Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 44 trang Lệ Thu 23/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 28 Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐIỂM: CA NGỢI CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Biết tích cực tham gia hát múa ca ngợi quê hương. - Biết tham gia các hoạt động giáo dục của Sao Nhi đồng và của nhà trường để bảo vệ môi trường Xanh – Sạch – Đẹp. II. CHUẨN BỊ Ti vi, máy chiếu, video, bài hát, tranh ảnh, .... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 27 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần tới. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Hoạt động 1. Khởi động Cả lớp hát bài “Quê hương tươi đẹp”. Hoạt động 2.Tìm hiểu cảnh đẹp quê hương - Trên màn hình chiếu một vài hình ảnh về cảnh đẹp quê hương. HS quan sát các hình này. HS đưa ra những nhận xét, đặt ra câu hỏi, ví dụ như: “ Cảnh đẹp thật bạn nhỉ”, “Quê hương bạn có những cảnh đẹp nào, hãy kể cho mình nghe”, hoặc “ Mình thấy cảnh con thuyền đi trên biển đẹp quá, ước gì mình được ngồi trên con thuyền đó nhỉ” - GV để HS tự do phát biểu, chia sẻ với nhau. Sau đó, GV mời một vài HS nêu ý kiến của mình về cảnh đẹp vừa được xem. HS đã được làm quen với các cảnh đẹp và nhận ra được giá trị của những cảnh đẹp đó. Hoạt động 3.Tham quan cảnh đẹp trường em. - Địa điểm: có thể ngoài sân trường. - GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và nội dung của buổi tham
  2. quan, lịch trình và thời gian tham quan. Giới thiệu khái quát về cảnh đẹp xung quanh trường mà các em sẽ đi tham quan. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ Liên hệ: + Các em về nhà tìm hiểu thêm về cảnh đẹp quê hương ở Xuân Thành, Nghi Xuân, Hà Tĩnh ( qua việc tìm hiểu xung quanh, hỏi bố, mẹ, người lớn) - GV tổng kết. ___________________________________ Toán BÀI 80: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thứ tự các ngày trong tuần lễ - Xác định được các ngày trong tuần khi xem lịch tờ hằng ngày. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG - Sách giáo khoa Toán 1; vở bài tập Toán 1. - Lịch tờ cỡ to đề làm việc chung cả lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - GV cho học sinh nối tiếp đọc tên các ngày liên tiếp, bắt đầu từ một ngày bất kì. 2. Thực hành Bài 1: Chọn cụm từ thích hợp thay cho ? GV Cho HS đọc và nêu yêu cầu đề bài. GV HD hs cách làm GV: Quan sát- hỗ trợ HS Bài 2: GV: Nêu yêu cầu và hướng dẫn cách làm GV: Quan sát- hỗ trợ HS
  3. GV: Nhận xét- Đánh giá Bài 3: GV: Cho HS đọc yêu cầu bài. GV: Cho HS thêm một số BT: + Hôm nay là thứ Hai thì ngày mai là thứ mấy? Hôm qua là thứ mấy? + Hôm nay là thứ Sáu thì ngày mai là thứ mấy? Hôm qua là thứ mấy? G: Nhận xét- khen ngợi HS Bài 4: H: Cho HS quan sát tranh làm việc theo nhóm 4 H: Nhận xét H: Hướng dẫn HS liên hệ thực tế + Vào các ngày thứ Bảy, Chủ nhật em có tự học ở nhà không? + Em thường học vào lúc mấy giờ? 3. Vận dụng Bài 5: - Cho HS đọc nội dung bài - Nhận xét- khen ngợi HS HĐ4 :Củng cố, nhận xét đánh giá - Gv nhận nhận xét chung tinh thần học tập, tiếp thu bài của HS. _________________________________ Đọc thư viện ( Cô Hà dạy ) _________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Cô chủ không biết quý tình bạn. - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: người không biết quý trọng tình bạn sẽ không có bạn; trả lời được câu hỏi về chi tiết trong truyện, giải thích được ý nghĩa của kết thúc truyện, viết được câu trả lời cho câu hỏi về lời khuyên trong câu chuyện; giới thiệu được về một con vật nuôi. * Năng lực chung:
  4. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Biết trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng nhóm. Video clip bài hát, một số hình ảnh sưu tầm về vật nuôi đáng yêu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những con vật nuôi trong nhà ( chó, mèo, gà, lợn, chim, vịt, trâu.... ).Hai nhóm luân phiên kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt. - HS cả lớp chơi trò chơi: Thi tìm từ. - GV: Những con vật nuôi trong nhà không chỉ có ích mà còn là những người bạn thân thiết của chúng ta. Vậy mà có một cô bé lại không biết quý trọng những người bạn ấy. Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo, chúng ta cùng đọc bài Cô chủ không biết quý tình bạn. - GV ghi đầu bài: Cô chủ không biết quý tình bạn. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Cô chủ không biết quý tình bạn. - HD HS đọc nhẩm toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc chậm rãi - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: nuôi, lại, lấy, như thế nào. + MN: rất đẹp, hàng xóm, gà mái, ít ngày, cụp đuôi, ngạc nhiên. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài.
  5. - HS đọc các từ mới: gầm giường ( khoảng trống nằm bên dưới của giường), cạy cửa ( đẩy cửa nhà hé ra một cách nhẹ nhàng, rồi khẽ lách để trốn ra ngoài). - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). + Một hôm, / thấy nhà hàng xóm có con gà mái,/ cô bèn đổi gà trống lấy gà mái.// + Nhưng chỉ được ít ngày,/ cô bé lại thích con vịt của ông hàng xóm,/ bèn đổi gà mái lấy vịt.// + Cô chủ kể cho chó con nghe/ mình đã đổi nhiều bạn như thế nào.// + Sáng ra,/ cô bé ngạc nhiên/ khi chẳng còn người bạn nào bên mình cả.// - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. * Hoạt động nối tiếp ________________________________ Chiều Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Cô chủ không biết quý tình bạn. - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: người không biết quý trọng tình bạn sẽ không có bạn; trả lời được câu hỏi về chi tiết trong truyện, giải thích được ý nghĩa của kết thúc truyện, viết được câu trả lời cho câu hỏi về lời khuyên trong câu chuyện; giới thiệu được về một con vật nuôi. * Năng lực chung:
  6. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Biết trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng nhóm. Video clip bài hát, một số hình ảnh sưu tầm về vật nuôi đáng yêu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. 2. Hoạt động chính 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - HS thảo luận nhóm 4, cùng thống nhất và cử 1 bạn ghi kết quả vào bảng nhóm. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Những con vật nào đã bị cô chủ đem đổi? - Các nhóm treo kết quả lên bảng lớp. - Các nhóm nhận xét, chốt đáp án: gà trống, gà mái, vịt. - HS hoạt động theo cặp, đọc thầm hai câu cuối bài. + Vì sao chú chó bỏ trốn? – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Vì nó không muốn kết bạn với cô chủ không biết quý trọng tình bạn. - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi. - Mỗi HS viết tiếp câu trong VBT1/2 hoặc phiếu BT. + Viết: Câu chuyên khuyên chúng ta điều gì? GV đưa ra mẫu câu “ Câu chuyện này khuyên chúng ta...” và hướng dẫn HS viết tiếp vào chỗ trống để được câu đầy đủ thành phần. VD: + Câu chuyện này khuyên chúng ta phải quý trọng tình bạn.
  7. + Câu chuyện này khuyên chúng ta phải biết giữ gìn tình bạn . - HS đổi chéo bài để soát và sửa lỗi. - 3-4 HS đọc câu văn vừa viết trước lớp. HS nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS nói tự do trong nhóm. - 2-3 HS nói trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét. 2. Nói và nghe : Giới thiệu về một con vật nuôi. - GV YC HS quan sát tranh trong SGK. Gợi ý: + Con vật em thích là con nào ? + Nó to hay nhỏ? Bộ lông, mắt, mũi, sừng, đuôi,... của nó thế nào? + Nó thích ăn gì? + Tiếng kêu của nó thế nào? + Hoạt động của nó ra sao? - GV quan sát, lắng nghe HS nói, khuyến khích HS nói thêm nhiều thông tin. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV cho HS xem video clip một số hình ảnh của những con vật nuôi ngộ nghĩnh, đáng yêu. _______________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS nắm được cấu tạo số, thứ tự của các số - Luyện tập về tính các số theo dãy tính, luyện giải toán.
  8. - Củng cố về điểm ở trong, điểm ở ngoài của một hình. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hướng dẫn HS thực hành làm bài tập 1. Đặt tính rồi tính: 70-10 6+ 43 68-12 5 +54 2. Chọn đáp án đúng: 6. Điền vào chỗ chấm: -Một tuần có ...ngày. -Em đi học...ngày,từ thứ.............đến thứ................. -Em được nghỉ...ngày,là thứ..........và....................... III. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
  9. ________________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CÂN ĐẠT - HS luyện kĩ năng nghe viết - Làm một số bài tập ứng dụng II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Nghe viết Cái Bống Cái bống là cái bống bang Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm Mẹ bống đi chợ đường trơn Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa ròng. Hoạt động 2: Bài tập 1. - Bài đồng dao trên có bao nhiêu tiếng ? 2 Xếp các từ sau cho thành câu - em, rất, cặp, của, cái, sách, đẹp. Cái....................................................................................... -. Nam, đang, lao động , ở , Hương, và, trước, cổng trường Nam...................................................................................... - GV đọc bài đồng dao, HS nghe viết vào vở - Làm bài vào vở sau đó đọc kết quả. Cả lớp, GV chốt nội dung câu đúng. _____________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt: Nghe-viết: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết ( chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn; điền đúng ng/ ng, ương/ươc vào chỗ trống. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. *Phẩm chất: - Biết trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC -Bảng nhóm.
  10. - Video clip bài hát, một số hình ảnh sưu tầm về vật nuôi đáng yêu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1.Nghe - viết MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: biết, quý trọng. GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn ng hay ngh? MT: Điền đúng ng ngh vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 sốHS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: ngà voi , đứng nghiêm 3. Chọn ương hay ươc? MT: Điền đúng ương ươc vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - 2HS lên bảng làm bài trên bảng. HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Mẹ đi làm nương. Dùng nước tiết kiệm. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: NGÔI NHÀ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. * Năng lực đặc thù: - Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh qua các nội dung sau: - Đọc đúng và rõ ràng bài Ngôi nhà. - Cảm nhận được vẻ đẹp của ngôi nhà ở nông thôn qua tình yêu của bạn nhỏ; tìm được hình ảnh thơ về ngôi nhà; hỏi và trả lời được câu hỏi về ngôi nhà của mình; viết lại được một câu hỏi đã dùng; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Thêm yêu ngôi nhà của chính mình nói riêng, yêu quê hương đất nước nói chung. B. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh/ ảnh minh hoạ để giải nghĩa từ “ rạ” - Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và nghe trong SGK tr18. C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - GV hỏi: Ngôi nhà của bạn nhỏ thế nào? - HS cả lớp trả lời câu hỏi ( đẹp, rộng, có nhiều cây,...) -GV: Đó chính là ngôi nhà của bạn nhỏ trong bài thơ hôm nay. Chúng ta cùng đọc bài: Ngôi nhà để xem bạn ấy yêu những gì ở ngôi nhà của mình nhé! - GV ghi tên bài lên bảng: Ngôi nhà. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng
  12. - GV đọc mẫu toàn bài và HS đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài tha thiết, tình cảm. - HS đọc nhẩm bài thơ. - HS nghe . - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: lảnh lót, đất nước, ngõ. - HS đọc các từ mới: xao xuyến, mộc mạc, rạ. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ bốn chữ: Em yêu nhà em// Hàng xoan trước ngõ// Hoa xao xuyến nở// Như mây từng chùm.// - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - HS Nhận xét - GV Nhận xét, đánh giá IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV chia nhóm, thi đọc thuộc lòng kiểu Đọc truyền điện. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. _______________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 26: EM VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù:
  13. - Nêu được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ; nêu được các hoạt động cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. - Liên hệ được các hoạt động cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. -Biết vận động và nghỉ ngơi một cách hợp lí. * Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *Phẩm chất: - Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tắc bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Tranh ảnh hoặc đoạn video về một số môn thể thao (đá bóng, đá cầu, cầu lông ), 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; tranh hoặc ảnh chụp về một môn thể thao hoặc hoạt động nghỉ ngơi mà mình thích; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động và khám phá (3-5 phút): * Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về hoạt động vận động có lợi cho sức khoẻ, dẫn dắt vào bài học mới. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và hát theo bài “Con cào cào” (sáng tác: Khánh Vinh). Giáo viên nêu câu hỏi: “Muốn khoẻ mạnh thì chúng ta phải làm gì? Em có tập thể dục hằng ngày không?”, học sinh trả lời tự do. - Giáo viên nhận xét chung và dẫn dắt học sinh vào bài học: “Em vận động và nghỉ ngơi”. 2. Hình thành, phát triển năng lực nhận thức, tìm hiểu (25- 27 phút)
  14. Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác hại của thói quen sinh hoạt không hợp lí (9-10 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được tác hại của việc vận động và nghỉ ngơi không hợp lí. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh tạo thành các nhóm đôi, quan sát các tranh 1, 2, 3 trang 108 sách học sinh, hỏi – đáp cặp đôi theo các câu hỏi gợi ý: Nội dung các tranh này vẽ gì? Em có nhận xét gì về thói quen sinh hoạt của bạn An? - Học sinh tạo thành các nhóm đôi, quan sát các tranh và hỏi - đáp cặp đôi. - Giáo viên quan sát các nhóm học sinh hỏi - đáp. Giáo viên có thể gợi ý để học sinh hỏi và trả lời nhiều hơn về thói quen sinh hoạt của bạn An trong tranh. Ví dụ: Bạn An thường học bài đến mấy giờ? Bạn An thường đi ngủ lúc mấy giờ? Chuyện gì đã xảy ra với An? Vì sao? - Giáo viên yêu cầu 2 - 3 cặp học sinh lên chỉ tranh và hỏi - đáp trước lớp. - Vài cặp học sinh lên chỉ tranh và hỏi - đáp trước lớp. - Học sinh nhận xét và rút ra kết luận. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết luận: Thói quen sinh hoạt không hợp lí sẽ có hại cho sức khoẻ. - Giáo viên yêu cầu học sinh tạo thành các nhóm đôi, quan sát các tranh 1, 2, 3 trang 108 sách học sinh, hỏi – đáp cặp đôi theo các câu hỏi gợi ý: Nội dung các tranh này vẽ gì? Em có nhận xét gì về thói quen sinh hoạt của bạn An? - Học sinh tạo thành các nhóm đôi, quan sát các tranh và hỏi - đáp cặp đôi. - Giáo viên quan sát các nhóm học sinh hỏi - đáp. Giáo viên có thể gợi ý để học sinh hỏi và trả lời nhiều hơn về thói quen sinh hoạt của bạn An trong tranh. Ví dụ: Bạn An thường học bài đến mấy giờ? Bạn An thường đi ngủ lúc mấy giờ? Chuyện gì đã xảy ra với An? Vì sao?
  15. - Giáo viên yêu cầu 2 - 3 cặp học sinh lên chỉ tranh và hỏi - đáp trước lớp. - Vài cặp học sinh lên chỉ tranh và hỏi - đáp trước lớp. - Học sinh nhận xét và rút ra kết luận. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết luận: Thói quen sinh hoạt không hợp lí sẽ có hại cho sức khoẻ. * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được ích lợi của việc vận động và nghỉ ngơi đúng cách. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát tranh ở trang 109 sách học sinh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Bác sĩ khuyên bạn An nên vận động và nghỉ ngơi như thế nào? Việc làm đó có lợi ích gì cho sức khoẻ của An? Hoạt động 2. Ích lợi của hoạt động vận động và nghỉ ngơi đúng cách (9-10 phút): - Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm và trả lời: Dậy sớm, tập thể dục, vận động vừa sức, ngủ đúng giờ - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ ý kiến trước lớp và nhận xét. Giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi để mở rộng: “Vận động và nghỉ ngơi đúng cách còn mang lại lợi ích gì cho chúng ta?” - Học sinh chia sẻ ý kiến trước lớp và nhận xét. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết luận. Hoạt động 3. Liên hệ thực tế (6-7 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh tự liên hệ và nêu được tác hại/ích lợi của thói quen sinh hoạt của bản thân. Cách tiến hành: - Giáo viên nêu câu hỏi: “Em có thói quen sinh hoạt hằng ngày như thế nào?” và tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm đôi. - Giáo viên mời các nhóm chia sẻ ý kiến trước lớp. Giáo viên và học sinh cùng nhận xét. Giáo viên đặt thêm câu hỏi để liên hệ mở rộng: “Thói quen sinh hoạt đó tốt hay không tốt? Vì sao?” 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút):
  16. - Giáo viên yêu cầu học sinh về quan sát thói quen sinh hoạt của người thân trong gia đình. Chuẩn bị tranh vẽ hoặc ảnh chụp một môn thể thao hoặc hoạt động nghỉ ngơi mà mình thích (để phục vụ cho tiết học sau). ________________________________ Chiều Tiếng việt TẬP ĐỌC:NGÔI NHÀ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Cảm nhận được vẻ đẹp của ngôi nhà ở nông thôn qua tình yêu của bạn nhỏ; tìm được hình ảnh thơ về ngôi nhà; hỏi và trả lời được câu hỏi về ngôi nhà của mình; viết lại được một câu hỏi đã dùng; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Thêm yêu ngôi nhà của chính mình nói riêng, yêu quê hương đất nước nói chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT -MT: trả lời được các câu hỏi ngôi nhà của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc lòng được 2 khổ thơ. - GV nêu lần lượt câu hỏi: + Ngôi nhà của bạn nhỏ có những gì? - HS thảo luận theo nhóm, đọc thầm bài thơ để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp. + Hàng xoan trước ngõ có hoa nở đẹp. + Tiếng chim đầu hồi hót lảnh lót.
  17. + Rạ đầy sân phơi. + Gỗ, tre mộc mạc. - GV: Tất cả những gì thuộc về ngôi nhà được bạn nhỏ kể ra đều rất đẹp. Điều này chứng tỏ bạn quan sát rất kĩ. Bạn rất yêu ngôi nhà của mình. + Học thuộc lòng hai khổ thơ mà em thích - HS học thuộc lòng . - HS thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm (đọc từng khổ thơ, đọc tiếp nối từng câu thơ). - GV theo hướng dẫn HS học thuộc lòng theo kiểu xoá dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xoá hết. 2. Nói và nghe Đối đáp về hoa. -MT: Hỏi – đáp được về nhà của bạn. - GV ghi lên bảng các từ: gì, mấy, ở đâu, thế nào... để hỏi. VD: Hỏi: Nhà của bạn ở đâu? Đáp: Nhà của mình ở phố Hàm nghi. - 1 cặp HS đọc ví dụ mẫu trong SGK: Hỏi: Nhà bạn có cây gì? Đáp: Nhà tớ có cây mít - Một số cặp HS hỏi – đáp trước lớp. - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Viết: Viết lại một câu hỏi em đã dùng ở bài tập trên. - GV hướng dẫn: Em cần viết hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu. - 2 HS viết trên bảng lớp. - Từng HS viết vào VBT1/2. - HS nhận xét câu của 2 HS viết bảng lớp. HS hoạt động theo cặp, đổi bài cho nhau để soát lỗi và sửa lỗi.- GV chữa nhanh một số bài tập. IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV chia nhóm, thi đọc thuộc lòng kiểu Đọc truyền điện. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. *Năng lực đặc thù: - HS luyện kĩ năng đọc - Ghi nhớ luật chính tả thông qua một số bài tập. * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. *Phẩm chất: - Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài thơ sau: Nơi tuổi thơ em Có một dòng sông Có cánh đồng tươi xanh Bắt nguồn từ sữa mẹ Ấp yêu đàn cò trắng Có vầng trăng tròn thế Có ngày mưa tháng nắng Lửng lơ khóm tre làng. Đọng trên áo mẹ cha. Có bảy sắc cầu vồng Có một khúc dân ca Bắc qua đồi xanh biếc Thơm lừng hương cỏ dại Có lời ru tha thiết Có tuổi thơ đẹp mãi Ngọt ngào mãi vành nôi. Là đất trời quê hương. Nguyễn Lãm Thắng - HS đọc nhóm, cá nhân. Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Điền k / c: ...á rô, ...ẹo dừa, ...ính lúp, ...ô giáo Bài 2: Điền ng / ngh Mặt trời rúc bụi tre Buổi chiều về .......e mát Bò ra sông uống nước Thấy bóng mình .......ỡ ai. - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài. - GV thu vở nhận xét. 3. Nhận xét - dặn dò
  19. -Về nhà luyện đọc nhiêu. ______________________________ Giáo dục thể chất CÁC TƯ THẾ CHÂN VÀ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP NHÚN GỐI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún gối trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:
  20. + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học 1.Nhận lớp Đội hình nhận lớp sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ  học   - Gv HD học sinh 2.Khởi động 2x8N - Cán sự tập trung khởi động trên nền lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung nhạc. cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ tay, lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn Đội hình khởi động b) Khởi động chuyên chơi môn 2x8N        - Các động tác bổ trợ chuyên môn  c) Trò chơi - GV hô nhịp cho HS tập theo - Trò chơi “gió thổi” - HS khởi động theo hướng dẫn của GV                                                                                                                                                                                           