Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết được những việc làm được và chưa làm được trong tuần 27 - Học sinh biết một số kỹ năng phòng tránh đuối nước cho bản thân như: Đi tập bơi, dùng phao bơi khi xuống nước, đi bơi cùng người lớn, không đến chơi ở ao, hồ, sông, suối - Biết hô hoán, gọi người hỗ trợ khi gặp trường hợp người bị đuối nước - Học sinh có một số kỹ năng phòng tránh đuối nước như hô hấp cho người bị đuối nước, cầu cứu, hô hoán khi gặp tình huống nguy hiểm. * HSKT: Biết tham gia và thực hiện một số biện pháp phòng tránh đuối nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh người bị đuối nước, Video về các bạn nhỏ đang tắm, khăn sạch - Nhạc một số bài hát về chủ đề nước hiện tượng tự nhiên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của cô Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ -Học sinh lắng nghe - Nghe báo cáo sơ kết tuần 27 và kế hoạch tuần Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về phòng chống đuối nước * Hoạt động 1:Xem một số video, hình ảnh về tình trạng đuối nước ở trẻ. - Cho hs xem video các bạn nhỏ ra sông, suối tắm - Hs xem video các bạn nhỏ ra sông, suối tắm + Chúng mình vừa xem video gì? - Con xem video các bạn nhỏ
- + Điều gì xảy ra khi các bạn ra sông tắm một mình ra sông, suối tắm như vậy? - Khi các bạn ra sông tắm một - Xem hình ảnh các bạn chơi gần ao, hồ, sông, suối, mình rất dễ bị đuối nước chậu nước, chum nước, giếng nước - Khi các bạn chơi gần ao, hồ, + Khi các bạn chơi gần ao, hồ, sông, suối, chậu nước, sông, suối, chậu nước, chum chum nước, giếng nước.Thì điều gì sẽ xảy ra? nước, giếng nước thì rất dễ ngã xuống nước gây đuối nước - Hs xem hình ảnh người bị - Xem hình ảnh người bị đuối nước. đuối nước * Giáo viên nêu một số kỹ năng phòng tránh khi bị đuối nước. - Học sinh lắng nghe * Giáo dục: HS không đến chơi những nơi có nước như ao, hồ, sông, suối, mương, giếng. 3.Kết thúc -Học sinh lắng nghe - Nhận xét buổi sinh hoạt - Dặn dò và đưa ra một số việc cần thực hiện trong tuần. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đăc thù: - Trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác HS có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những
- từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở: 18’ - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở” - HS đọc các từ (nhảy nhót, gây - GV giải nghĩa từ tốt bụng. gổ, hát, tốt bụng, chăm chỉ). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: - HS đọc a. Mấy chú chim sẻ đang ( ...) trên cành cây. b. Người nào hay (...) thì sẽ không có bạn - HS suy nghĩ chọn từ thích bè. hợp để điền - Cho HS tự chọn từ thích hợp để điền - HS trình bày kết quả. - HS khác nhận xét. - Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Mấy chú chim sẻ đang (nhảy nhót) trên cành cây. - HS viết vào vở b. Người nào hay (gây gổ) thì sẽ không có bạn bè. - GV theo dõi, nhận xét. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 17’
- - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và dùng các từ ngữ trong khung để nói theo tranh . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS trình bày kết quả nói theo theo tranh. tranh - HS khác nhận xét - GV nhận xét *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: CÂU CHUYỆN CỦA SÓI (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác HS có khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7. Hoạt động Nghe viết: 11’ - GV nêu yêu cầu sắp viết. - HS lắng nghe - GV đọc to 2 câu văn cần viết Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè. Còn sóc lúc
- nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - HS ngồi đúng tư thế , cầm + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. bút đúng cách - Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + HS rà soát lỗi . + GV đọc cho HS soát lại bài. 8. HĐ Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá: 13’ - HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - HS làm bài vào bảng con. - Đại diện vài HS trình bày KQ. - 2 -3 HS trình bày - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng:sợ hãi, xấu hổ, gây gổ; buồn bã, bay nhảy, cỏ cây. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. 9. Giải ô chữ Đi tìm nhân vật: 8’ - HS đọc từng câu đố. - HS đọc - Cho HS nêu lời giải câu đố. - HS nêu - Cho HS nêu kết quả giải đố, sau đó tìm tên nhân vật cần tìm xuất hiện ở cột dọc. a. chim sâu b. chó c. cú mèo Tên nhân vật ở hàng dọc là Sóc 10. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung học . GV tóm tắt lại những nội dung chính . đã học. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS nêu ý kiến về bài học bài học. ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS . dung hay hoạt động nào ) *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Buổi chiều Toán
- Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ(Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. +NL tư duy lập luận: Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy +NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... +NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. Rèn luyện tư duy. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:3’ - Trò chơi đố bạn - HS thực hiện. - GVNX - HS theo dõi 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 10’ * Khám phá: Bài toán a) - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, - HS thực hiện bớt 32 que tính - Còn bao nhiêu que tính - HS trả lời - GV thự hiên trên màn hình Có 76 que - HS theo dõi. tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - HS trả lời:
- - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết + Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. gì và hỏi gì? + Hỏi còn lại mấy que tính. - HS trả lời. - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực - HS nêu cách đặt tính hiện phép tính gì? - HS trình bày cách đặt tính - Vài em nhắc lại - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho - HS theo dõi. số có hai chữ số. - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ? GV trình chiếu lên màn hình - GV nhận xét. Bài toán b) - HS đọc lại đề bài. - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo? - GV hỏi: - HS trả lời. + Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? - HS thực hiên - GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - Lớp nhận xét - GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - Vài em nhắc lại Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện phép trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị). 3. Hoạt động thực hành: 15’ Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu - HS theo dõi từ hàng đơn vị. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. Bài 2: Đặt tính và tính. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu.. - Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS thực hiện. - GV nhận xét. - HS theo dõi, sửa sai. Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm - HS thực hiện, trình bày kết quả
- kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh - HS theo dõi nhận xét. và tìm ra kết quả lớn nhất. - GV nhận xét bổ sung. Bài 4: - Gọi HS đọc đề toán. - HS đọc - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán - HS trả lời: hỏi gì? - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - HS thực hiện: 75 – 35 = 40 - Gọi HS nêu kết quả. - HS nêu: 75 – 35 = 40 - Nhận xét - HS theo dõi. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Xem bài giờ sau. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và viết được bài thơ. - Biết chọn được chữ ng hay ngh để điền vào chỗ trống - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. 2. Năng lực chung: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
- 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra đoạn văn: Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng - HS đọc. xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước - 1 số HS đọc. ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất - HS khác nhận xét này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS luyện đọc - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - HS viết vở ô ly. - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Nghe viết * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thì xuống dòng - HS làm vào vở. + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - GV đọc cho HS viết bài. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Chọn chữ ng hay ngh? bắp ô, òi bút, ỉ hè, ày mai - GV yêu cầu HS làm vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo
- cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ khởi động. hướng dẫn của GV chuyên môn c) Trò chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò - Trò chơi “chạy đổi 16-18’ - GV hướng dẫn chỗ vỗ tay nhau” chơi chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. Động tác chạy theo đường thẳng - Đội hình HS quan Cho HS quan sát sát tranh tranh GV làm mẫu động HS quan sát GV tác kết hợp phân làm mẫu - ĐT: Khi chạy người tích kĩ thuật động hơi ngả về trước, hai tác. tay đánh tự nhiên. Động tác chạy đổi hướng. 4 lần - ĐT: Xoay người theo hướng muốn đổi rồi chạy tiếp. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo *Luyện tập các bạn luyện tập tổ Tập theo tổ nhóm 4 lần theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. GV
- 4 lần -ĐH tập luyện theo 1 lần cặp - GV yêu cầu 2 HS Tập theo cặp đôi tạo thành từng cặp để tập luyện. 3-5’ Tập cá nhân - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các đua - trình diễn tổ. * Trò chơi “lăn bóng - GV nêu tên trò bằng tay” chơi, hướng dẫn --------- 4- 5’ cách chơi. --------- - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt III.Kết thúc người (đội) thua * Thả lỏng cơ toàn cuộc - HS thực hiện thả thân. lỏng * Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ở nhà ý thức, thái độ học * Xuống lớp của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần oan hay oăn để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở.
- 2. Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + chơi thả diều em, ở bờ đê + em luôn, thầy cô, lễ phép, với - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Em chơi thả diều ở bờ đê. + Em luôn lễ phép với thầy cô. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền vần oan hay oăn? tóc x .; hoa x .; băn kh . - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: tóc xoăn; hoa xoan; băn khoăn Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Hoa còn ngái ngủ Ong đã đến rồi Dậy mau đi chứ Kìa ông mặt trời. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - HS lắng nghe
- - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Gà trống Có chú gà trống Dạo chơi trong vườn Đầu chú nghênh ngó Ngắm từng bông hoa Kìa chú tức dận Cánh vung đập gió Chú gáy thật to "Trả tôi cái mào !"
- Bông hoa thì thào: "Cứ sờ đầu lại Bạn sẽ hiểu ra - HS nghe - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ Mào bạn còn đó Đây hoa mào gà!" - HS đọc bài trong nhóm . - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - GV đọc mẫu toàn VB. + 2 HS đọc cả bài. - Bài có vấy dòng thơ? HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có . thể khó đối với HS hạt giống, rớt xuống, - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu + GV chia VB thành 3 khổ thơ - HS trả lới + HS đọc đoạn theo nhóm. HS đọc cả bài 3. Trả lời câu hỏi - 1. Vì sao gà trống tức giận? 2. Bông hoa nói gì với chú gà trống? 3.Vì sao chú gà trống ngượng quá ? 4. Khoanh tròn tiếng viết đúng chinh tả Gà trống / gà chống trong vường / trong vườn nghên ngó / ngênh ngó sẽ hiểu / sẻ hiểu thật to / thậc to lữa đõ / lửa đỏ 4. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu 2 khổ thơ đầu HS viết vào vở GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách )
- Toán ( Thầy Nam phụ trách ) _____________________________________ Chiều Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ; *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu: 5’ Ôn : - HS nhắc lại tên bài học trước và nói -HS nhắc lại tên bài học trước. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài -HS quan sát tranh và trao đổi học đó nhóm để TLCH: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về - Một số HS trả lời câu hỏi. con người và cảnh vật trong tranh. - Các HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS nghe, sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: + HS quan sát tranh và trả lời Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước câu hỏi
- thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Đọc: 30’ - GV đọc mẫu toàn bài. * HS đọc câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn - HS đọc từ khó. cừu, kêu cứu, thản nhiên. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ - HS luyện đọc câu dài. đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc. * HS đọc đoạn - GV chia VB thành 2 đoạn. - HS đánh dấu SGK - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước - HS đọc nối tiếp đoạn lớp. - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức - HS nghe tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha hồ ăn uống theo ý muốn). - 1 HS đọc cả bài. - 1HS đọc toàn bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu hỏi . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã học đã học. . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS nêu ý kiến về bài học - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện đọc bài Chú bé chăn cừu - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chọn từ ngữ phù hợp. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc bài GV cho HS mở SGK trang 94, 95 luyện HS luyện đọc đọc thầm bài, sau đó GV gọi HS đọc Cả lớp theo dõi, nhận xét, tư vấn trước lớp giúp bạn đọc tốt hơn. GV nhận xét chung về tốc độ đọc của HS Hoạt động 2: Chọn câu viết đúng - HS làm việc, HS chọn câu đúng chim chóc đua nhau hót líu lo. HS khác nhận xét Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông min. Sói buồn bực vì không có bạn. - GV cho HS đọc thầm từng dòng, chọn câu đúng Trả lời câu hỏi Tại sao em cho là câu đó - 1 số HS nêu đúng hoặc ngược lại - Yêu cầu HS làm vào vở BT - HS viết vào VBT. - GV nhận xét. Chốt câu đúng Sói buồn bực vì không có bạn.
- Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu: a.Tai hại, rất, của, chú bé, trò đùa. - HS làm việc cá nhân. b.một, thói xấu, nói dối, là - GV mời 1 số HS trình bày kết quả - GV và HS thống nhất phương án đúng: - 1 số HS trình bày. a.Trò đùa của chú bé rất tai hại. - HS khác nhận xét b. Nói dối là một thói xấu. Hoạt động 4: Hoàn thành bài 2 trong VBT Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ HS tự làm bài trống GV hướng dẫn GV chữa bài - HS hoàn thành VBT. Từ đúng điền vào lần lượt: buồn, luôn, lành, hết - HS ghi nhớ. 2. Chấm bài: - GV thu 4-5 bài của HS chấm và nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực chung: Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế.
- *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô đồ vật có số lượng là 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Que tính, mô hình. HS: Đồ dùng học toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động 1: Khởi động. 2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên - Hs thực hiện. Lớp nhận bảng. Lớp làm bảng con. xét, bổ sung. + HS 1: 76 – 5 + HS 2: 87 – 6 - GVNX 2. Hoạt động 2: Luyện tập - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các bài tập vào vở. - HS theo dõi - Giáo viên nhắc lại cách đặt tính và cho học sinh nêu lại các bước tính. Bài 1. Tính? 9 - 4 = 5 - 4 = HS làm vào vở 7 - 0 = 9 - 5 = 6 - 3 = 3 - 1 = 7 - 2 = 5 - 5 = 9 - 6 = 3 - 2 = HS làm vở vào vở, GV theo dõi kiểm tra. Cả lớp chữa bài. GV nhận xét Bài 2. Đặt tính rồi tính? 18 – 4 45 – 3 53 – 2 78 – 5 98 – 2 76 – 6 87 – 4 29 – 9 76 – 6 58 – 5 53 – 3 84 – 2 97 – 3 67 – 4 77 – 7 GV cho HS nhắc lại cách đặt tính các số theo hàng và cách thực hiện phép tính. HS lắng nghe HS làm vào vở. 3 HS lên bảng thực hiện

