Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 50 trang Lệ Thu 30/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu: Ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. - HS có ý thức và có hành động thiết thực tham gia các họat động nhân ngày thành lập Đoàn. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - HS chào cờ - Lễ chào cờ - HS lắng nghe - Nghe báo cáo sơ kết tuần 25 và kế hoạch tuần 26. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - HS hát - Cả trường hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Tổ chức hoạt động -GV nêu mục đích, ý nghĩa ngày thành lập Đoàn - HS lắng nghe - Trình chiếu tranh ảnh liên hệ tới Đoàn ở địa phương - Tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi liên - HStrả lời quan tới Đoàn.
  2. -Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ. - Học sinh trình bày văn nghệ - Đại diện BGH lên nhận xét và lên kế hoạch các hoạt động trong tuần __________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghethông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o. 3. Phẩm chất Nhân ái:Biếtnghe lời cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử 2. HS: SGK, vở BT tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 7. Hoạt động nghe viết (15’) GV đọc to cả hai câu . ( Lúc để tự vừa đi , sói đến gọi cửa . Đàn dê con biết sói giả
  3. giọng mẹ nên không mở cửa . ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chim + Chữ dễ viết sai chính tả : dê , sôi , giọng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ “ Lúc đẻ mẹ vừa đi , / sói đến gọi cửa . / Đàn để con biết nói giả giọng ng nên không mở cửa . ) . Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (10’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đối để tìm phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . những chữ phù hợp. GV nêu nhiệm vụ - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày - HS thực hiện. kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. Quan sát tranh và đúng từ ngữ trong khung để nói theo tranh : Những gì em cần phải tự làm ? Những gì em không được tự ý làm ? (7’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm , quan sát sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát theo nội dung tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
  4. tranh ( những gì em cần phải tự làm , những gì không được tự ý làm ) , cỏ dùng các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS trình bày kết quả nói theo theo tranh . tranh . Tranh 1 : Một bạn nhỏ đang tự tặc quần áo . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi phải tự làm được ) : Tranh 2 : Bạn nhỏ đang đứng trên ghế và kiễng chân lấy một đồ vật trên tử bếp cao . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi không được làm vì có thể ngã , nguy hiểm ) - HS và GV nhận xét . - GV có thể gợi ý HS nói thêm về một số việc trẻ cần tự làm và một số việc trẻ em không được phép làm vi nguy hiểm 10. Hoạt động vận dụng, trải nghệm (3’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học ( đã học . GV tóm tắt lại những nội dung hiểu hay chưa hiểu , thích hay chính không thích , cụ thể ở những GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài nội dung hay hoạt động nào ) . học GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và viết được bài ôn. - Viết được 1 - 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. 2. Năng lực Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở.
  5. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS - HS khác nhận xét Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - HS lắng nghe - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HSviết vở ô ly. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV thu 4-5 bài của HS chấm và nhận xét Hoạt động 3:Viết 1 – 2 câu giới thiệu về - HS ghi nhớ. người bạn thân của em. - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau: + Người bạn thân của em tên là gì? - HS lắng nghe + Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế - HS tự viết câu vào vở. nào? - GV HD giúp đỡ những em còn chậm. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Chiều Toán BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2)
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán:Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, 2. Năng lực chung: - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. -HS : Bộ đồ dung toán 1,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi -3 HS làm. tính 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. 54 + 5 = 59 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - Cả lớp làm vào vở nháp. - GV nhận xét. - HS nhận xét. 2. Hoạt động luyện tập:28’ - HS lắng nghe. * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - Gọi 3 HS làm bài 1 - HS lắng nghe. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - 3 HS làm. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. 42 + 4 = 46 - GV nhận xét. 73 + 6 = 79
  7. * Bài 2: 34 + 5 = 39 - GV nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài - HS nhận xét. tập. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài tập. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét. - HS làm bài vào phiếu. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - 3 HS trình bày kết quả - GV đặt câu hỏi: -HS nhận xét. + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao -HS lắng nghe. nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - 2 HS đọc đề bài. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. * Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trả lời: Phép tính cộng - Yêu cầu các em tự làm. - GV đọc to từng lựa chọn. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho - HS viết phép tính vào vở. tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen - HS lắng nghe. thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C. -HS đọc đề bài. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. -HS tự làm bài. * Bài 5: GV nêu yêu cầu bài 5. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án - GV tổ chức bài này thành một trò chơi B. có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. - GV nhận xét, kết luân. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ -HS lắng nghe. - GV nhận xét chung giờ học - HS lắng nghe, tham gia chơi. - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài 40 + 2 = 42 Phép cộng số có hai chữ số với số có hai 52 + 3 = 55
  8. chữ số. -HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện đọc Mầm sống Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp ðất mềm. Khi cõn mýa trút xuống, nýớc thấm vô lòng ðất. Hạt giống uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa như nhừng ngón chân bám chặt trong lòng ðất. Mầm non vưõt trên mặt ðất.Thân và lá nhú ra, nghển lên như thể ðể nghe tiếng thở của không gian. - GV đọc mẫu toàn VB.
  9. - Bài có mấy câu? - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS hạt giống, rớt xuống, - HS nghe - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ + GV chia VB thành 3 khổ thơ + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm HS đọc cacr bài - 3. Trả lời câu hỏi Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. 1. Bài văn có tên là gì ?? + 2 HS đọc cả bài. 2. Hạt giống rơi xuống đâu? HS lắng nghe 3. Rễ cây như những gì ? HS trả lời 4. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu 3 câu đầu GV đọc HS viết vào vở GV nhận xét và sưa sai một số bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Giáo dục thể chất Bài 1: LÀM QUEN VỚI BÓNG ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
  10. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,...  b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ khởi động. hướng dẫn của GV chuyên môn c) Trò chơi - HS tích cực, chủ - Trò chơi “tiếp sức con 16-18’ - GV hướng dẫn thoi” chơi động tham gia trò II. Phần cơ bản: chơi Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Bài tập hai tay chuyền bóng cho nhau                                                                                                      
  11. Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh   GV làm mẫu động  tác kết hợp phân HS quan sát GV - ĐT: Đứng thẳng, hai làm mẫu tay cầm bóng đưa ra tích kĩ thuật động trước mặt chuyển bóng tác. liên tục từ tay này sang tay kia. Bài tập tung bóng lên cao – bắt bóng - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - ĐT: Hai chân đứng rộng bằng vai, hai tay - GV yêu cầu 2 HS cầm bóng tung lên cao tạo thành từng cặp sau đó bắt bóng lại. để tập luyện. Động tác tung bóng ĐH tập luyện theo lên cao đón bóng nảy. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ  tổ.  - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn  GV  cách chơi. -ĐH tập luyện theo - ĐT: Hai chân đứng - Cho HS chơi thử cặp rộng bằng vai, hai tay và chơi chính thức.  cầm bóng tung lên cao - Nhận xét, tuyên  để bóng rơi xuống đất dương, và sử phạt rồi bắt bóng nảy. người (đội) thua - Từng tổ lên thi Động tác chuyền bóng 4 lần cuộc đua - trình diễn qua lại. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, 
  12. ý thức, thái độ học  của HS.  4 lần - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau 4 lần 1 lần - HS thực hiện thả - ĐT: Hai bạn đứng lỏng quay lưng vào nhau một bạn cầm bóng xoay thân chuyển bóng cho 3-5’ bạn kia. *Luyện tập Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đôi Tập cá nhân Thi đua giữa các tổ 4- 5’ * Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” - ĐH kết thúc III.Kết thúc  * Thả lỏng cơ toàn  thân. * Nhận xét, đánh giá  chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết chọn để điền âm cho đúng. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
  13. 2. Năng lực Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về câu văn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng 2. Học sinh:Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Điền vào chỗ trống c hoặc k và viết vào vở: on kiến lưỡi iếm ành ộc iểm tra - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: con kiến lưỡi kiếm cành cộc kiểm tra - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + hướng dẫn, học, cô, em , chúng, - HS thực hiện giáo,bài. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo hướng dẫn chúng em học bài. - HS viết - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: Nhanh, lớp, hàng, xếp, vào
  14. Trang, bài, mới, học, trang - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Xếp hàng nhanh vào lớp Bài học mới sang trang. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 4: Luyện tập chung vở bài tập - HS lắng nghe Bài tập bắt buộc Câu hỏi (Trang 31 VBT Tiếng Việt lớp Hs tự hoàn thành bài 1 Tập 2 ) Viết lại các câu sau cho đúng a. hôm nay nam cùng bố mẹ về quê b. mẹ dặn nam nhớ đóng cửa cẩn thận Trả lời: a. Hôm nay Nam cùng bố mẹ về quê. b. Mẹ dặn Nam nhớ đóng cửa cẩn thận. Bài tập tự chọn Câu 1 (Trang 32 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Điền vào chỗ trống a. iêng hay iên? Đàn k.. tha mồi về tổ. b. iêm hay iêt? Nước rất khan h..., vì vậy chúng ta phải
  15. t... kiệm nước. Trả lời: a. iêng hay iên? Đàn kiến tha mồi về tổ. b. iêm hay iêt? Nước rất khan hiếm vì vậy chúng ta phải tiết kiệm nước. Câu 2 (Trang 32 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống Nhân lúc lợn mẹ vắng nhà, sói (sám/ xám) ........... lẻn vào nhà qua đường ống khói. Nhìn thấy sói, lợn con liền chất củi vào bếp và (nổi/ lổi) ........... lửa. Khói bốc lên nghi ngút khiến sói bị ngạt, (xuýt/ suýt) .......... chết. Nó vội vã chui (ra/ da) .......... ngoài và chạy biến vào rừng. (Phỏng theo truyện cổ tích Ba chú heo con) Trả lời: Nhân lúc lợn mẹ vắng nhà, sói xám lẻn vào nhà qua đường ống khói. Nhìn thấy sói, lợn con liền chất củi vào bếp và nổi lửa. Khói bốc lên nghi ngút khiến sói bị ngạt, suýt chết. Nó vội vã chui ra ngoài và chạy biến vào rừng.
  16. Câu 3 (Trang 32 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Viết từ ngữ hoặc câu phù hợp với tranh Trả lời: Bạn gái bỏ chai lọ không sử dụng vào thùng rác. Câu 4* (Trang 33 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Đặt câu hỏi cho từng câu trả lời sau a. Dê mẹ khen đàn con vì biết nghe lời mẹ. b. Khi dê mẹ đi xa, một con sói đến gõ cửa. Trả lời: a. Vì sao đàn con được dê mẹ khen?
  17. b. Khi dê mẹ đi xa, điều gì đã xảy ra với nhà của dê mẹ ? - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Biếtđọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và - HS nhắc lại trả lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi
  18. đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hoạt động đọc:30’ GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc - HS đọc từng dòng thơ ( ngoảnh lại ) . + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - HS phân tích - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại - HS đọc đoạn ) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu - HS lắng nghe nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc )
  19. : gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) ___________________________________ Toán ( Thầy Nam dạy ) _____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác.
  20. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 21’ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi các câu hỏi . ) và trả lời từng cáu hỏi . a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra câu trả lời của mình. - HS nhận xét , đánh giá . - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3:11’ GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a HS quan sát ) và viết câu trả lời ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vào vở HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên . ) , - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’