Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2022 Tiếng việt CHÍNH TẢ: (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết ( chính tả nghe – viết ) đúng đoạn văn. - Điền đúng c/k, g/gh ( hoặc ng/ngh) vào chỗ chấm. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất: - Hình thành được ý thức viết và trình bày bài. - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.158. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: hoạt bát, bầu trời xanh. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). -GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2a. Chọn c hay k ? – MT: Điền đúng c hay k. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: cá kình, cửa sông - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. b.Chọn g hoặc gh - MT: Điền đúng g/ gh - GV treo bảng phụ ND bài tập.
- Đáp án: gan dạ, thác ghềnh b.Chọn ng hoặc ngh - MT: Điền đúng ng/ ngh - GV treo bảng phụ ND bài tập. Đáp án: nghề nông, bạt ngàn. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Tiếng việt TẬP ĐỌC: GỬI LỜI CHÀO LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Gửi lời chào lớp Một. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tư duy ngôn ngữ. * Phẩm chất: - Bước đầu hình thành được tình yêu trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Vở BT, SGK C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ nói về trường, lớp của em. Hai nhóm luân phiên kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Cô giáo và các bạn nhỏ đang làm gì? - GV giới thiệu bài.
- 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Gửi lời chào lớp Một. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: năm trước,tiến bước, chia tay.. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc . - HS đọc các từ mới: tiến bước ( Ý nói các bạn nhỏ học xong lớp Một, tiếp tục lên lớp Hai). - HS đọc tiếp nối từng câu thơ trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm đôi. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - GV theo dõi HS đọc, kết hợp hướng dẫn HS ngắt nhịp trong câu thơ. Lớp Một ơi!/ Lớp Một!// Đón em vào năm trước// Nay giờ phút chia tay// Gửi lời chào tiến bước!// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. 3. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tự nhiên và xã hội TỔNG KẾT CUỐI NĂM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Hệ thống một số kiến thức của môn học Tự nhiên và xã hội. - Vận dụng kiến thức của chủ đề để giải quyết một số tình huống có liên quan đến thực tế. - Có ý thức tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. * Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Sách học sinh, vở bài tập; giấy vẽ, bút màu; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để học sinh nhớ lại nội dung của chủ đề đã học, dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Gió thổi” để tạo tâm thế vui vẻ trước khi vào bài học. Giáo viên dẫn dắt vào bài học: “Ôn tập chủ đề Trái Đất và Bầu trời”. 2. Hoạt động ôn tập 2.1. Hoạt động 1. Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe * Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại một số chức năng bộ phận bên ngoài của cơ thể * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa GV trình chiếu và thảo luận nhóm đôi theo nội dung câu hỏi: H: Bạn trong tranh đang làm gì? - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ câu trả lời. - Em sử dụng đồ dùng nào để giữ vệ sinh cơ thể? - Hằng ngày em thường ăn những loại thức ăn, đồ uống nào? - HS đại diện nhóm trả lời trước lớp, cả lớp lắng nghe và chia sẻ. - Giáo viên kết luận. 2.2. Hoạt động 2. Ôn tập về chủ đề trái đất và bầu trời * Mục tiêu: Giúp học sinh biết nhận xét và mô tả lại cảnh vật trong tranh. * Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, trực quan. * Cách tiến hành: - Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh lên và yêu cầu học sinh mô tả cảnh vật trong tranh.
- - Giáo viên có thể đặt các câu hỏi gợi ý: Tranh mô tả cảnh gì? Vào buổi nào trong ngày? Vì sao em biết? Em nhìn thấy gì trên bầu trời? - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét, rút ra kết luận. 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học Giáo viên yêu cầu học sinh về kể lại những hiện tượng thời tiết cho người thân cùng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Toán Bài 99: ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đếm thành thạo các số trong phạm vi 100. -Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 và vận dụng được vào cuộc sống. - Đếm được các khối hình. * Năng lực chung: * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1, VBT Toán 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG *Mục tiêu: - Đếm thành thạo các số trong phạm vi 100 - Tạo niềm hứng thú cho học sinh - Giới thiệu nội dung bài học - HS mỗi đội 6 bạn đếm 10 số liên tiếp
- VD: bạn số 1 đếm từ 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50. GV cho HS khởi động ôn về các số trong phạm vi 100 thông qua trò chơi: Tiếp sức GV treo dõi, nhận xét HOẠT ĐỘNG 2. THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP *Mục tiêu: Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong PV100 . Bài 1: Số? GV gợi ý: Số sau lớn hơn số trước mấy đơn vị? -HS làm bài cá nhân, đổi vở chéo cho nhau. GV kiểm tra kết quả, chữa bài cho HS. Bài 2: Số? GV cho HS nêu yêu cầu Gv Theo dõi, giúp đở HS gặp khó khăn trong làm bài -HS làm vở bài tập toán - HS nêu cách tính ( Từ trái qua phải) -HS tự làm bài, đọc két quả trước lớp Bài 3: Tính GV cho HS tự tính sau đó thống nhất cách làm và kết quả vào vở -HS HĐ nhóm, đại diện nhóm đọc kết quả Bài 4GV nêu yêu cầu bài toán. Lưu ý cho HS đếm cả những khối lập phương bị che khuất GV kiểm tra kết quả của các nhóm, nhận xét HOẠT ĐỘNG 3.VẬN DỤNG Bài 5 GV gợi ý cho HS dạng toán “bớt đi” HS xếp hình, đại diện nhóm báo cáo kết quả trươc lớp HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ - GV cho HS chơi trò chơi “xếp hình” như hình BT4 - GV tổ chức trò chơi, theo dõi, nhận xét - GV tổ chức trò chơi củng cố về các dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2022 Tiếng việt
- TẬP ĐỌC: GỬI LỜI CHÀO LỚP 1 I. MỤC TIÊU * Năng lực đặc thù: - Cảm nhận được niềm vui, tình cảm lưu luyến của bạn nhỏ với cô giáo và các đồ vật trong lớp trong ngày chia tay lớp Một; tìm được những hình ảnh xuất hiện trong bài thơ; tìm được lời hứa của bạn nhỏ; nói và đáp được lời chào tạm biệt; viết tiếp được một câu hứa. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tư duy ngôn ngữ. * Phẩm chất: - Bước đầu hình thành được tình yêu trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Vở BT, SGK C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Bạn nhỏ chào những gì? - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, quan sát từng tranh để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: . + Bạn nhỏ chào bảng đen, cửa sổ và chỗ ngồi thân quen. + Bạn nhỏ hứa điều gì với cô giáo? - HS thảo luận theo cặp, đọc thầm khổ thơ thứ ba để trả lời. - Một số em trả lời trước lớp: Bạn nhỏ hứa làm theo lời cô dạy để cô luôn ở bên. 2. Nói và nghe: Nói hai câu chào tạm biệt phù hợp với mỗi tranh. - GV cho HS quan sát tranh A và câu mẫu: + Tranh A vẽ cảnh gì? - Bạn nhỏ chào tạm biệt mẹ để vào trường. + Bạn nhỏ trong tranh chào tạm biệt mẹ thế nào? - Con chào mẹ! Con vào lớp ạ. - GV cho HS làm việc nhóm đôi quan sát bức tranh B và C, nói lời chào tạm biệt cho phù hợp. - HS thảo luận theo cặp nói :
- Tranh B: Chào cậu, tớ về nhé. Mai gặp lại. Tranh C: Cháu chào ông bà, cháu về ạ! Hẹn gặp lại ông bà. - Một số cặp trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào trả lời đúng và tự tin. 3. Viết: Viết tiếp câu trả lời ở bài tập 2 vào vở: Bạn nhỏ hứa sẽ... - GV hướng dẫn Hs làm bài. Chú ý nhăc HS cần ghi dấu chấm kết thúc câu. Hs đọc câu cần điền - HS Làm bài vào vở BT - Hs đổi vở kiểm tra bài của bạn. - Một số Hs đọc câu văn vừa viết trước lớp. - HS khác nhận xét bài của bạn. - Nhận xét xem cậu đã đủ ý, đúng chính tả, đủ dấu chấm câu chưa. Ví dụ:+ Bạn nhỏ hứa sẽ làm theo lời cô dạy. 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Nhắc HS về viết lời chào tạm biệt và lời hứa của em trên tấm thiệp để gửi cho thầy cô dạy em lớp Một. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng việt CHÍNH TẢ: (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết ( chính tả nghe – viết ) đúng đoạn văn. - Điền đúng d /gi, iêu / yêu vào chỗ chấm. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất: - Hình thành được ý thức viết và trình bày bài. - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.161.
- - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: thân quen, dìu dắt. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). -GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn d hay gi ? – MT: Điền đúng d hay gi. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: đại dương, giương buồm. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. 3.Chọn iêu hoặc yêu - MT: Điền đúng iêu/ yêu - GV treo bảng phụ ND bài tập. Đáp án: Chiều chiều, bà đến trường đón bé. Bé yêu bà lắm. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tiếng việt LUYỆNTẬP: CÁNH DIỀU VÀ THUYỀN GIẤY ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: đọc đúng và rõ ràng bài Cánh diều và thuyền giấy, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu. * Năng lực chung:
- - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tư duy ngôn ngữ. * Phẩm chất: - Góp phần hình thành năng lực tự học, phẩm chất chăm chỉ( chăm học). B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Vở BT, SGK C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Trên tay bác gấu cầm gì? - GV giới thiệu bài. - HS quan sát trả lời: cầm cánh diều và thuyền giấy. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - HS ngồi dưới đọc nhẩm bài. - Lên bảng đọc. - GV gọi lần lượt từng HS lên bảng đọc bài. - GV có thể cho mỗi em đọc một đoạn hoặc đọc cả bài. - GV nhận xét các em đọc. * Hoạt động nối tiếp - Về nhà luyện đọc để học tiếp tiết 2. ______________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy ) ______________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Đọc, viết thành thạo các số trong phạm vi 100 - Sắp xếp được nhóm 4 theo thứ tự tăng dần , giảm dần . - Thực hiện thành thạo các phép cộng , trừ không nhớ trong phạm vi 100 và vận dụng được vào cuộc sống .
- - Nhận dạng được các hình đã học *Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HĐ1. Khởi động - GV cho HS chia nhóm ,thi đố nhau : Nêu tên các đồ vật có dạng hình tròn , hình chữ nhật . - HS chơi trò chơi. HĐ 2. Thực hành luyện tập Bài 1. GV cho HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS nhận xét, GV thống nhất kết quảđúng. - HS 3 em lamg trên bảng phụ . - HS nhận xét . - Khen ngợi HS làm bàiđúng. - HS đổi vở kiểm tra kq. Bài 2. GV cho HS đọc và phân tích yêu cầu của bài theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS đối chiếu với bài làm trong Vở bài tậpToán. - HS làm việc nhóm . - Đại diện nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét Bài 3. GV yêu cầu HS đọc đề để hiểu đề bài. - GV cho HS làm bài vào Vở bài tập - GV chốt cách làm và chiếu bài lên bảng. - HS làm vở cá nhân . Đổi vở kt kết quả HĐ 3. Vậndụng Bài 4. GV tổ chức linh hoạt - GV yêu cầu HS đọc đề và phân tíchđề. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm . Đại diện các nhóm nêu câu trả lời .
- - GV nhận xét – kl . Bài 5 GV yêu cầu HS đọc đề để hiểu đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề và phân tíchđề. - HS làm việc cá nhân . Làm vở BT toán . - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - GV nhận xét – kl . - HS nêu câu trả lời . HĐ 4. Củngcố - GV tổ chức củng cố linh hoạt (tuỳ khả năng của họcsinh). - Cho HS vận dụng làm miệng phép cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 - Khích lệ HS về nhà vận dụng bài học vào cuộc sống. _______________________________________ Tiếng việt LUYỆNTẬP: CÁNH DIỀU VÀ THUYỀN GIẤY ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: trả lời được các câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện tường minh trong bài. - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng viết: viết được một lời chúc; viết được một câu về cô giáo; nghe - viết đúng chính tả 2 khổ thơ 32 chữ, điền đúng g/gh, ng/ngh, vào chỗ trống; kết hợp được các từ phù hợp nhau về nghĩa. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tư duy ngôn ngữ. * Phẩm chất: - Góp phần hình thành năng lực tự học, phẩm chất chăm chỉ( chăm học). B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Vở BT, SGK C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 2: ĐỌC HIỂU 1. KHỞI ĐỘNG - HS đọc bài: Cánh diều và thuyền giấy. ( 3 -4 HS đọc ) 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV yêu cầu hs làm bài. - Hs làm bài tập cá nhân vào vở BT.
- - HS đổi bài kiểm tra kết quả. - GV chấm bài của hs nhận xét: Đáp án: Câu 1: B; Câu 2: A; Câu 3: B; Câu 4:A Câu 5: Viết một lời chúc cho bạn của em. - GV yêu cầu HS chú ý viết hoa chữ cái đầu câu, cuối câu có sử dụng dấu chấm. - HS viết câu vào vở, ví dụ: + Mình chúc bạn luôn vui vẻ. + Mình chúc bạn khỏe mạnh. 2. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS đọc và làm bài tập tốt, tích cực trong học ______________________________ Tiếng việt CHÍNH TẢ: (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết ( chính tả nghe – viết ) đúng bài thơ.Trình bày đúng thể thơ. - Viết được câu theo yêu cầu. - Điền đúng g /gh, ng/ ngh vào chỗ chấm. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất: - Hình thành được ý thức viết và trình bày bài. - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.163. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: thân quen, dìu dắt. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có).
- 3a. Chọn g hay gh ? – MT: Điền đúng d hay gi. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: gấu trúc, ghe thuyền - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. b.Chọn ng hoặc ngh - MT: Điền đúng iêu/ yêu - GV treo bảng phụ ND bài tập. Đáp án: hoa ngọc lan, nghiên cứu. 4. Từ nào có thể đứng sau mặt trời ? MT: Ghép đúng từ đứng sau từ mặt trời . - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: Mặt trời rực rỡ. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: LÀM QUEN VỚI BÓNG ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi tuân thủ các yêu cầu của giáo viên đưa ra. 2. Về năng lực:
- 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết ứng xử trong giáo tiếp, biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được bài tập làm quen với bóng: tung bóng, giữ bóng, di chuyển với bóng hoàn thành lượng vận động của bài tập và trò chơi theo yêu cầu. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập làm quen với bóng. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’
- 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh môn khởi động. - Các động tác bổ trợ 2x8N - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - GV hướng dẫn - Trò chơi “ai sẽ bị bắt” chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức. Tung bóng bổng. Cho HS quan sát tranh Tung bóng lăn trên GV làm mẫu động mặt đất. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Lưu ý những lỗi thường mắc Tại chỗ giữ bóng
- HS quan sát GV làm mẫu Di chuyển với bóng - HS tập cá nhân *Luyện tập - GV thổi còi - HS tập theo Gv. Luyện tập cá nhân 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Từng tổ lên thi - Yc Tổ trưởng cho đua - trình diễn Tập theo tổ nhóm 4lần các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi - Gv quan sát, sửa Thi đua giữa các tổ sai cho HS. 3-5’ 4lần * Trò chơi “đưa bóng - GV nêu tên trò về tổ” chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. 1 lần - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc - GV hướng dẫn III.Kết thúc - Nhận xét kết quả, * Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ ý thức, thái độ học thân. của HS. - HS thực hiện thả * Nhận xét, đánh giá lỏng - VN ôn bài và chung của buổi học. chuẩn bị bài sau - ĐH kết thúc
- Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2022 Toán KIỂM TRACUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Kiểm tra đọc, viết các số trong phạm vi 100. - So sánh các số trong phạm vi 100. - Thực hiện các phép cộng , trừ không nhớ trong phạm vi 100 và vận dụng được vào cuộc sống . - Xem lịch, xem giờ. *Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. * Phẩm chất: - Trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: Phiếu kiểm tra III. ĐỀ KIỂM TRA Câu 1: Viết vào chỗ chấm: a) Cách đọc các số: b) Số? 43: Năm mươi tư: .. .. 35: Bảy mươi mốt: . ... .. Câu 2: Nối
- 53 88 62 76 - 14 26 + 62 85 - 32 31 + 57 Câu 3: Nối hai phép tính có cùng kết quả. 20 + 60 10 + 17 62 + 6 30 + 50 47 - 20 30 + 38 Câu 4: Hôm nay là thứ ba, ngày 12 tháng mười. Hỏi thứ sáu trong tuần là ngày tháng mười. Tháng 10 Tháng 10 A. Ngày 14 tháng 10 B. Ngày 16 tháng 10 12 ? C. Ngày 15 tháng 10 D. Ngày 17 tháng 10 Thứ ba Thứ sáu Câu 5: Đặt tính rồi tính: 43 + 36 23 – 12 86 – 2 32 + 3 Câu 6 Viết vào chỗ chấm cho thích hợp: Khối lớp Một trường Tiểu học Hưng Bình có bốn lớp: lớp 1A có 34 bạn, lớp 1B có 35 bạn, lớp 1C có 33 bạn, lớp 1D có 34 bạn. - Lớp . có số bạn ít nhất. - Lớp .. có học sinh đông nhất. Câu 7: Số?
- 32 gồm ..chục và ..đơn vị 67 gồm ..chục và .đơn vị . gồm 8 chục và 1 đơn vị .gồm 9 chục và 0 đơn vị Câu 8: Số? Số liền trước Số đã biết Số liền sau 29 51 70 99 Câu 19: Mẹ hái được 85 quả hồng, mẹ đã bán 60 quả hồng. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả hồng ? Câu 10: - Kể tên đồ vật có dạng khối lập phương: ......................................... - Kể tên đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật: ......................................... Câu 11: Số? + + = 75 IV. BIỂU ĐIỂM Câu 1: 1 điểm ; Câu 2: 1 điểm ; Câu 3: 1 điểm ; Câu 4: 1 điểm ; Câu 5: 1 điểm ; Câu 6: 1 điểm ; Câu 7: 1 điểm ; Câu 8: 1 điểm ; Câu 9: 1 điểm ; Câu 10: 0,5 điểm ; Câu 11: 0,5 điểm. _______________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy ) _______________________________ Tiếng Việt KIỂM TRACUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

