Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU SÁCH ________________________________ Toán HĐTN: EM ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù Góp phần hình thành và phát triển cho hs các năng lực: Tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học; giải quyết vấn đề thông qua các nội dung: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đo độ dài đã học để đo độ dài các đồ vật xung quanh, đo độ dài các đồ vật, đối tượng trong lớp học và khoảng cách giữa các vật ở ngoài sân trường. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. * Năng lực chung Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo * Phẩm chất Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK Toán 1; bảng phụ; các phiếu thực hành đo độ dài (đủ cho các nhóm, mỗi nhóm 3 phiếu cho 3 nhiệm vụ). - Thước có vạch chia xăng-ti-mét III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động -GV cho HS chơi trò chơi đố nhau: “Đo theo đơn vị nào”. GV giới thiệu trò chơi.Một bạn đầu tiên nêu tên một vật hoặc khoảng cách giữa hai vật, chỉ định người trả lời,người trả lời sẽ cho biết đo bằng gang tay, hay bước chân, hay bằng xăng-ti-mét,... là phù hợp. Nếu cả lớp chấp nhận, bạn đó sẽ đố bạn tiếp theo,... Chẳng hạn nếu chỉ định đo độ dài cái bút, thì chọn xăng-ti-mét là phù hợp, chứ không nên dùng gang tay để đo,
- HĐ 2:Thực hành – luyệntập Đo theo các chủ đề Việc đo theo các chủ đề có thể được HS tranh thủ thực hiện trong thời gian giải lao. Tiết học dành cho việc báo cáo và thảo luận trên lớp. a.Chủ đề 1: HS làm việc theo nhóm, phân chia mỗi bạn chọn một đồ vật rồi xác định đơn vị đo, đo và ghi lại kết quả đo. Nhóm kiểm tra kết quả và ghi vào phiếu làm việc của nhóm. (Chú ý: có thể chọn đơn vị đo là xăng-ti-mét hoặc gang tay khi đo độ dài một số vật như chiều dài bút chì, chiều dài chân bàn,...). Phiếu có dạng sau: Tên đồ vật cần đo Ước lượng Kết quả đo Chiều dài bút chì 20 cm 18 cm Chiều dài chân bàn Hơn 3 gang tay 4 gang tay b.Chủ đề 2:HS làm việc theo nhóm như với chủ đề 1, tuy nhiên GV cần cho các bạn trong nhóm lựa chọn các đồ vật/ đối tượng như SGK gợi ý, sau đó phân công hai bạn thực hiện, một bạn đo, một bạn ghi lại kết quả. Sau đó cả nhóm tập hợp lại kết quả vào phiếu làm việc của nhóm. Khi báo cáo kết quả, GV cần đối chiếu số liệu mà từng nhóm công bố. c.Chủ đề 3: - HS vẫn làm việc theo nhóm như với chủ đề 1 và chủ đề 2, các bạn trong nhóm chọn khoảng cách đo, mô tả khoảng cách đó trong phiếu thực hành (chẳng hạn khoảng cách từ cây bàng đến cây phượng ở sân trường), chọn đơn vị đo, sau đó thực hiện việc đo, có bạn giám sát và ghi chép kết quảđo. - Báo cáo kết quả trảinghiệm. - GV cho các nhóm ghi chép trình bày kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo các chủ đề ra bảngphụ. - Từng nhóm lên trình bày kết quả, các bạn nhóm khác hỏi và cùng thảo luận về: Tính hợp lí của việc chọn đơn vị đo, xác nhận kết quả đo, việc ghi chép kí hiệu kết quả đo có chính xác không.
- HĐ 3: Củngcố - GV củng cố cho HS về đo độ dài, các đơn vị đo độ dài, đặcbiệt là về đơn vị đo độ dàixăng-ti-mét. - GV gợi ý cho HS nhậnxét: - Kết quả đo độ dài của cùng một đối tượng, khoảng cách nào đó bằng gang tay, bước chân, của các nhóm là khác nhau vì đơn vị đo phụ thuộc vào cơ thể từng bạn tham gia đo. - Nhưng nếu đo độ dài (độ dài quyển sách Toán 1 chẳng hạn) bằng xăng-ti-mét thì số đo của các nhóm đều giống nhau, vì đây là độ dài quốc tế, ai đo cũng cho kết quả giống nhau. * Điều chỉnh sau bài học _________________________________ Đọc thư viện ( Cô Hà dạy ) _________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC:BÀN TAY MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bàn tay mẹ. - Hiểu được tình cảm yêu thương con và sự vất vả của người mẹ; tìm được những việc mẹ đã làm để chăm sóc bạn nhỏ; nêu được điều bạn nhỏ mong muốn ; đặt và trả lời được câu hỏi về điều mẹ đã làm cho mình; điền đúng dấu chấm kết thúc câu. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Thể hiện tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bài hát Bàn tay mẹ . -Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và Nghe trong SGK tr 76. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1 A. KHỞI ĐỘNG
- - Hs nghe bài hát Bàn tay mẹ, trả lời câu hỏi: - Đố em tên bài hát này là gì? - Nếu đặt tên cho bài hát, em sẽ đặt thế nào? - Nhận xét. - GV: Không chỉ bạn nhỏ trong bài hát , bạn nhỏ trong bài đọc hôm nay cũng rất yêu đôi bàn tay của mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Bàn tay mẹ để thể hiện tình cảm của bạn . Gv ghi tên bài lên bảng: Bàn tay mẹ. B. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Bàn tay mẹ. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: đi làm, trưa nào, tối nào, ấm nước. - Từ mới: rám nắng, ram ráp, xương xương. Giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc các từ mới: rám nắng, ram ráp, xương xương. - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Bình yêu lắm/ đôi bàn tay rám nắng,/ các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.// + Hai bàn tay ram ráp/ nhưng Bình rất thích áp má vào hai bàn tay ấy.// + Bình muốn / trưa nào mẹ cũng được nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. TIẾT 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu, viết , nói và 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập
- - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Đôi bàn tay mẹ đã làm những việc gì? - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ những từ được cho trước để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu quần áo đầy. GV: Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc cho các con. Mẹ rất vất vả. + Bình mong muốn điều gì? - 1 Hs đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của bài, đọc thầm để trả lời câu hỏi. – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Bình muốn trưa nào mẹ cũng được nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm. + Điều Bình mong muốn cho thấy tình cảm của Bình dành cho mẹ thế nào? 2-3 Hs trả lời: Bình rất thương mẹ, yêu mẹ, biết ơn mẹ. 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Hỏi – đáp về việc mẹ đã làm cho bạn. 2hs thực hành theo mẫu: -Mẹ đã làm việc gì cho bạn? -Mẹ chăm sóc khi mình bị ốm. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào hỏi và đáp tự tin, mạnh dạn. 3. Viết: Chọn dấu câu nào? - GV hướng dẫn: Ở cuối câu, em cần đặt dấu chấm. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS làm bài vào VBT hoặc PBT: Mẹ làm cho tôi nhiều việc. Tôi rất biết ơn mẹ. - Hs đổi bài kiểm tra chéo . - 1- 2 hs đọc câu vừa điền. - Nhận xét. IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV:Mời 1-2 hs đọc lại một câu văn mà em thích nhất trong bài. -GV : Mẹ rất yêu thương các con . Mẹ chăm sóc các con từng bữa ăn, giấc ngủ, không quản sớm khuya, vất vả. Vậy để thể hiện tình cảm biết ơn mẹ, các em nên làm gì?
- -HS trả lời: Em ngoan ngoãn, vâng lời mẹ, chăm học. * Điều chỉnh sau bài học ________________________________ Chiều Tiếng Việt TẬP ĐỌC:BÀN TAY MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bàn tay mẹ. - Hiểu được tình cảm yêu thương con và sự vất vả của người mẹ; tìm được những việc mẹ đã làm để chăm sóc bạn nhỏ; nêu được điều bạn nhỏ mong muốn ; đặt và trả lời được câu hỏi về điều mẹ đã làm cho mình; điền đúng dấu chấm kết thúc câu. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Thể hiện tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bài hát Bàn tay mẹ . -Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và Nghe trong SGK tr 76. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 2 A. KHỞI ĐỘNG - Hs nghe bài hát Bàn tay mẹ, trả lời câu hỏi: B. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Hoạt động 2: Đọc hiểu, viết , nói và 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Đôi bàn tay mẹ đã làm những việc gì? - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ những từ được cho trước để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu quần áo đầy. GV: Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc cho các con. Mẹ rất vất vả. + Bình mong muốn điều gì? - 1 Hs đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm.
- - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của bài, đọc thầm để trả lời câu hỏi. – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Bình muốn trưa nào mẹ cũng được nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm. + Điều Bình mong muốn cho thấy tình cảm của Bình dành cho mẹ thế nào? 2-3 Hs trả lời: Bình rất thương mẹ, yêu mẹ, biết ơn mẹ. 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Hỏi – đáp về việc mẹ đã làm cho bạn. 2hs thực hành theo mẫu: -Mẹ đã làm việc gì cho bạn? -Mẹ chăm sóc khi mình bị ốm. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào hỏi và đáp tự tin, mạnh dạn. 3. Viết: Chọn dấu câu nào? - GV hướng dẫn: Ở cuối câu, em cần đặt dấu chấm. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS làm bài vào VBT hoặc PBT: Mẹ làm cho tôi nhiều việc. Tôi rất biết ơn mẹ. - Hs đổi bài kiểm tra chéo . - 1- 2 hs đọc câu vừa điền. - Nhận xét. IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV:Mời 1-2 hs đọc lại một câu văn mà em thích nhất trong bài. -GV : Mẹ rất yêu thương các con . Mẹ chăm sóc các con từng bữa ăn, giấc ngủ, không quản sớm khuya, vất vả. Vậy để thể hiện tình cảm biết ơn mẹ, các em nên làm gì? -HS trả lời: Em ngoan ngoãn, vâng lời mẹ, chăm học. * Điều chỉnh sau bài học ________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
- - Giúp HS nắm được cấu tạo số, thứ tự của các số - Luyện tập về tính các số theo dãy tính, luyện giải toán. - Củng cố về điểm ở trong, điểm ở ngoài của một hình. * Năng lực chung Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo * Phẩm chất Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1. Khởi động: Hát vui HĐ 2. GV hướng dẫn làm một số bài tập Hướng dẫn HS thực hành làm bài tập Bài 1: Viết (theo mẫu) Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị Số 14 gồm ... chục và ... đơn vị Số 15gồm ... chục và ...đơn vị Số 30 gồm ... chục và ... đơn vị Bài 2: Nối theo mẫu Số gồm 2 chục và 0 đơn vị Số gồm 4 chục và 5 đơn vị Bốn mươi lăm( 45) Hai mươi (20) Số gồm 6 chục và 4 đơn vị Số gồm 9 chục và 1 đơn vị Chín mươi mốt ( 91) Sáu mươi tư (64) Bài 3: a.Viết các số 90, 70, 50, 80 theo thứ tự từ bé đến lớn b.Viết các số : 12, 9, 13, 40 theo thứ tự từ lớn đến bé: Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu Tính . GV lưu ý HS ghi cm 70 cm + 10 cm = 30 + 20 + 10 = 60 cm – 40 cm = 90 – 40 - 20 =
- - HS làm bài vào vở. - GV quan sát giúp đỡ HS chậm. - Gọi HS lên chữa bài. - GV nhận xét – sửa sai Dành cho học sinh Hoàn thành Tốt Bài 5 : Mẹ mua 4 chục cái bát sau đó mẹ mua thêm 5 cái bát nữa. Hỏi mẹ có tất cả bao nhiêu cái bát? - Hướng dẫn HS giúp các em nhận ra muốn giải được bài toán này cần phải đổi 4 chục = 40 sau đó mới viết phép tính và câu trả lời Đổi 4 chục cái bát = 40 cái bát Phép tính. 40 + 5 = 45 ( cái bát) Mẹ có tất cả 45 cái bát HĐ 3. Vận dụng. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà các em ôn lại các dạng bài số có hai chữ số. _______________________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Mở rộng đọc thêm một số bài tập đọc và bài tập tiếng việt điền âm, vần. * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. *Phẩm chất: - Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1.Hoạt động khởi động - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp lớp hát tập thể 2.Các hoạt động học HĐ1. Luyện đọc - Tổ chức cho HS đọc các bài đã học ở thứ 2 và thứ 3.
- - HS tham gia đọc. - Nhận xét. HĐ2.Làm một số bài tập Bài 1: Điền gi, d hay r a đình ỗ dành thầy .áo gà ..i Nhận xét, đánh giá. Bài 2: Nối ô chữ để tạo thành câu thích hợp Căn nhà cũ vằng vặc Trăng khuya sáng trống huếch trống hoác Tiếng sóng vỗ bờ ì oạp - Kiểm tra đánh giá bài của HS. 3. Vận dụng - Học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Về nhà các ôn đọc bài. ______________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt CHÍNH TẢ ( nhìn –viết): BÀN TAY MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng hai câu văn, điền đúng ai/ ay, âm/ âp vào chỗ trống. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. *Phẩm chất: - Thể hiện tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Viết (chính tả nhìn - viết) đúng hai câu văn - GV đọc to một lần 2 câu văn. - Tìm chữ dễ viết sai chính tả: hằng ngày, biết. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: hằng ngày, biết. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nhìn viết vào vở Chính tả.
- - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) HĐ2. Chọn ai hay ay? -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 số HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. MT: Điền đúng ai hay ay vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Trống choai tập gáy. Các bạn gái tập đan len. 3. Chọn âm hay âp? - HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - 2HS lên bảng làm bài trên bảng. HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. MT: Điền đúng âm , âp vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: nảy mầm, cá mập.. HĐ4. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Về nhà luyện viết lại bài chính tả cho đẹp và đúng chính tả. * Điều chỉnh sau bài học _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: LÀM ANH( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh qua các nội dung sau: - Đọc đúng và rõ ràng bài Làm anh. - Hiểu được tình cảm yêu thương bạn nhỏ dành cho em; nêu được nghĩa của từ người lớn trong bài; tìm được câu thơ phù hợp nội
- dung mỗi tranh; giới thiệu được về anh chị, em của mình; đọc thuộc lòng một khổ thơ. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Hình thành được tình yêu thương, ý thức chia sẻ, nhường nhịn đối với anh, chị em. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr79. - Bảng phụ slide viết sẵn: III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1.KHỞI ĐỘNG - GV hỏi: Em đã được làm anh ( chị) chưa? Theo em làm anh, ( chị) có khó không? -GV: Muốn biết làm anh ( chị) có khó không, chúng ta cùng đọc bài Làm anh. GV ghi tên bài lên bảng: Làm anh. 2.HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài và HS đọc thầm theo. Giọng đọc âu yếm, thể hiện cảm xúc vui xen lẫn tự hào của bạn nhỏ khi được làm anh. - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng: dịu dàng, dỗ dành, quà bánh, nhường. - HS đọc các từ mới: dỗ dành, nhường. - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Làm anh khó đấy// Phải đâu chuyện đùa//
- Với em gái bé// Phải “ người lớn “ cơ.// - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Làm anh. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc “ Đọc tiếp sức”. - Nhận xét, đánh giá. _______________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy ) _______________________________ Tự nhiên xã hội EM GIỮ VỆ SINH CƠ THỂ (tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, các em nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể. - Thực hiện đúng quy tắc giữ vệ sinh cơ thể. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: biết được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Thực hiện đúng quy tắc giữ vệ sinh cơ thể. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực. - Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong nhà trường. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- - Giáo viên: Hộp quà, bài giảng điện tử, bảng nhóm. - Tranh ảnh minh hoạ trong SGK. - Học sinh: Sách TNXH III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động: (3 phút) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu vào tiết học. - Tạo tình huống dẫn vào bài. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Chuyền quà”. - GV phổ biến luật chơi: Cả lớp vừa hát bài “Bé tập đánh răng” vừa chuyền hộp quà. Khi bài hát kết thúc, bạn nào đang giữ hộp quà sẽ trả lời câu hỏi có trong hộp “Việc giữ vệ sinh răng miệng giúp ích gì cho em?” HS trả lời đúng được nhận 1 phần quà. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét câu trả lời của các học sinh. - GV dẫn dắt vào bài học : “Việc giữ sạch răng miệng đem lại nhiều lợi ích như thế, vậy làm thế nào để giữ vệ sinh đúng cách. Hôm nay chúng ta cùng đến với bài học “Em giữ vệ sinh cơ thể.” - GV nói tên bài và viết lên bảng: * Dự kiến sản phẩm: - Các em tham gia trò chơi đầy đủ. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng câu hỏi. 2. Hoạt động 1: Giữ vệ sinh răng miệng đúng cách. a. Mục tiêu: - HS biết được những lợi ích của việc giữ vệ sinh răng miệng; nêu được các bước chải răng đúng cách. b. Cách tiến hành - GV chia các HS thành các nhóm đôi để thảo luận. GV yêu cầu học sinh quan sát tranh trong SGK trang 100 và tìm hiểu những lợi ích của việc giữ vệ sinh răng miệng và các cách để giữ vệ sinh răng miệng thông qua việc trả lời câu hỏi “Chuyện gì xảy ra với bạn An?” - Các nhóm trình bày. - Tranh 1 : Bạn An bị đau răng. Tranh 2: Mẹ dắt bạn An đi nha sĩ. - GV đặt câu hỏi: “Để không bị đau răng như bạn An, các em cần làm gì để giữ vệ sinh răng miệng?”
- => GV nhận xét – chốt: Chúng ta cần giữ vệ sinh răng miệng bằng cách chải răng sau mỗi bữa ăn và trước khi ngủ, không ăn nhiều bánh kẹo, - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ học tập: “Thực hiện các bước chải răng đúng cách theo mô hình mẫu”. + GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV cho học sinh nhận xét – GV nhận xét. - GV hỏi “Hằng ngày em đã chải răng đã đúng cách chưa?” - GV tổng kết bằng các tranh cuối trang 100 hoặc các video clip về các bước chải răng đúng cách. => Kết luận: Để giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, em cần phải chải răng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. * Dự kiến sản phẩm: - Các em phát biểu sôi nổi trình bày được lợi ích của việc giữ vệ sinh răng miệng và các bước chải răng đúng cách. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. 3. Hoạt động 2: Ích lợi của việc tắm gội mỗi ngày. a. Mục tiêu: HS biết được ích lợi của việc tắm gội mỗi ngày. b. Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát các tranh ở trang 101 SGK, hỏi – đáp về nội dung của tranh. GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, hướng dẫn HS đóng vai để thể hiện nội dung của tranh. + Bạn 1: Đóng vai Nam. + Bạn 2: Đóng vai mẹ của Nam. + Bạn 3: Đóng vai bạn của Nam. + Bạn 4: Người dẫn chuyện và trả lời câu hỏi: “Tại sao Nam cần tắm gội sau khi đi chơi đá banh về?” - GV tổ chức cho các nhóm HS đóng vai. - GV và HS nhận xét. => GV nhận xét – chốt: Việc tắm gội mỗi ngày và sau khi hoạt động vận động giúp các em giữ sạch cơ thể, ngăn ngừa các bệnh về da và tang khả năng phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn. * Dự kiến sản phẩm: - Các em vẽ tranh về các chủ đề GV hướng dẫn, tự tin trình bày về sản phẩm. * Tiêu chí đánh giá: - HS tham gia vẽ tranh đúng chủ đề và trình bày tích cực.
- 4. Hoạt động: Vẽ tranh a. Mục tiêu: b. Cách thực hiện: - GV chia lớp thành các nhóm 5 HS. GV hướng dẫn HS vẽ tranh về đề tài “Giữ vệ sinh răng miệng” và “Tắm gội sạch sẽ”. - GV tổ chức cho nhóm HS trình bày về tranh vẽ của mình. => Kết luận: Em chải răng đúng cách và tắm gội mỗi ngày. 5. Củng cố – dặn dò: - Về nhà học bài và xem bài mới. * Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Chiều Tiếng việt TẬP ĐỌC: LÀM ANH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Hiểu được tình cảm yêu thương bạn nhỏ dành cho em; nêu được nghĩa của từ người lớn trong bài; tìm được câu thơ phù hợp nội dung mỗi tranh; giới thiệu được về anh chị, em của mình. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: Hình thành học sinh phẩm chất lễ phép, lịch sự. - Hình thành được tình yêu thương, ý thức chia sẻ, nhường nhịn đối với anh, chị em. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr79.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 2 ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC HĐ 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT -MT: trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp, xem đáp án a, b, đọc thầm khổ 1 và 2, 3 để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp: Chọn b. Người biết nhường nhịn em bé. CH1:Người lớn trong bài có nghĩa gì? -GV: Khi được làm anh, làm chị, đối với các em bé, mình luôn nhớ phải yêu em, nhường nhịn em, dỗ dành em. Đó chínhlà người lớn. CH2:Đọc hai câu thơ phù hợp với nội dung mỗi tranh? - - Trò chơi : Ghép nhanh hình và thơ. Cách chơi: Hs quan sát kĩ từng bức tranh A, B, C , D để hiểu nội dung từng tranh, đọc thầm khổ thơ 2 và 3 để tìm câu thơ phù hợp. Khi giáo viên hỏi : Câu thơ phù hợp tranh 1? Hs nào giơ tay nhanh nhất được chỉ định đọc. Nếu đọc sai. Hs đó chuyện lượt cho bạn tiếp theo. - Nhận xét. CH3: Học thuộc lòng một khổ thơ mà em thích. Hs nhẩm thuộc lòng. - Học sinh đọc thuộc khổ thơ trước lớp. - Nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương . HĐ2. NÓI VÀ NGHE
- Giới thiệu về anh ( chị, em ) của em. - GV hướng dẫn, hs trả lời theo câu hỏi gợi ý. + Anh, chị của em tên gì? Bao nhiêu tuổi? + Hình dáng anh, chị em của em thế nào? + Tính cách anh, chị của em thế nào? + Anh chị em yêu quý em thế nào? + Em yêu quý anh chị của em thế nào? - GV nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. -Gv cho học sinh nghe bài hát Làm anh khó đấy. - Gv: Làm anh rất khó phải không các em , nhưng nếu ai yêu em thì đều làm được và còn thấy rất vui nữa. * Điều chỉnh sau bài học _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp HS đọc thêm một số bài tập đọc và bài tập Tiếng việt điền âm, vần. * Năng lực chung: Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn viết. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *Giới thiệu bài: Hoạt động 1:
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Các nhóm trở về vị trí của mình. Hoạt động 2: Các nhóm làm việc. Nhóm 1: Luyện đọc bài “Bàn tay mẹ” - GV cho HS mở SGK đọc bài. - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào ngắt, nghỉ chưa đúng GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự kiểm tra lẫn nhau. - GV theo dõi. Nhóm 2: Luyện đọc bài “Làm anh” - HS luyện đọc bài trong SGK. -GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào ngắt, nghỉ chưa đúng GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự kiểm tra lẫn nhau. Nhóm 3: Luyện đọc bài “ Tiết kiệm nước” - HS luyện đọc bài trong SGK. -GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào ngắt, nghỉ chưa đúng GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự kiểm tra lẫn nhau. Hoạt động 3: Làm bài tập Bài 1: Điền vần vào chỗ chấm. a) uân hay uât? - HS làm bài mùa x . x phát hòa th .tường th . Nhận xét, đánh giá. Bài 2: Đặt câu với mỗi từ sau: rám nắng, dịu dàng.
- - HS làm bài. GV theo dõi. - Kiểm tra đánh giá bài của HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. ______________________________ Giáo dục thể chất CÁC TƯ THẾ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP KIỄNG GÓT VÀ ĐẨY HÔNG (tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. * Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.

