Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 34 trang Lệ Thu 03/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Phát huy inh thần “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ” , giáo dục ý thức tiết kiệm, yêu lao động, trách nhiệm cộng đồng, thúc đẩy sự tích cực tham gia các hoạt động mang lại lợi ích cho xã hội. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tăng cường sự chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau của các em đội viên thiếu nhi giữa các lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3.Phẩm chất - Phẩm chất tự tin, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Xây dựng kế hoạch tham mưu với BGH trường, tổ chức triển khai thực hiện toàn Liên đội. - Học sinh: Thu gom giấy loại, vỏ hộp, . II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và hát Quốc ca. phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới - GV giới thiệu bài: - Biểu diễn văn nghệ - HS trình bày các tiết mục văn + Biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo chủ nghệ. đề: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ. - HS toàn trường theo dõi , cổ vũ động viên. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Phát động phong trào Em làm kế hoạch nhỏ .- HS dẫn chương trình nêu mục đích, ý nghĩa của phong trào “ Em làm kế hoạch nhỏ” - TPT nêu nội dung và ý nghĩa thực hiện
  2. phong trào. + Thực hiện theo hình thức truyền thống HS cả lớp thu gom lại 1 chỗ. + Đối với các loại giấy phế liệu Sau đó phân loại ra để nộp về + Đối với hình thức thu gom vỏ chai trường. + Mức vận động thu nộp 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Hs nêu chia sẻ cảm xúc qua cuộc phát động theo yêu cầu: Em làm kế hoạch nhỏ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Góp phần hình thành cho HS năng lực chung . - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng .HS chơi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về -HS quan sát tranh và trao đổi
  3. con người và cảnh vật trong tranh. nhóm để TLCH: - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - Một số HS trả lời câu hỏi. sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: - Các HS nhận xét, bổ sung. Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước - HS nghe, thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những + HS quan sát tranh và trả lời trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui câu hỏi mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Đọc: 30’ - GV đọc mẫu toàn bài. * HS đọc câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn - HS đọc từ khó. cừu, kêu cứu, thản nhiên. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ - HS luyện đọc câu dài. đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc. * HS đọc đoạn - GV chia VB thành 2 đoạn. - HS đánh dấu SGK - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước - HS đọc nối tiếp đoạn lớp. - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức - HS nghe tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha hồ ăn uống theo ý muốn). - 1 HS đọc cả bài. - 1HS đọc toàn bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài: - GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé - HS đọc chăn cừu” - HS làm việc nhóm (có thể đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để to từng câu hỏi), cùng nhau trao tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: đổi và trả lời từng câu hỏi. a.Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,mấy bác a. Ban đầu nghe tiếng kêu nông dân đã làm gì ? cứu,các bác nông dân đã tức tốc chạy tới.
  4. b.Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn cừu? đàn cừu vì không có ai đến đuổi giúp chú bé. c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện c. Trong cuộc sống chúng ta cần này? đùa vui đúng lúc, đúng chỗ,không lấy việc nói dối làm trò đùa ....(Tùy theo ý hiểu của HS) - HS trình bày câu trả lời. -Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS 2.3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3:17’ - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết vào vở: - HS đọc câu trả lời của phần c. Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. - HS viết câu trả lời vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS nêu ý kiến về bài học - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. + NL tư duy lập luận: Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,...
  5. + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG: - GV: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ. + 3 băng giấy màu đỏ, xanh và vàng. - HS: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Trò chơi đố bạn - HS thực hiện. - GVNX - HS theo dõi 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Khám phá: Bài toán a. - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, bớt 32 que tính - HS thực hiện - Còn bao nhiêu que tính - GV thực hiện trên màn hình: Có 76 que - HS trả lời tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy - HS theo dõi. que tính? - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết - HS trả lời: gì và hỏi gì? + Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực + Hỏi còn lại mấy que tính. hiện phép tính gì? - HS trả lời. - HS nêu cách đặt tính - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho - HS trình bày cách đặt tính số có hai chữ số. - Vài em nhắc lại - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – - HS theo dõi. 32 = ? GV trình chiếu lên màn hình - GV nhận xét. Bài toán b. - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả - HS đọc lại đề bài. táo? - GV hỏi:
  6. + Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? - GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - HS trả lời. - GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - HS thực hiên Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện - Lớp nhận xét phép trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. - Vài em nhắc lại Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị). 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu - HS theo dõi từ hàng đơn vị. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. Bài 2: Đặt tính và tính. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu.. - Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS thực hiện. - GV nhận xét. - HS theo dõi, sửa sai. Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm - HS thực hiện, trình bày kết quả kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh - HS theo dõi nhận xét. và tìm ra kết quả lớn nhất. - GV nhận xét bổ sung. Bài 4: - Gọi HS đọc đề toán. - HS đọc - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán - HS trả lời: hỏi gì? - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - HS thực hiện: 75 – 35 = 40 - Gọi HS nêu kết quả. - HS nêu: 75 – 35 = 40 - Nhận xét - HS theo dõi. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Xem bài giờ sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt
  7. BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( Tiết 3, 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện.Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông. - Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và nói theo tranh. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Chú bé chăn cừu và - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận TLCH. xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - Quan sát - GV chiếu BT 5 và các từ - HS đọc yêu cầu BT - Gọi HS nêu yêu cầu BT - HS thảo luận nhóm. - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS trao đổi sản phẩm với bạn nhóm để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của thiện câu. nhau. - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày quả a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy. b.Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS nhận xét - Viết câu vào vở.
  8. - GV nhận xét, chốt câu đúng. - Nhận xét bài của bạn. - GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS. 2.6. Kể lại câu chuyện: Chú bé chăn cừu: - GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS - Quan sát tranh - GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn - Lắng nghe nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh + Tranh 1: Chú bé đang la hét. + Tranh 2: Các bác nông dân đang tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu. + Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc. + Tranh 4:Bầy sói tấn công đàn cừu. - GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa - Làm việc theo nhóm vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm cùng nghe. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu - Đại diện 3,4 nhóm kể trước lớp chuyện trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS trả lời theo ý hiểu. - Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này? - Lắng nghe. - GV chốt lại nội dung câu chuyện: Chúng - Vài học sinh nhắc lại nội dung. ta không nên nói dối và lấy việc nói dối làm trò đùa. TIẾT 4 2.7. Nghe – viết: - Giới thiệu đoạn văn - Quan sát, đọc nhẩm - GV đọc đoạn văn - Lắng nghe - Đoạn văn gồm có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu - Những chữ nào cần viết hoa chữ cái đầu - Những chữ đầu câu: Một, Chú, tiên? Các - Kết thúc một câu ta dùng dấu gì? - Dùng dấu chấm - GV đọc cho HS viết bảng con từ khó - HS viết bảng con: sói, hốt - GV đọc cho HS viết, lưu ý cho HS tư thế hoảng, vẫn ngồi, cách cầm bút, - Viết chính tả vào vở. - GV đọc cho HS soát lỗi - Lắng nghe, soát lỗi chính tả - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số học sinh 2. 8. Chọn vần phù hợp thay vào ô vuông: - GV nêu yêu cầu - Gọi HS trả lời - Lắng nghe - HS TL a.bày trò, bài học, chạy trốn. - Gọi HS nhận xét, bổ sung b.Việc làm, tạm biệt, rạp xiếc. -Viết lại các tiếng, từ lên bảng - Các HS khác nhận xét, bổ sung
  9. - Yêu cầu HS đọc, phân tích, đánh vần lại các tiếng. 2.9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: - GV giới thiệu tranh - Nêu yêu cầu: Em hãy quan sát tranh và - Lắng nghe yêu cầu dùng từ ngữ trong khung để nói về tình huống: Chú bé chăn cừu không nói dối và được các bác nông dân đến giúp. - Gọi HS trình bày. - HS trình bày. - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - Các HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen HS, chốt ý. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe. đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: BÉ LÀM VIỆC NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  10. Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Bé làm việc nhà Ngày nghỉ bé cùng mẹ dọn dẹp nhà của. Bé quét nhà, lau bàn ghế, sắp xếp đồ chơi. Xong xuôi, bé theo mẹ vào bếp nấu cơm. Mẹ dạy bé nhặt rau, vo gạo. Năm ngón tay búp măng của bé nhịp nhàng như múa. Bé vui vì được mẹ khen, hai má ửng hồng. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu ? - HS nghe - HS đọc câu. - Bài có mấy câu + Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + HS đọc nối tiếp từng câu + Đọc câu lần 2 lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. - Một số HS đọc nối tiếp + GV chia VB thành các đoạn từng đoạn, 2 lượt. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm Trả lời câu hỏi - Đại diện 1- 2 nhóm thi 1.Ngày nghỉ, bé làm gì? đọc. a. Cùng mẹ dọn dẹp nhà của, nấu ăn. b. Cùng mẹ đi chơi c. Cùng mẹ đi chợ 2. Khi được mẹ khen, bé thế nào? HS trả lời: 1. A a. Đưa tay lên múa. b. Cười sung sướng c. Vui, hai má ửng hồng. GV theo dõi hỗ trợ. * Bài tập: HS trả lời: 2C Bài 1: a.Điền ai hay ay? b .trò; ch .trốn; l . xe; con n .. b. iên hay uyên? -HS làm bài. Câu ch ..; nàng t ..; kh .. bảo; -Hs nối tiếp nêu đáp án Bài 2: Nối Các bác nông dân vì có đám cháy. Nhiều người hốt hoảng đang làm việc chăm chỉ -Hs nối tiếp đọc câu được Chú bé chăn cừu nên được cả lớp yêu mến. nối đúng. Hà luôn giúp đỡ bạn giả vờ kêu: “ Sói! Sói!” - GV nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  11. _____________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (Tiết 1 , 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Củng cố kiến thức về vần. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2.Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3.Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Ai HS chơi nhanh ai đúng - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại tên bài học trước. một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. để TLCH: a. Em thấy gì trong bức tranh? - Một số HS trả lời câu hỏi. b. Hai phần của bức tranh có gì giống và - Các HS nhận xét, bổ sung. khác nhau? - GV chốt: Bức tranh vẽ bạn gấu con đang nói chuyện gì đó với vách núi. Nhưng 1 phần của bức tranh lại cho thấy bạn gấu buồn bã, khóc lóc. Phần còn lại của bức tranh chúng mình lại thấy gấu
  12. tươi cười vui vẻ. Chuyện gì đã xảy ra với bạn gấu? Để biết được điều đó cô trò mình sẽ cùng nhau học bài: Tiếng vọng của núi. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1.Đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS nghe, *HS đọc đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. - HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: (túi, - HS đọc từ khó. rèo lên ... - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - HS luyện đọc câu dài. + Đang đi chơi trong núi / gấu con / chợt - HS đánh dấu SGK nhìn thấy một hạt dẻ. *HS đọc đoạn - GV chia bài thành 2 đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS nghe - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: (tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa,- bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm thấy thương xót cho bản thân mình; quả nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước). * HS đọc đoạn theo nhóm. - Thi đọc theo nhóm. - HS luyện đọc trong nhóm. - 1 HS đọc cả bài. - HS thi đọc trong nhóm. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời - 1HS đọc toàn bài. câu hỏi. TIẾT 2 2.2. Trả lời câu hỏi: - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm -HS thảo luận nhóm hiểu nội dung bài bằng cách trả lời các câu hỏi: + Chuyện gì xảy ra khi gấu con reo lên + Gấu nghe thấy tiếng “A!” vọng lại “A!”? từ vách núi. + Khi nghe thấy tiếng vọng, gấu con làm + Gấu ngạc nhiên/ Gấu kêu to: bạn gì? là ai?/ Gấu hét lên: sao không nói cho tôi biết./ Gấu còn bực tức nói: tôi ghét bạn... + Gấu con cảm thấy ra sao khi nghe được + Gấu con tủi thân rồi òa khóc. tiếng vọng: “tôi ghét bạn”? + Gấu mẹ nói gì với gấu con? + Gấu mẹ bảo gấu con quay lại nói với núi là: tôi yêu bạn.
  13. + Khi làm theo lời mẹ, gấu con nhận + Làm theo lời mẹ, gấu con nhận được điều gì và gấu cảm thấy thế nào? được tiếng vọng: Tôi yêu bạn; gấu con bật cười vui vẻ. - GV nêu từng câu hỏi và gọi đại diện 1 -HS trình bày câu trả lời. số nhóm trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện dạy chúng ta biết chia sẻ với bạn bè, luôn nói lời hay với mọi người để bản thân mình cũng được nhận lại những niềm vui... 2.3.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3: 12’ - GV nhắc lại câu hỏi c)Sau khi làm theo - HS trả lời. lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào? - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở: Sau khi làm theo lời mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ. - HS quan sát và viết câu trả lời vào - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; vở đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Toán BÀI 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... 3. Phẩm chất:
  14. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: -Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các - HS thực hiện phép tính khi được gọi tới tên mình - HSNX (Đúng hoặc sai). 60 – 30 = 68 – 41 = 95 – 71 = 76 – 32 = 54 – 14 = 35 – 10 = - GV + HS nhận xét - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Hoạt động luyện tập * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ? - HS đọc đề.Tính nhẩm (theo mẫu) - 60 còn gọi là mấy? 20 còn gọi là mấy? - 6chục, 2 chục - Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại - 4 chục bao nhiêu? - GV nói: Vậy 60 – 20 = 40. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - GV hỏi HS cách đặt tính. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - Đặt tính rồi tính phép tính. - HS trả lời - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở hiện bài tập vào bảng con. bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện - Số? phép tính theo thứ tự từ trái sang phải - HS lắng nghe. (theo chiều mũi tên) HS thảo luận nhóm 2 - GV sửa bài và nhận xét. - Vài nhóm trình bày - Thực hiện tương tự với bài robot màu - Lớp nhận xét bổ sung xanh. - Kết quả: 60 – 20 = 40. b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học
  15. đồng thời hướng dẫn HS cách làm. - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng. - HS biết được 9 – 4 = 5 nên số - GV sửa bài và nhận xét. trong ô ở hàng đơn vị là số 9. - HS quan sát bạn làm và nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - Đề bài cho biết điều gì? -1 em đọc đề bài. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. - HStrả lời. - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - HS điền : 86 – 50 = 36 - GV sửa và nhận xét. - HS trình bày. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: * Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng. GV nêu các phép tính: 38 – 12=; - HS tham gia chơi. 39 – 24 = ; 57 – 32 = ; 47 –15 =; 90 – 20 = - HS lắng nghe. - GV chia lớp thành 2 đội. Trong khu - HS lắng nghe vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa có một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá có kết quả đúng và nối vào mỗi bông hoa. Đội nào nêu đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (Tiết 3; 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Rèn luyện tư duy logic, khả năng tìm và nhận biết mối liên hệ giữa các từ ngữ có mối liên hệ với nhau.
  16. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Tiếng vọng của núi và - 1 HS đọc và TL. HS khác TLCH. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2.Hình thành kiến thức mới: 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Đọc các từ đã cho? (vui mừng, yêu mến, nhìn - HS đọc thấy, tủi thân, reo lên) - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi. chọn từ ngũ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV nhận xét. - HS trình bày/ nhận xét. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra, nhận xét. - HS viết vở. 2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan -HS quan sát tranh sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, -HS thảo luận, tập đóng vai. đóng vai các nhân vật trong tranh, dùng từ ngữ
  17. gợi ý trong khung để nói theo tranh. ( Có thể dùng những lời chào khác (VD: chào Hà; Tớ về nhé; ), những lời chưa hay khác (tớ không thích bạn, tớ ghét cậu ) - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. - HS trình bày -HS các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt: là bạn bè trong lớp học, - HS lắng nghe trong trường học ta nên chào hỏi và chơi với bạn thật vui vẻ. Chúng ta nên tránh nói những lời không hay làm bạn buồn. Chúng mình nên đoàn kết, yêu thương nhau. Như thế mới trở thành những HS ngoan. TIẾT 4 2.7. Nghe viết: - GV đọc đoạn văn. - HS đọc thầm. - GV lưu ý cho HS khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Lưu ý 1 số từ khó: lại, núi, yêu thương. GV -HS đọc-phân tích-viết bảng. cho HS đọc, phân tích, viết bảng con. -HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - GV kiểm tra tư thế ngồi viết đúng. đúng - GV đọc chính tả.( đọc theo cụm từ, đọc -HS viết chính tả. chậm rãi, rõ ràng) - GV đọc soát lỗi. -HS tự soát lỗi. - GV kiểm tra nhận xét bài viết của HS -Đổi vở soát lỗi cho nhau. 2.8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iêt, iêp, ưc, uc : - GV nêu nhiệm vụ, lưu ý HS có thể tìm ở -HS suy nghĩ tìm từ. trong bài học hoặc ngoài bài. - GV viết các từ HS tìm lên bảng. -HS nêu các từ tìm được. -GV cho HS đọc lại các từ trên . -HS đọc. 2.9.Trò chơi Ghép từ ngữ: -GV chia lớp thành các nhóm 4 -HS tập trung lại theo nhóm. - GV phổ biến cách chơi: - HS nghe gv nêu tên trò chơi, + Các nhóm được nhận 1 giỏ có các thẻ từ hướng dẫn cách chơi, ngữ. Tìm trong các từ ngữ đã cho đó những - Nhóm nhận giỏ thẻ từ ngữ cặp từ ngữ có mối liên hệ với nhau rồi ghim - Các nhóm thực hành chơi. từng cặp lại. + Khi hết thời gian, các nhóm cử đại diện +Đại diện các nhóm mang sản mang giỏ của nhóm lên trước lớp. phẩm lên trước lớp. - GV cùng cả lớp kiểm tra giỏ từng nhóm, giỏ nào có nhiều cặp từ ngữ đúng nhất thì thắng
  18. cuộc. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại nội dung bài. học. - HS nêu ý kiến về bài - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS tìm đọc truyện kể về một đức tính tốt để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Chiều Đạo đức BÀI 24: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn tới tai nạn giao thông. - Xác định hành vi an toàn và hành vi không an toàn. biết đưa ra lời khuyên phù hợp cho bạn - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thông. - Chủ động thực hiện những cách xử lí phòng tránh tai nạn giao thông. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn giao thông 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh tai nạn giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, hình dán mặt cười, mặt mếu. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Tổ chức hoạt động tập thể -hát bài "Đường em đi" - GV hỏi: - HS hát
  19. + Bạn nhỏ trong bài hát đã phòng, tránh tai nạn giao thông bằng cách nào? Kết luận: Bạn nhỏ đã biết đi đường phía bên - HS nêu tay phải, không đi phía bên trái để phòng, tránh tai nạn giao thông. 2. Khám phá: Hoạt động 1 Nhận diện tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới tai nạn giao thông - HS lắng nghe - GV chiếu các tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . - HS quan sát tranh + Em hãy kể lại những tình huống trong tranh. - HS trả lời + Những tình huống đó có thể dẫn tới hậu quả gì? - HS trả lời. - GV mời một đến hai HS phát biểu, các HS - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến khác lắng nghe và bổ sung ý kiến. cho bạn vừa trình bày. Kết luận: Đá bóng ở lề đường, sang đường khi đèn dành cho người đi bộ màu đỏ, đi bộ -HS lắng nghe giữa lòng đường, đùa nghịch khi đi xe máy và không đội mũ bảo hiểm có thể dẫn đến tai nạn giao thông. Hoạt động 2 Lựa chọn hành động để phòng, tránh tai nạn giao thông - GV chiếu tranh - GV chia HS thành bốn nhóm, giao nhiệm - HS quan sát. vụ cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan - HS thảo luận nhóm. sát, thảo luận những câu hỏi sau: + Các bạn nhỏ trong tranh đã có hành động gì để phòng, tránh tai nạn giao thông? - Học sinh trả lời + Em sẽ làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông? - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - GV mời đại diện nhóm lên bảng trả lời. Kết luận: Để phòng, tránh tai nạn giao thông, chúng ta cần: tuân thủ tín hiệu đèn giao - HS lắng nghe. thông, đi đúng phần đường, tuân thủ các nguyên tắc an toàn như đội mũ bảo hiểm, vui chơi ở khu vực an toàn,... 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xác định hành vi an toàn và hành vi không an toàn - GV chiếu tranh + Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn hành vi an toàn , hành vi không an toàn và giải thích vì sao. - Gọi HS nêu.
  20. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: - Hành vi an toàn: ngồi ngay ngắn, bám vào mẹ khi ngồi sau xe máy (tranh 1); thắt dây an toàn khi ngôi xe ô tô (tranh 2); đi bộ trên vỉa - HS chia sẻ hè (tranh 4); đi đúng phần đường có vạch kẻ - HS chia sẻ qua thực tế của bản khi sang đường (tranh 5). th Hành vi không an toàn: chơi đùa, chạy nhảy dưới lòng đường (tranh 3). Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết phòng, tránh tai nạn giao thông. 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, và đưa ra những lời nhắc nhở các hành động - HS lắng nghe cần thực hiện để phòng, tránh tai nạn giao thông. - GV giới thiệu tranh tình huống: + Tranh 1: Bạn trèo qua dải phân cách để về - HS nêu nhà nhanh hơn. -T1: + Bạn ơi, xuống đi nguy hiểm lắm + Bạn nên đi đúng phần đường + Tranh 2: Các bạn thả diều ở đường tàu. dành cho người đi bộ. - GV hỏi: “Em sẽ khuyến bạn điều gì?” - T2: + Các bạn, không nên chơi ở đây, nguy hiểm lắm + Các bạn qua bãi cỏ ( khu vui - GV gợi ý HS đưa ra những câu trả lời chơi) thả diều cho an toàn. - GV yêu cầu lớp lắng nghe và bình chọn những lời khuyên hay, đúng. - HS nêu Kết luận: Không trèo qua dải phân cách, không thả diểu trên đường tàu vi có thể dẫn - HS lắng nghe đến tai nạn giao thông. Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen phòng, tránh tai nạn giao thông - GV cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các hành vi không an toàn trong phần - HS đọc. Luyện tập. Kết luận: Em cần rèn luyện thói quen phòng, tránh tai nạn giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người