Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 31 trang Lệ Thu 23/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tìm hiểu ngày thành lập Đoàn II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Tìm hiểu ngày thành lập Đoàn - Tổng Đội phụ trách 3. Tổng kết, dặn dò - Gv tổng kết trò chơi. - Dặn HS chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp. ________________________________ Toán ĐỒNG HỒ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Bước đầu đọc được giờ đúng trên đồng hồ. -Bước đầu liên hệ được giờ với các việc diễn ra trong ngày. II.Đồ dùng dạy học: -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. -Mô hình đồng hồ của HS. -Tranh vẽ đồng hồ phóng to hoặc mô hình đồng hồ để làm việc chung cả lớp. III.Hoạt động dạy học: HĐ 1: Khởiđộng GV gợi mở hướng HS tới việc xác định thời gian để HS đi học, bố mẹ đi làm đúng giờ, liên hệ tới việc sử dụng đồng hồ để xem thời gian. HĐ 2: Hình thành kiến thứcmới Xem đồng hồ a,Giới thiệu đồnghồ GV sử dụng mô hình đồng hồ để giới thiệu đồng hồ: mặt đồng hồ, kim ngắn (kim giờ), kim dài (kim phút). HS lấy mô hình đồng hồ cá nhân để cùng theo dõi. B,Xem giờ đúng – GV cho kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 2. Hướng dẫn khi kim dài chỉ vào vạch số 12 và kim ngắn chỉ vào vạch số 2, ta nói đồng hồ chỉ 2giờ. – GV cho kim ngắn (kim giờ) chỉ lần lượt vào số 7, 6, 3, giữ nguyên kim
  2. dài (kim phút) chỉ số 12, yêu cầu HS cho biết đồng hồ chỉ mấygiờ. – GV cho HS quan sát tranh vẽ, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: mô tả trong từng tranh vẽ, đồng hồ chỉ mấy giờ và bạn HS trong tranh đang làmgì? – Các nhóm HS trao đổi và nêu mô tả củamình. Lúc 6 giờ sáng, bạn HS tập thể dục; Lúc 7 giờ sáng bạn HS ăn sáng; Lúc 8 giờ sáng, bạn HS học ở trường (lớp). HĐ 3: Thực hành – luyện tập Bài 1. GV hướng dẫn HS phân tích đề bài. Trong SGK có vẽ các đồng hồ và ở bên dưới đã có bạn viết kết quả xem đồng hồ tương ứng. Hãy kiểm tra và cho biết kết quả xem đồng hồ nào đúng, kết quả xem nào sai. – HS làm việc theo nhóm đôi vào Vở bài tập Toán. HS báo cáo kết quả và các bạn nhận xét. – GV cho HS nêu kết quả làm bài và giảithích. Chú ý: Đồng hồ thứ hai, kim ngắn chỉ số 6, kim dài chỉ số 12 nên kết quả không phải là 12 giờ mà là 6 giờ. Bài 2. HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, nhìn đồng hồ rồi viết kết quả xem đồng hồ tương ứng. Các bạn kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. Bài 3. GV cho HS quan sát các đồng hồ, sau đó từng HS đọc giờ trên mỗi đồng hồ. Cả lớp nhận xét câu trả lời. HS hoàn thiện bài vào Vở bài tập Toán. HĐ 4: Vậndụng Bài 4. GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, hỏi nhau và viết câu trả lời vào Vở bài tậpToán Gọi một số HS trả lời trướclớp. – GV có thể mở rộng thêm câu hỏi dạng này, chẳng hạn: hôm nay em định sẽ làm gì vào lúc 8 giờ tối? vào lúc 9 giờ tối? (chấp nhận dùng thuật ngữ “8 giờ tối”, “4 giờchiều”,...). HĐ 5: Củngcố – GV có thể cho HS tập quay kim đồng hồ theo giờ đúng do GV chỉđịnh: 5 giờ, 3 giờ, 10 giờ, 7 giờ, 12 giờ, 6 giờ, . HS quay kim ngắn (kim dài chỉ số 12) ở mô hình đồng hồ cá nhân theo chỉ định của GV, các bạn kiểm tra chéo kết quả của nhau. ____________________________________ Đọc thư viện ( Cô Hà dạy ) ____________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: MÓN QUÀ SINH NHẬT TUYỆT VỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Món quà sinh nhật tuyệt vời. - Hiểu được tình cảm yêu thương, sự quan tâm của con cháu là món quà tuyệt vời nhất với bà, nêu được các chi tiết về món quà tặng bà trong câu chuyện; nhận xét được đặc điểm của nhân vật; MRVT xưng hô; nói được 2-3 câu về ông (bà). * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc đối với ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video bài hát Cháu yêu bà của tác giả Xuân Giao. Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG A. Khởi động - HS nghe và hát theo bài hát Cháu yêu bà (Xuân Giao), trả lời câu hỏi của GV: - Bạn nhỏ trong bài hát có tình cảm như thế nào với bà?. - Nhận xét. - GV: Cũng giống như bạn nhỏ trong bài hát, bạn nhỏ tên là Hiền trong bài đọc của chúng ta cũng rất yêu bà bạn ấy. Vào ngày sinh nhật của bà, bạn ấy đã tặng bà một món quà tuyệt vời thể hiện tình yêu bà. Chúng ta cùng đọc bài Món quà sinh nhật tuyệt vời để biết đó là món quà gì nhé!. - GV ghi tên bài lên bảng: Món quà sinh nhật tuyệt vời. B. Hoạt động chính HĐ1: Đọc thành tiếng - HS đọc thầm toàn bài, Gv kiểm soát lớp. - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc chậm rãi, tình cảm. Giọng bé Hiền băn khoăn, giọng bà âu yếm. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. + sinh nhật, chụp ảnh, thích nhất, tuyệt vời, chúc mừng. - Từ mới: rám nắng, ram ráp, xương xương. Giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: + Anh trai Hiền khoe/sẽ chụp ảnh tặng bà.// mẹ nấu món sườn hầm/mà bà thích nhất.// + Bà ơi,/ ai cũng có quà tặng bà,/ chỉ có cháu không có.// Cháu không có tiền mua khăn,/ cũng không biết nấu ăn và chụp ảnh.// + Bình muốn / trưa nào mẹ cũng được nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm.// - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (mỗi nhóm 3 HS) trước lớp. - HS đọc cả bài. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực.
  4. - GV: Các em có thể tặng bà món quà tuyệt vời như bé Hiền mỗi ngày. Chắc chắn bà của các em sẽ rất vui. ________________________________ Chiều Tiếng Việt TẬP ĐỌC: MÓN QUÀ SINH NHẬT TUYỆT VỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Món quà sinh nhật tuyệt vời. - Hiểu được tình cảm yêu thương, sự quan tâm của con cháu là món quà tuyệt vời nhất với bà, nêu được các chi tiết về món quà tặng bà trong câu chuyện; nhận xét được đặc điểm của nhân vật; MRVT xưng hô; nói được 2-3 câu về ông (bà). * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc đối với ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video bài hát Cháu yêu bà của tác giả Xuân Giao. Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - HS nghe và hát theo bài hát Cháu yêu bà (Xuân Giao), trả lời câu hỏi - GV ghi tên bài lên bảng: Món quà sinh nhật tuyệt vời. B. Hoạt động chính TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC HĐ2: Trả lời câu hỏi 1. Mỗi người trong gia đình tặng bà món quà gì? + Gia đình Hiền có những ai? (Bà, bố, mẹ, anh trai Hiền và Hiền). + Bố, mẹ, anh trai Hiền và Hiền tặng bà món quà gì?(Bố tặng bà một chiếc khăn. Mẹ tặng bà món sườn hầm. Anh tặng bà những tấm ảnh. Hiền tặng bà một cái ôm và lời chúc mừng sinh nhật). 2. Bé Hiền là cô bé như thế nào? - HS thảo luận theo cặp, độc kĩ đáp án a và b để trả lười câu hỏi. - 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Đáp án b: Yêu thương bà./ Bé Hiền là cô bé yêu thương bà. 3. Em chọn từ ngữ nào để điền vào chỗ trống? - GV hướng dẫn: Em cần dùng đúng từ xưng hô trong khi nói. Ví dụ: Khi nói chuyện với mẹ, em gọi “mẹ”, xưng “con”. + Cháu chúc mừng sinh nhật ông. + Con chúc mừng sinh nhật mẹ + Em chúc mừng sinh nhật anh. Lưu ý: Trong một số gia đình có hiện tượng “gọi thay vai” nên nếu HS chọn “Con chúc mừng sinh nhật bà” cũng chấp nhận đáp án này. HĐ3: Nói và nghe: Nói 2 câu về ông ( bà) của em - GV chiếu slide và hướng dẫn HS nói dựa theo câu hỏi gợi ý.
  5. + Ông (bà) của em bao nhiêu tuổi? + Hình dáng ông (bà) của em như thế nào? + Tính cách của ông (bà) em như thế nào? + Ông (bà) yêu quý em thế nào? + Em yêu quý ông bà của em như thế nào? - HS thực hành nói theo nhóm 2. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào hỏi và đáp tự tin, mạnh dạn. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV: Vì sao cái ôm của bé Hiền lại là món quà tuyệt vời nhất với bà? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Các em có thể tặng bà món quà tuyệt vời như bé Hiền mỗi ngày. Chắc chắn bà của các em sẽ rất vui. ____________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Giúp HS nắm được cấu tạo số, thứ tự của các số - Luyện tập về tính các số theo dãy tính, luyện giải toán. - Củng cố về điểm ở trong, điểm ở ngoài của một hình. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hướng dẫn HS thực hành làm bài tập 1. Đặt tính rồi tính: 70 - 10 6 + 43 68 - 12 5 + 54 2. Chọn đáp án đúng:
  6. 6. Điền vào chỗ chấm: -Một tuần có ... ngày. -Em đi học ... ngày, từ thứ ............. đến thứ ................. -Em được nghỉ ... ngày, là thứ .......... và ....................... III. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS luyện kĩ năng nghe viết - Làm một số bài tập ứng dụng * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. *Phẩm chất: - Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Nghe viết Cái Bống Cái bống là cái bống bang Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm Mẹ bống đi chợ đường trơn Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa ròng. Hoạt động 2: Bài tập 1. - Bài đồng dao trên có bao nhiêu tiếng ? 2 Xếp các từ sau cho thành câu - em, rất, cặp, của, cái, sách, đẹp. Cái....................................................................................... -. Nam, đang, lao động , ở , Hương, và, trước, cổng trường Nam...................................................................................... - GV đọc bài đồng dao, HS nghe viết vào vở
  7. - Làm bài vào vở sau đó đọc kết quả. Cả lớp, GV chốt nội dung câu đúng. ____________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt CHÍNH TẢ: MÓN QUÀ SINH NHẬT TUYỆT VỜI ( Nhìn - viết) I. MỤC TIÊU * Năng lực đặc thù: - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn, điền đúng c/ k, ươm/ ướp vào chỗ trống. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. *Phẩm chất: - GD tính cẩn thận, yêu cái đẹp cho học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động: - Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài Món quà sinh nhật tuyệt vời 2. Hoạt động chính HĐ1. Nhìn – viết - HS nhìn SGK tr84 đọc đoạn – Bà ơi, ai cũng có quà .cũng không biết nấu ăn và chụp ảnh. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả mua khăn, chụp ảnh. - HS nhìn – viết vào vở chính tả. - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). HĐ2: Bài tập 2. Chọn c hay k - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: Bé làm tính cộng; chị xâu kim 3. Chọn ươm hay ươp - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT.
  8. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án: Ướm thử áo; ướp lạnh thực phẩm. 3. Củng cố, đánh giá - Nhận xét tiết học. - Nội dung bài viết giúp em hiểu điều gì? _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: GIÚP MẸ THẬT VUI ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh qua các nội dung sau: - Đọc đúng và rõ ràng bài Giúp mẹ thật là vui. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm chỉ làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG A. Khởi động HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK, trả lời câu hỏi của GV: Các em đã bao giờ dọn dẹp bàn sau bữa ăn giống như hai anh em trong tranh chưa? - GV: Đó là một việc nhà vừa sức mà các em đã có thể làm, thể hiện mình đã trưởng thành hơn, biết góp sức cho công việc chung của gia đình. Chúng ta cùng đọc bài “Giúp mẹ thật vui” để biết cách dọn dẹp bàn ăn nhé! - GV ghi tên bài lên bảng: Giúp mẹ thật vui. B. Hoạt động chính HĐ1 Đọc thành tiếng - HS đọc thầm toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài. Giọng đọc GV chậm rãi, rõ ràng, ngắt nghỉ ở những chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu.. Ở vị trí sau dấu hai chấm xuống dòng và vịt rí gạch đầu dòng trước mỗi câu, GV dừng nghỉ lâu hơn.
  9. - GV ghi từ ngữ khó lên bảng. tuyệt vời, dọn dẹp, cẩn thận, cùng loại, xếp, tiếp theo. - HS đọc các từ khó. - HS đọc các từ mới: gom (dồn thức ăn thừa trên bát, đĩa cho vào một chỗ cho gọn). - GV hướng dẫn HS cách đọc từng câu văn, chú ý cách ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu hoặc ở chỗ dấu chấm kết thúc câu và xuống dòng, trước mỗi gạch ngang. GV chọn 1-2 câu cho HS luyện đọc. Ví dụ: - Sau đó,/ xếp bát,/ đĩa cùng loại với nhau.// Bát,/ đĩa đựng đồ ăn thừa/ xếp trên cùng.// - HS đọc tiếp nối từng câu văn trước lớp. - Bài đọc có thể chia hai đoạn như sau: + Đoạn 1: Từ “Bữa cơm ngon quá!” đến “lời mẹ dạy”. + Đoạn 2: Từ “Đầu tiên” đến “sạch sẽ” - HS đọc tiếp nối đoạn văn theo nhóm đôi, mỗi HS đọc một đoạn. Sau đó, đảo lại thứ tự, sao cho mỗi HS đều đọc ít nhất 2 đoạn. Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Giúp mẹ thật vui. - HS thi đọc giữa các nhóm trước lớp (đọc từng đoạn, đọc cả bài). Hình thức: HS đại diện cho nhóm cùng đọc một đoạn ( đoạn 1, đoạn 2); HS đại diện nhóm đọc trơn cả bài. - HS đọc cả bài. - Nhận xét, đánh giá C. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - Hôm nay em được đọc bài gì? - Em thích đọc đoạn nào nhất trong bài? Em hãy đọc lại đoạn đó. - Gv nhận xét, đánh giá về tinh thần học tập của HS. _______________________________ Tự nhiên xã hội EM ĂN UỐNG LÀNH MẠNH (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN DẠT: Sau bài học, học sinh: *Năng lực đặc thù : Nêu được số bữa cần ăn trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cho cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. Biết tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. *Năng lực chung : Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tắc bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh các hình trong bài 25 sách học sinh (phóng to); hình ảnh minh hoạ các loại thức ăn, đồ uống hằng ngày. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút):
  10. * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về bữa ăn sáng, dẫn dắt vào bài mới. *Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức dưới hình thức trò chơi “Bữa ăn sáng tôi thích”. Giáo viên cho học sinh nêu tên các món ăn của bữa sáng từ thứ hai đến thứ sáu. Bạn nào nêu được nhiều món ăn trong thời gian 1 phút sẽ chiến thắng. - Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào bài học: “Em ăn uống lành mạnh”. 2. Hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận thức, tìm hiểu (25-27 phút): 2.1. Hoạt động 1. Các bữa ăn chính trong ngày (11-13 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được mỗi ngày có 3 bữa chính (sáng, trưa, tối). * Cách tiến hành: - Giáo viên chia lớp thành các nhóm có 3 học sinh. - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát các tranh 1, 2, 3 trang 105 sách học sinh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: “Bạn An ăn bao nhiêu bữa ăn chính mỗi ngày? Mỗi bữa có những món ăn gì? - Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp. + Tranh 1: An ăn sáng (bánh mì, trứng, cà chua, rau, sữa). + Tranh 2: An ăn trưa ở trường (cơm, canh, thịt, rau, nước lọc). + Tranh 3: An ăn tối cùng gia đình (cơm, canh, thịt, cá, rau, trái cây). - Giáo viên và học sinh nhận xét. - Giáo viên đặt câu hỏi giúp học sinh liên hệ bản thân: “Em ăn các bữa chính vào thời gian nào trong ngày?”. 2.2. Hoạt động 2. Ăn uống đúng giờ (12-14 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được thời gian hợp lí cho các bữa ăn trong ngày. * Cách tiến hành: - Giáo viên đặt câu hỏi: “Em ăn các bữa chính vào thời gian nào trong ngày?”. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, trình bày (học sinh cần kể đúng 3 ý). - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét. - Giáo viên giáo dục kĩ năng sống: Khi ăn trưa tại trường, các em cần ăn hết suất, không được bỏ thừa thức ăn để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
  11. - Học sinh lắng nghe và rút ra kết luận: Mỗi ngày em cần ăn đủ và đúng giờ ba bữa chính. 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút) - Giáo viên yêu cầu học sinh về ăn uống đúng giờ, đủ bữa, nhờ cha mẹ nhận xét. ______________________________ Tiếng Anh Cô Hiền phụ trách ______________________________ Chiều Tiếng việt TẬP ĐỌC: GIÚP MẸ THẬT VUI ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh qua các nội dung sau: - Đọc đúng và rõ ràng bài Giúp mẹ thật là vui. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Hình thành được ý thức trách nhiệm với gia đình, bước đầu tạo thói quen chăm chỉ làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC A. Khởi động - Hôm qua em được đọc bài tập đọc gì? - Gọi 2 em nối tiếp đọc bài cả lớp đọc thầm B. HOẠT ĐỘNG CHÍNH HĐ2:Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT 1. Bài đọc trên viết về cách làm việc gì? - HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: Cách dọn dẹp bàn ăn. 2. Thi kể về đồ dùng nhà bếp. - GV chia lớp thành các nhóm chơi trò chơi: Thi tìm từ. - Yêu cầu: Mỗi nhóm lần lượt nêu một từ chỉ đồ dùng nhà bếp. Nhóm nào tìm được nhiều từ hơn thì thắng cuộc. Ví dụ: bếp, nồi, niêu, xoong, chảo, chày, cối, thớt, dao, kéo, dĩa, thìa .. - GV tổng kết, tuyên dương .
  12. HĐ3: Nói và nghe - Nói về cách dọn dẹp bàn ăn - HS cả lớp quan sát 4 bức tranh minh họa ở hoạt động Nói và nghe, trả lời câu hỏi của GV: Tranh A: Đầu tiên, chúng ta phải làm gì?(Đầu tiên, gom đồ ăn thừa) Tranh B: Sau đó làm gì? (Xếp bát đĩa cùng loại với nhau) Tranh C: Tiếp theo làm gì?( Bê bát đĩa ra bồn rửa). Tranh D: Cuối cùng làm gì?(Bê bát đĩa ra bồn rửa) - GV yêu cầu HS vừa chỉ tranh vừa nói theo trình tự tranh. - Một vài nhóm HS báo cáo kết quả trước lớp: tranh A – Tranh B – Tranh C – Tranh D. HĐ4: Viết lời giải câu đố vào vở. - Yêu cầu HS thảo luận để giải câu đố. - Gọi 1 HS nêu ý kiến. - Yêu cầu HS viết lời giải VBT. - Yêu cầu HS trao đổi vở để soát lỗi. - GV kiểm tra nhanh trong vở của HS. HĐ5: Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. Nhà thỏ ở đâu? - GV chia HS thành các nhóm, chơi trò chơi: Tìm đường về nhà thỏ. - Cách chơi: GV đưa hình ảnh minh họa bài đọc cho HS quan sát điểm xuất phát của thỏ bắt đầu chỗ tảng đá có từ “ông”, đích đến là một trong ba căn nhà. GV nêu yêu cầu của hoạt động: Đường về nhà thỏ đi qua những chỗ có từ chỉ người. + HS cùng thảo luận những chỗ trên đường có phải là từ chỉ người. + Nhóm thắng cuộc là nhóm tìm được đường đúng và nhanh nhất. - Đáp án: Đường về nhà thỏ đi qua các từ: ông, bà, em, chị, anh, bố. Căn nhà của thỏ màu tím. HĐ6. Xếp các đồ dùng sau vào đúng rổ. - Gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động. - Chia HS thành hai nhóm, tổ chức cho HS chơi tò chơi: Xếp đồ vào rổ. - GV là quản trò, chia 2 bộ thẻ cho 2 nhóm cùng chơi. Khi có hiệu lệnh của Gv, các thành viên trong nhóm nhanh chóng xếp các thẻ từ vào đúng rổ đồ dùng để ăn và đồ dùng để uống. Khi có hiệu lệnh hết giờ, các nhóm cần dừng lại ngay. GV và cả lớp cùng kiểm tra kết quả. Nhóm nào xếp đúng nhiều từ hơn thì thắng cuộc. + Đồ dùng để ăn: bát, đĩa, thìa, đũa. + Đồ dùng để uống: chén, cốc, li, ca. HĐ7: Viết - Xếp các từ sau thành câu và viết vào vở : Em, sạch sẽ, rửa bát. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn: Các em cần sắp xếp thành câu có nghĩa. Câu đầy đủ hai bộ phận, dùng chữ viết hoa đầu câu và thêm dấu chấm kết thúc ở cuối câu. - Gọi 2 HS sắp xếp thẻ và viết lại câu trên bảng lớp. HS cả lớp viết vào VBT
  13. - Yêu cầu HS đọc lại, đổi bài cho bạn bên cạnh để cùng soát và sửa lỗi. GV chữa nhanh cho một số của HS. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Hôm nay, các em đã biết cách dọn dẹp bàn ăn. Về nhà, sau bữa ăn, các em hãy cùng dọn bàn ăn giúp bố mẹ _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - HS luyện kĩ năng đọc - Ghi nhớ luật chính tả thông qua một số bài tập. * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. *Phẩm chất: - Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài thơ sau: Nơi tuổi thơ em Có một dòng sông Có cánh đồng tươi xanh Bắt nguồn từ sữa mẹ Ấp yêu đàn cò trắng Có vầng trăng tròn thế Có ngày mưa tháng nắng Lửng lơ khóm tre làng. Đọng trên áo mẹ cha. Có bảy sắc cầu vồng Có một khúc dân ca Bắc qua đồi xanh biếc Thơm lừng hương cỏ dại Có lời ru tha thiết Có tuổi thơ đẹp mãi Ngọt ngào mãi vành nôi. Là đất trời quê hương. Nguyễn Lãm Thắng - HS đọc nhóm, cá nhân. Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Điền k / c: ...á rô, ...ẹo dừa, ...ính lúp, ...ô giáo Bài 2: Điền ng / ngh Mặt trời rúc bụi tre
  14. Buổi chiều về .......e mát Bò ra sông uống nước Thấy bóng mình .......ỡ ai. - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài. - GV thu vở nhận xét. 3. Nhận xét - dặn dò -Về nhà luyện đọc nhiêu. ______________________________ Tự nhiên và xã hội Cô Hiền phụ trách ______________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 3 năm 2023 Giáo dục thể chất CÁC TƯ THẾ CHÂN VÀ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP NHÚN GỐI (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún. * Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún gối trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. *Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
  15. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động chung 2x8N Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ     tay, cổ chân, vai,    hông, gối,...  b) Khởi động - Gv HD học sinh - HS khởi động theo chuyên môn khởi động trên nền hướng dẫn của GV - Các động tác bổ 2x8N nhạc. trợ chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “gió - GV hướng dẫn thổi” chơi  II. Phần cơ bản: 16-18’     * Kiến thức.     - GV hô nhịp cho     - Ôn các tư thế nhún HS tập theo    gối, nhún gối đưa                                                                                                                                                                
  16. chân ra trước, nhún gối đưa chân sang - HS ôn lại các tư ngang. thế theo nhịp hô của Cho HS quan sát GV Nhún gối chân đưa tranh ra sau. GV làm mẫu động   tác kết hợp phân N1: Nhún gối tích kĩ thuật động  tác. HS quan sát GV N2: Đứng thẳng, làm mẫu đưa mũi chân trái ra - Lưu ý những lỗi sau. thường mắc N3: Nhún hai gối. N4: Về TTCB N5,6,7,8: Như vậy nhưng đổi chân phải Nhún gối kết hợp chân và tay đưa ra trước. N1: Nhún hai gối N2: Đứng thẳng đưa chân trái và hai tay ra trước. N3: Nhún hai gối. N4: Về TTCB N5,6,7,8: như vậy nhưng đổi chân phải 2 lần *Luyện tập - GV hô – HS tập theo Gv. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
  17. 4lần - Đội hình tập luyện - Yc Tổ trưởng cho đồng loạt. các bạn luyện tập  Tập theo tổ nhóm theo khu vực.   4lần ĐH tập luyện theo - GV cho 2 HS quay tổ mặt vào nhau tạo     Tập theo cặp đôi thành từng cặp để    tập luyện.     1 lần   GV  - GV tổ chức cho  HS thi đua giữa các -ĐH tập luyện theo Thi đua giữa các tổ 3-5’ tổ. cặp    - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn    cách chơi. * Trò chơi “bức - Từng tổ lên thi tường động tác” - Cho HS chơi thử đua - trình diễn và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua 4- 5’ cuộc - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý III.Kết thúc thức, thái độ học của * Thả lỏng cơ toàn HS. thân. - VN ôn bài và * Nhận xét, đánh chuẩn bị bài sau - HS thực hiện thả giá chung của buổi lỏng học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà   * Xuống lớp  _____________________________
  18. Tiếng Việt TẬP VIẾT: TÔ CHỮ L, M HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây: HS tô, viết được chữ L hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), M hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Long An, Cà Mau (chữ cỡ nhỏ).. * Năng lực chung: Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ /slide viết sẵn: L, M hoa đặt trong khung chữ mẫu: Long An, Cà Mau (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Giới thiệu bài - GV nói: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ L, M hoa. HĐ2. Hướng dẫn tô chữ L, M hoa và từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát mẫu chữ L, M hoa cỡ vừa - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng. - GV mô tả: + Chữ L hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ ( gần giống phần đầu của các chữ C, G hoa) và vòng xoắn nhỏ ở chân chữ ( giống chân chữ D hoa). + Chữ M hoa gồm 4 nét: nét móc ngược trái, nét thẳng đứng ( hơi lượn một chút ở cuối nét), nét thẳng xiên ( hơi lượn ở 2 đầu) và nét móc ngược phải. - GV nêu quy trình tô chữ L, M hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ I, K hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ L, M hoa cỡ nhỏ. - HS nhận xét độ cao, độ rộng - HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Long An, Cà Mau (trên bảng phụ). - GV giải thích: Long An, Cà Mau là tên riêng các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long nước ta. - HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Long An, Cà Mau cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... HĐ3. Viết vào vở Tập viết - HS viết vào vở TV1/2, tr 22: L hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), M hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Long An, Cà Mau ( chữ cỡ nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ4. Củng cố, đánh giá, nhận xét - Hôm nay em được học viết những chữ gì? - GV nhận xét về tinh thần học tập, kết quả học tập của HS.
  19. _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: CHUỘT MUỐN TO BẰNG VOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc – hiểu được bài “Chuột muốn to bằng voi”. - HS đọc giải một số câu đố. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Giáo dục phẩm chất yêu gia đình thông qua bài đọc cho học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: Tìm nguồn và đọc bài A. Khởi động - HS hát bài Cả nhà thương nhau HĐ1. Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng 1. Tìm một câu chuyện về tình cảm gia đình - GV hướng dẫn HS tìm kiếm một câu chuyện về tình cảm gia đình phù hợp trong những tuyển tập truyện dành cho thiếu nhi hoặc từng cuốn truyện rời. Một số nguồn đọc tham khảo như sau: + Nhiều tác giả (2012). Tuyển chọn các bài thơ, truyện kể, câu đố cho trẻ mầm non theo chủ đề Gia đình, NXB Giáo dục. + Taniguchi Kunihiro (2018). Bộ sách Ehon Gia đình tớ gồm 5 cuốn: Gia đình tớ, Ông tớ, Mẹ tớ Con ma nhà tớ và Bạn cá cảnh nhà tớ, NXB Mỹ thuật. + Nhiều tác giả (2019). Bộ sách Truyện kể trước giờ đi ngủ gồm 3 cuốn: Hôm nay con ngủ cùng mẹ, Hôm nay con ngủ cùng bố, Hôm nay con ngủ một mình, NXB Kim Đồng. 2. Tìm một số câu đố: Một số nguồn đọc tham khảo có câu đố mà HS có thể tìm kiếm như sau: - Nhiều tác giả (2015). Bộ Câu đố dân gian cho bé gồm: Tám người khiêng một mâm xương, Một đàn cò trắng phau phau, Có vòi không phải con voi, Sừng sững mà đứng giữa trời, Vừa bằng cái vung NXB hội Nhà văn. - Nguyễn Ngọc Kí (2016), Tuyển tập câu đố vui tâm đắc dành cho tuổi học trò (3 tập), NXB Trẻ. HĐ2. Trình bày kết quả Đọc mở rộng 1. Đọc câu chuyện Chuột muốn to bằng voi. Đi học về chuột con phụng phịu nói với mẹ:
  20. - Ở lớp, các bạn cứ ra sức trêu chọc con vì con bé nhất lớp. Rồi chuột con thở dài ao ước: - Ước gì con to như bạn voi thì hay biết mấy! Nghe chuột con nói vậy, chuột mẹ vội kêu lên: - Nếu con to như thế thì làm sao mẹ bế ẵm con được cơ chứ? Chuột con vội ôm chầm lấy mẹ thủ thỉ: - Vâng, làm chuột bé tí còn hay gấp mấy lần voi, mẹ nhỉ? - HS đọc thầm cả bài. - GV đọc mẫu - Hướng dẫn đọc từ khó: trêu chọc, ẵm. - GV giải nghĩa từ: ao ước, ẵm. - HS đọc cá nhân, đọc cặp đôi. - Gọi HS đọc toàn bài, Giải thích vì sao chuột con cho rằng làm chuột bé tí thích hơn làm voi? Vì chuột con thích được mẹ bế ẵm./ Vì chuột con thích được mẹ yêu, âu yếm. 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - Em được đọc câu chuyện gì? - Em có biết câu chuyện nào nói về tình cảm gia đình mà đã được học - GV nhận xét giờ học. _____________________________ Đạo đức Cô Ngọc Anh phụ trách _____________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 3 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học (làm nhóm), sử dụng công cụ và phương tiện toán học, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua: - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ - Liên hệ được giờ với các việc diễn ra trong ngày. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình đồng hồ cho giáo viên và học sinh