kết hợp của nét khuyết dưới, khuyết trên và móc phải, nét 3 là nét thẳng đứng. - GV nêu quy trình tô chữ G, H hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS tô chữ lên không trung. - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ G, H hoa. - HS viết bảng con chữ G, H hoa - GV nhận xét, chỉnh sửa * GV cho HS quan sát mẫu chữ G, H hoa cỡ nhỏ. - GV hướng dẫn và nhận xét chữ viết trong bảng con của HS. - Cho HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Hà Giang . GV giải thích: Hà Giang là tên riêng một tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Hà Giang, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,.. - Gv hướng dẫn HS viết bảng con. Hoạt động 2: Viết vào vở Tập viết - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. Hoạt động 2: Viết vào vở Tập viết - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 3. Củng cố, đánh giá - Gv nhận xét tiết học. - Dặn HS về tập viết chữ G, H hoa. _____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: SỬ DỤNG NHÀ VỆ SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. * Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Sử dụng nhà vệ sinh. - Biết sử dụng nhà vệ sinh đúng cách hiểu được nghĩa của một số biển chỉ dẫn nhà vệ sinh; nhận biết được trình tự sử dụng nhà vệ sinh; viết được lời khuyên về điều nên làm (không nên làm khi sử dụng nhà vệ sinh. * Năng lực chung Hình thành ở HS năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. * Phẩm chất: Hình thành được thói quen giữ vệ sinh chung, ý thức tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh/ ảnh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.72. - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Tiết 1 1. Khởi động - GV: Các em đoán xem bài này cho ta biết điều gì? - HS trả lời: Bài này cho ta biết cách sử dụng nhà vệ sinh./ Bài này cho ta biết sử dụng nhà vệ sinh như thế nào. - GV: Biết vị trí nhà vệ sinh của trường, các em có thể nhanh chóng đi đến khi có nhu cầu. Hôm nay, chúng ta tập đọc bài Sử dụng nhà vệ sinh để biết sử dụng nhà vệ sinh đúng cách. GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, chú ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm kết thúc câu, dấu hai chấm. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS đọc thầm theo - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. - HS đọc các từ ngữ khó đọc . Ví dụ: xếp hàng, giẫm chân, quy định, xà phòng. - GV giải nghĩa từ bồn cầu bằng cách cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, đặt câu hỏi: Trong tranh, đâu là bồn cầu? - GV hướng dẫn HS đọc câu. GV chọn một số câu dà cho HS luyện đọc: - HS chỉ vào hình ảnh minh hoạ tương ứng. - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc từng câu văn. - HS luyện đọc cá nhân các câu dài. GV chọn một số câu dà cho HS luyện đọc: Khi sử dụng nhà vệ sinh,/ em nhớ các việc sau:// - Không giẫm chân lên bồn cầu.// - Đi vệ sinh xong phải xả nước bồn cầu.// - GV chỉ cho HS quan sát những chỗ đánh dấu ngắt hơi, đọc mẫu và hướng dẫn HS: “Cần nghỉ hơi dài, rõ ràng ở chỗ sau dấu hai chấm sau “...nhớ các việc sau: ”, ở chỗ dầu chấm kết thúc câu và xuống dòng, ở trước mỗi gạch đầu dòng.”