Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 37 trang Lệ Thu 03/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thể hiện được tiếng của một số con vật, phương tiện giao thông gần gũi, thân quen ( tiếng gà gáy, chó sủa, mèo kêu, chim hót, tiếng ô tô, ) - Biết cách chơi một số trò chơi phù hợp lứa tuổi. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng lắng nghe, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng xây dựng kế hoạch, kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động, đánh giá hoạt động. 3.Phẩm chất - Tuân thủ các luật chơi và làm việc hợp tác nhóm. Giáo dục tinh thần trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số trò chơi sinh hoạt cộng đồng, vỗ cái tay lên đi, úm bla bùm bùm, tung tang múa ca, làm quen, . + HD một số HS làm quản trò. - HS: Sưu tầm một số trò chơi; tập làm quản tròđể hướng dẫn các bạn chơi. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Chào cờ Thực hiện nghi lễ chào cờ do Liên đội và - Toàn trường thực hiện chào TPT điều hành. cờ. Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi sinh hoạt cộng đồng 1. Trò chơi: Âm thanh đồng quê. - Quản trò phân công các đội tham gia chơi thực hiện những nhiệm vụ khác nhau: + Đội 1: Giả tiếng gà gáy ò ó o, tiếng mèo kêu meo meo, tiếng chó sủa gâu gâu, Lớp được chia thành hai đội + Đội 2: Giả tiếng chim chích chòe hót: chơi chích chòe chích chòe; tiếng còi xe bim bim Các đội tiến hành chơi bim bim, Cả lớp theo dõi và bình chọn - Quản trò chỉ vào đội nào thì đội đó thực đội thắng cuộc. hiện - Quản trò có thể dung hai tay chỉ vào hai đội khác nhau - Khi QT giơ cả hai tay lên: Tất cả cùng thực hiện. TC cứ thế tiếp tục cho đến hết thời gian.
  2. 2. Nhịp mưa rơi - Người điều khiển đưa tay dưới thắt lung – Các đội được thay phiên để mưa nhỏ, người chơi vỗ tay nhẹ. Người điều chơi khiển đưa tay lên cao dần, người chơi vỗ tay Tất cả các học sinh đều được to và nhanh dần. chơi. - Khi người người điều khiển đưa tay cao quá đầu là mưa rất to người chơi vỗ tay to nhất. - Người điều khiển hất tay lên trời – nhảy cao lên – có sấm chớp người chơi phải hô to” đùng đoàng”. Đồng thời nhảy lên tạo không khí sôi động. * Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu các lớp vận dụng các trò chơi vào các tiết SHL, chi đội, sao nhi đồng. - HS lắng nghe và thực hiện - Dặn dò HS rèn tham gia trò chơi sinh hoạt theo bài học. cộng đồng nơi mình sinh sống. - Chú ý giữ an toàn khi chơi. Hoạt động 4: Đánh giá - Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động của học sinh. - Mời HS chia sẻ ý kiến H: Em có thích tham gia trò chơi sinh hoạt cộng đồng không? - HS chia sẻ theo suy nghĩ H: Hãy kể tên một số trò chơi sinh hoạt cộng của các em. đồng mà em biết? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. . 3. Phẩm chất:
  3. Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và - HS nhắc lại trả lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hoạt động đọc: GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc - HS đọc từng dòng thơ ( ngoảnh lại ) . + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - HS phân tích - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
  4. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại - HS đọc đoạn ) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu - HS lắng nghe nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi các câu hỏi . ) và trả lời từng cáu hỏi . a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra câu trả lời của mình. - HS nhận xét , đánh giá . - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
  5. GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a HS quan sát ) và viết câu trả lời ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vào vở HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên . ) , - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG: - GV: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ. + 3 băng giấy màu đỏ, xanh và vàng. - HS: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính -3 HS làm. rồi tính 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. 54 + 5 = 59 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 - Cả lớp làm vào vở nháp. bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét. bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. * Bài 2: -HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào phiếu. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài tập. - 3 HS trình bày kết quả - Gọi 3 HS làm bài tập. -HS nhận xét. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - GV đặt câu hỏi: - 2 HS đọc đề bài. + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? - HS trả lời: Phép tính cộng - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - GV quan sát, nhận xét bài làm của - HS viết phép tính vào vở. HS. - HS lắng nghe. * Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc đề bài. - Yêu cầu các em tự làm. -HS tự làm bài.
  7. - GV đọc to từng lựa chọn. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu B. cho tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. -HS lắng nghe. * Bài 5: - HS lắng nghe, tham gia chơi. - GV nêu yêu cầu bài 5. 40 + 2 = 42 - GV tổ chức bài này thành một trò 52 + 3 = 55 chơi có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ nhất và một số hạng ở -HS lắng nghe. hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. - GV nhận xét, kết luân. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV nhận xét chung giờ học -HS lắng nghe. - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( Tiết 3, 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. 2.Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất Nhân ái : ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cấu vào vở: GV hướng dẫn HS làm để chọn từ ngữ HS chọn từ ngữ phù hợp và phù hợp và hoàn thiện câu hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn thiện , ( Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đế nói : Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì ? : - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS HS quan sát tranh và trao đổi quan sát tranh . theo nội dung tranh , có dụng - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao các từ ngữ đã gợi ý GV gọi đổi theo nội dung tranh , có dụng các từ một số HS trình bày kết quả ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS trình bày nói theo tranh kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ , về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yều cầu HS nhắc lại những nội - HS lắng nghe dung đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . TIẾT 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thực hành 7. Hoạt động nghe viết: - GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc
  9. khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn , Nam HS viết tìm đến điển hẹn gặp lại bỏ và em . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lủi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nain , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên , lạc , điểm . + HS đổi vở cho nhau để rà - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm soát lỗi bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em , ) . Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 8.Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa vần im , iêm , ep , êp: - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS tìm và đọc thành tiếng từ cần tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài ngữ Có tiếng chứa các vần im , bải iên , ep , êp . - HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết những từ ngữ này lên bảng . 9. Trò chơi Tìm đường về nhà : GV giải thích nội dung trò chơi Tìm - HS tìm đường về nhà thỏ . đường về nhà . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về nhà . Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ . Để về được nhà của mình , thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba , ngã tư . Ở mỗi nơi như thế đều có thông
  10. tin hướng dẫn . Muốn biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi vào chỗ trống . Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi . Hãy điền chữ phù hợp - HS điển và nối các từ ngữ tạo vào chỗ trống để giúp thỏ tìm đường về thành đường về nhà của thỏ . nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ . -GV gọi 1 số HS trình bày kết quả . -GV và HS thống nhất phương án phù hợp . 10. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát
  11. 2 . Luyện đọc VIẾT THƯ Mẹ hỏi Tôm: - Con làm gì đấy? Ăn cơm đi con. Tôm trả lời: - Mẹ chờ con một lát. Con đang viết thơ cho bạn Bi. Mẹ ngạc nhiên: - Nhưng con có biết chữ đâu? - Bạn Bi cũng không biết đọc mẹ ạ. GV đọc mẫu HS theo dõi và lắng nghe - Cho HS luyện đọc thầm - HS đọc cá nhân - HS đọc cặp đôi. - Cho HS luyện đọc cặp đôi Học sinh đọc trước lớp - Cho HS đọc thi + HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV đọc mẫu toàn VB. 1. - Bài có mấy câu? + HS đọc nối tiếp từng câu lần - HS đọc câu. 2 + Đọc câu lần 1 - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể - HS đọc bài trong nhóm khó đối với HS - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + Đọc câu lần 2 + 2 HS đọc cả bài. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. HS đọc các bài Khoanh vào trước chữ cái câu trả lời đúng: Câu 1: Tôm đang làm gì? HS trả lời câu hỏi, chọn đáp án a. Tôm đang đọc thư của Bi. Câu 1: B b. Tôm viết thư cho Bi. Câu 2: C c. Tôm viết thơ cho mẹ. Câu 2: Vì sao mẹ Tôm ngạc nhiên? Câu 3: B a. Vì Bi không biết chữ. b. Vì Bi không biết đọc. c. Vì Tôm không biết chữ. Câu 3: Tôm nói thế nào? a. Bi biết đọc. b. Bi cũng không biết đọc. c. Tôm vẽ cho Bi đọc.
  12. 3. Luyện tập + HS làm bài vào vở ô ly. Bài 1: tìm từ -Học sinh nối tiếp nêu miệng. a, Tìm 5 từ có vần uông a.quả chuông; buồng chuối, b,Tìm 5 từ có vần ương ruộng lúa b.khai trương; chương trình, Bài 2: Điền tr hay ch vương miện nhà .anh .ương trình - Đổi vở kiểm tra. - Nhận xét bài làm của bạn. .ang ại buổi .ưa Hs làm bài cá nhân Gọi hs trình bày Bài 3: Sắp xếp các từ sau thành câu a, chăn trâu, ngoài đồng, đang, các bạn nhỏ b, Nghỉ hè, du lịch, đi, gia đình, em, Nha Trang - HS làm bài cặp đôi - Gọi đại diện nhóm chia sẻ 4.Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - Về nhà các em Ôn đọc lại bài : Viết thư HS lắng nghe và thực hiện * GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. nhiệm vụ cô giao. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (Tiết 1 , 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2.Năng lực chung:
  13. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3.Phẩm chất: - Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: - HS đọc bài khi mẹ vắng nhà và trả lời - HS trả lời câu hỏi:Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào? Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao - HS quan sát tranh và trả lời các câu thông và trả lời câu hỏi . hỏi + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài đọc Đèn giao thông . 2. Hoạt động đọc: -GV đọc mẫu toàn VB . -GV yêu cầu HS đọc từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với - HS đọc từ khó HS ( phương tiện , điều khiển , lộn xộn , an toàn , ... ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn . - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến rồi dừng hăn , đoạn 2 : tiếp theo đến nguy hiểm , đoạn 3: phần còn lại + HS đọc từng đoạn , 2 lượt . - HS đọc đoạn. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( ngã ba : chỗ giao nhau của 3 con đường , ngã tư : chỗ giao nhau của 4 Con đường ; điều khiển : làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc , tuân thủ : làm theo điều đã quy định ) +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
  14. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: GV yêu cầu 1 HS chia sẻ phần 3 trả lời - HS trả lời câu hỏi theo sự điều câu hỏi. khiển của GV a . Đèn giao thông có thấy mẫu ? b . Môi trưu của đèn giao thông báo hiệu điều gì ? c .Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào ? - Gv nhận xét - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời 4.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để - HS đọc câu HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu - HS quan sát và viết câu trả lời vào trả lời vào vở ( Đèn giao thông có ba màu vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu , đặt dấu chấm đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS lắng nghe bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Toán BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Thực
  15. hiện được tính nhẩm. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - HS thực hiện gọi tới tên mình. - HSNX (Đúng hoặc sai). 42 + 4 = ... 73 + 6 = .... - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Hoạt động khám phá: 2. - GV cho HS thao tác với que tính để minh họa và hình thành phép cộng 32 + 15. - GV yêu cầu HS lấy 3 bó que tính 1 chục - HS thao tác với que tính. và 2 que tính rời màu đỏ, 1 bó que tính 1 chục và 5 que tính rời màu xanh và xếp thành 2 hàng. - GV nêu: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que - HS lấy que tính theo hướng dẫn tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có của GV. 2 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. Ở hàng thứ hai có 1 bó que tính ứng với - HS lắng nghe. chữ số hàng chục là 1 và có 5 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 5. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng - HS quan sát. 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính. - GV nêu: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng với cột chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang
  16. rồi tính từ phải sang trái. 32 * 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 15 Vậy: 32 + 15 = 47 47 - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính ở cả - HS đếm lại số que tính, kiểm tra hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính so với phép cộng GV hướng dẫn. cộng. * Tương tự cho VD với quả táo 3.Hoạt động thực hành – luyện tập: * Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện phép tính, dưới - HS thực hiện. lớp HS thực hiện vào vở. - GV yêu cầu HS kiểm tra lại bài. - HS thực hiện. - Gọi HS nhận xét bài. - HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). * Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - HS lắng nghe. - Cho HS viết kết quả lên bảng con. - HS viết kết quả. - Gọi HS nhận xét bài. - HS thực hiện. - GV nhận xét, sửa sai. - HS nhận xét. * Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng: - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết quả ra giấy nháp và làm vào - HS thực hiện. phiếu học tập. - Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho - HS dùng bút chì nối. trực thăng) . - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - HS đọc kết quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 4: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to trước lớp. - GV hỏi: +Có mấy cây cà chua - HS trả lời: Chúng ta phải thực + Cây 1 có mấy quả? hiện phép tính cộng. +Cây 2 có mấy quả? +Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua thì các em làm phép tính gì?
  17. - GV yêu cầu HS viết phép tính - GV chốt đáp án. - HS thực hiện. 4. Hoạt đọng vận dụng trải nghiệm: - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả - HS chơi. vào bảng cài. - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ năm ngày 13 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (Tiết 3, 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3.Phẩm chất: - Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - Gv yêu cầu HS đọc phần 5 - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp
  18. và hoàn thiện câu . - HS trả lời - GV yêu cầu HS trả lời GV và HS thống nhất cầu hoàn thiện . ( Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ . ) . GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh: GV yêu cầu HS làm việc và trả lời: + Tranh 1 vẽ gì? Các phương tiện tham - HS trả lời gia giao thông đúng chưa? + Tranh 2 các bạn Hs đang làm gì? GV gọi một số HS nói lại bức tranh theo - HS nói ý hiểu của mình. TIẾT 4 7. Nghe viết: GV đọc to cả đoạn văn - HS lắng nghe - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS viết trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : liệu , chuyển , ... GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại + HS rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá: GV có thể sử dụng máy chiếu để hướng - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày dẫn HS thực hiện yêu cầu . kết quả ( có thể điền vào chỗ trống - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm của từ ngữ được ghi) . đối để tìm dấu thanh phù hợp . - Một số HS đọc to các từ ngữ . 9.Trò chơi: Nhận biết biển báo: - Chuẩn bị :
  19. + GV chuẩn bị một số biển báo quen thuộc , gần gũi với HS , VD : biển đảo có - HS nhận biết và hiểu nội dung biển bệnh viện , biến bảo khu dân cư , biển đảo ; HS bình tĩnh , tự tin , nhanh vạch sang đường dành cho người đi bộ , nhẹn tham gia biển bảo điện giật nguy hiểm , ... + Tranh về một số vị trí cắm các biển báo - Nội dung trò chơi và cách chơi : + Mỗi đội 6 HS . Mỗi lượt chơi có 2 HS thực hiện như sau : 1 HS Tả đặc điểm của biển báo và 1 HS dựa vào việc miêu tả của bạn để tìm được biển báo đỏ và cảm vào đúng vị trí quy định + Quy định thời gian chơi . + Đội nào tìm được nhiều biến bảo và cảm đúng vị trí phù hợp thì đội đẩy chiến - HS nêu ý kiến về bài học thẳng 10. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS lắng nghe. dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Chiều Đạo đức BÀI 23: BIẾT NHẬN LỖI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nhận lỗi và nói lời xin lỗi. - Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi. 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Thực hiện ứng xử khi mắc lỗi (nói lời xin lỗi một cách chân thành, có hành động sửa sai khi mắc lỗi). - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện những cách xử lí khi mắc
  20. lỗi. 3. Phẩm chất - Trung thực: Biết nhận lỗi khi nói hoặc làm sai II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, hình dán mặt cười, mặt mếu. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Cái bình hoa” (Phỏng theo Kể chuyện Lê-nin) - HS nghe - GV đặt câu hỏi: Qua câu chuyện, em thấy cần - HS trả lời làm gì khi mắc lỗi? Kết luận: Chúng ta cần biết nhận lỗi khi mắc lỗi. - HS lắng nghe Biết nhận lỗi chứng tỏ mình là người dũng cảm, trung thực. 2. Khám phá Khám phá vì sao phải biết nhận lỗi -GV treo ba tranh hoặc chiếu hình để HS quan sát - HS quan sát tranh - GV mời HS kể nội dung các bức tranh và cho biết: Em đồng tình với bạn nào? Không đồng tình với bạn nào? - Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS và nhắc lại - HS lắng nghe, bổ sung ý nội dung các bức tranh. kiến cho bạn vừa trình bày. - GV mời HS chia sẻ: + Vì sao khi mắc lỗi em cần biết nhận lỗi? + Sau khi nhận lỗi và sửa lỗi, em cảm thấy như thế - Học sinh trả lời nào? - GV khen ngợi các ý kiến của HS, tổng kết: Kết luận: Khi mắc lỗi, cần thật thà nhận lỗi, xin lỗi giống như bạn trong tranh 1, 2 để lần sau mình không mắc phải lỗi sai đó. Chúng ta không nên -HS lắng nghe. học theo hành động không biết nhận lỗi trong tranh - 3. Luyện tập 1: Xử lí tình huống - GV cho HS quan sát tranh trong SGK chiếu tranh lên bảng để HS đưa ra phương án xử lí khi mình ở- HS quan sát trong mỗi tình huống đó. + Tình huống 1: Trong giờ học vẽ, chẳng may em làm màu vẽ nước dính vào quần áo đồng phục của bạn. - HS thảo luận N4 để xử lí