Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐIỂM: TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết cách phòng chống đuối nước . II. CHUẨN BỊ Dụng cụ chống đuối nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 28 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần tới. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề __________________________ Toán BÀI 83: PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Bước đầu thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi100. - Bước đầu vận dụng được phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. * Năng lực chung: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG - Sách giáo khoa Toán 1; vở bài tập Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Hoạt động 1:Khởi động * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cũ và dẫn vào bài mới. * Cách tiến hành: - Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” về cộng nhẩm các số trong PV 100. - Nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới GV yêu cầu hs lấy 57 que tính, nêu cách lấy. GV yêu cầu hs bớt đi 32que tính, nêu cách lấy. 57 que tính bớt đi32 que tính làm phép tính gì? Đếm số que tính còn lại, cho biết 57 que tính bớt đi 32 que tính còn lại bao nhiêu que tính? Nêu cách đếm. ( Khuyến khích hs nêu các cách đếm khác nhau) GV chiếu lên màn hình cách đặt tính phép tính 57 – 32 = 25 theo cộtdọc ( lưu ý hàng đơn vị thẳng với hàng đơn vị, hàng chục thẳng với hàng chục, tính từ phải qua trái. Cách trừ các số trong PV 100 cũng giống cộng các số trong PV 100, YC hs nêu cách tính. Vậy 57 – 32 bằng bao nhiêu? – GV ghi bảng57 – 32 = 25. *Làm tương tự với phép tính: 39 – 7, 48 - 43 - Ba phép tính ở phần bài học có gì giống và khác nhau? - Khi tính trừ không nhớ trong PV 100 con làm thế nào? - GV chốt cách làm như sgk và cho HS nhắc lại. - GV lưu ý hs trường hợp cộng 2cs với số có 1 cs thì viết số thứ 2 thẳng cột đơn vị, trường hợp hàng chục bằng 0 dạng đặt tính và tính vẫn phải ghi số 0 ở cột chục. Nghỉ giải lao Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập * Mục tiêu: Biết cách trừ không nhớ trong phạm vi 100. Biết vận dụng để giải toán. Bài 1. - Cho HS nêu yêu cầu bài 1. - Khi tính con làm theo thứ tự nào? - YC HS làm bài vào vở BT. - GV chiếu bài dưới máy chiếu - GV yêu cầu 3 hs nối tiếp nhau nêu cách tính 3 phép tính trên bảng. Bài 2.
- Cho HS đọc đề. Bài 1 khác bài 2 ở chỗ nào? Khi đặt tính phải lưu ý điều gì? Cho hs làm bài vào vở BT. GV chiếu bài 1 HS cho nhận xét. Hoạt động 4: Vận dụng Bài 3. - GV chiếu bài 3 lên màn hình cho HS đọc trong SGK và nêu yêu cầu của bài. - GV chiếu bài của HS lên bảng - Vì sao làm phép tính - ? Bài 4: Dạy tương tự bài 3 Lưu ý giúp HS phân biệt dạng toán: Có hai thứ, biết 1 thứ, hỏi thứ còn lại luôn làm tính trừ Hoạt động 5: Củng cố * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học * Cách tiến hành:. - Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng” 1 bài phép trừ không nhớ trong phạm vi 100; 1 bài trừ không nhớ số có hai chữ số với số có một chữ số; 1 bài trừ không nhớ số có hai chữsố với số có hai chữ số được kết quả có hàng chục là 0. - NX giờ học, dặn hs tham gia chơi. * Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Đọc thư viện ( Cô Hà dạy ) _________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CUỐN LỊCH CỦA DÊ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Cuốn lịch của dê con. - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Dê con tuy còn ngây thơ, ham chơi nhưng đã ý thức được trách nhiệm học tập; tìm được chi tiết và hành động và suy nghĩ của nhân vật; MRVT xưng hô trong giao tiếp; đặt và trả lời được câu hỏi về những việc đã tự làm để chuẩn bị đi học.
- *Phẩm chất; Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh minh họa cho hoạt động 1 trong SGK trang 104. - HS: Một số tranh ảnh về hoạt động thường ngày của HS dùng cho HĐ viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG A/ Khởi động: - GV cho HS xem cuốn lịch.HS quan sát. ? Cuốn lịch này một tuần có mấy ngày chủ nhật? - Cuốn lịch này một tuần có một ngày chủ nhật. B/ Bài mới: 1) Giới thiệu bài: - GV: Cuốn lịch của dê con trong câu chuyện sau đây lại có toàn ngày chủ nhật. Vì sao lại như vậy, chúng ta cùng đọc bài Cuốn lịch của dê con để tìm hiểu - GV ghi đầu bài: Cuốn lịch của dê con. 2) Hoạt động chính * Đọc thành tiếng - YC HS đọc nhẩm bài đọc. - GV đọc mẫu, chú ỹ phát âm rõ ràng, chính xác, chú ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy; nghỉ hơi ở chỗ dấu chấm kết thúc câu, dấu hai chấm xuống dòng. Giọng dê con ngây thơ, vui vẻ; giọng dê mẹ hiền hậu, từ tốn. - HS đọc nhẩm theo. - YC HS tìm từ khó đọc. - HS nối tiếp nhau nêu: nảy ra một kế, làm cho, cuốn lịch, hôm nay, choàng dậy, giường,... - HS nối tiếp nhau đọc từ khó. - YC HS giải nghĩa các từ mới: chủ nhật, quy định chung. + Chủ nhật: ngày tiếp sau thứ bảy và là ngày nghỉ hàng tuần của các cơ quan, trường học. + Quy định chung: điều mà tất cả mọi người đều phải tuân theo. - YC HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp câu theo hàng dọc. - YC HS đọc nối tiếp đoạn.
- - HS đọc nối tiếp đoạn theo hàng ngang kết hợp luyện đọc câu dài. - YC HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm, GV theo dõi HS đọc kết hợp luyện đọc câu dài. VD: + Dê con rất thích Chủ nhật/ vì được nghỉ học,/ lại còn được đi chơi công viên.// + Chú nhớ bác chuột thợ in/ làm cho một cuốn lịch chỉ có chữ Chủ nhậtđỏ tươi.// + Dê con choàng dậy khỏi giường,/ chuẩn bị quần áo,/ sách vở/ rồi đến trường cùng các bạn.// - GV tổ chức thi đọc. - 3 nhóm thi đọc, HS nhận xét. - GV nhận xét, TD. - YC 1 HS đọc cả bài. * Hoạt động nối tiếp ________________________________ Chiều Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CUỐN LỊCH CỦA DÊ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Cuốn lịch của dê con. - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Dê con tuy còn ngây thơ, ham chơi nhưng đã ý thức được trách nhiệm học tập; tìm được chi tiết và hành động và suy nghĩ của nhân vật; MRVT xưng hô trong giao tiếp; đặt và trả lời được câu hỏi về những việc đã tự làm để chuẩn bị đi học. *Phẩm chất; Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh minh họa cho hoạt động 1 trong SGK trang 104. - HS: Một số tranh ảnh về hoạt động thường ngày của HS dùng cho HĐ viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC HĐ1) Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập. 1. Để không phải đi học, dê con đã nghĩ ra kế gì? - YC HS thảo luận theo cặp.
- - HS thảo luận cặp đôi, đọc câu trả lời và quan sát tranh minh họa ở đáp án để trả lời. ? Ở tranh A, dê con nghĩ ra kế gì? - Kêu đau bụng. ? Ở tranh B, dê con nghĩ ra kế gì? - Nhờ bác chuột làm giúp cho cuốn lịch chỉ có ngày Chủ nhật. GV : Để không phải đi học, dê con đã nghĩ ra kế : Nhờ bác chuột làm giúp cho cuốn lịch chỉ có ngày Chủ nhật. 2. Cuối cùng dê con đã hiểu ra điều gì? Đáp án a: Một tuần chỉ có một ngày Chủ nhật. 3. Em chọn từ nào để điền vào chỗ trống? - Gọi HS đọc YC của bài và đoạn văn. - YC HS thảo luận nhóm để làm bài. - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài tập. - GV: Các em cần dùng đúng từ xưng hô trong khi nói. Ví dụ: Khi nói chuyện với mẹ, em gọi “ mẹ”, xưng “ con”. - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án. Ở nhà, dê con nói với mẹ: Mẹ ơi, con cứ tưởng sửa được lịch. Đến lớp, dê con nói với cô giáo: Thưa cô, bây giờ em đã hiểu một tuần chỉ có một ngày Chủ nhật. - YC HS đổi vở kiểm tra đáp án. HĐ2) Nói và nghe ? Bạn đã tự làm được việc gì để chuẩn bị đi học? - GV treo tranh, ảnh về hoạt động thường ngày của HS để gợi ý cho HS nhớ lại những việc thường làm - YC HS hỏi đáp theo cặp. - 2 HS thực hành làm mẫu trước lớp. VD: + HS 1: Bạn đã tự làm được việc gì để chuẩn bị đi học? + HS 2: Mình tự mặc quần áo. - 2 HS cùng bàn hỏi đáp. - Các cặp nối tiếp nhau nêu câu trả lời như: Mình tự mặc quần áo, ăn sáng, đi giày, dọn giường, chải đầu, mang cặp sách, chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập,... - Gọi HS báo cáo kết quả. - 2 – 3 cặp HS hỏi đáp trước lớp.
- - GV nhận xét, TD. C/ Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. + Trò chơi: Thi kể nhanh. - HS kể nhanh những việc đã tự làm để chuẩn bị đi học theo tổ. - HS tính điểm số lượng việc mà HS đã tự làm được, khen ngợi những HS đã tự giác, chủ động ý thức được trách nhiệm với việc học tập của mình, dặn HS về nhà thực hiện việc chuẩn bị đi học thật tốt. * Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100. - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học. HĐ2. Luyên tập: Hướng dẫn HS làm các bài tập. - HS làm bài cá nhân. - GVtheo dõi giúp đỡ HS trong khi làm bài - HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: a/ Số tròn chục bé nhất là: A. 80 B. 80 c. 10 D. 40 b/ Số liền sau số 90 là số: A. 89 B. 98 C. 91 D. 92 Câu 2: Kết quả đúng của phép tính: 39cm + 50cm = ..? A. 79cm B. 89cm C. 90cm D. 69 cm Câu 3: Trong mỗi tuần lễ em đi học ở trường các ngày: A. Thứ bảy, chủ nhật B. Thứ hai, thứ ba, thứ tư C. Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm D. Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu
- Câu 4: Nối Câu 5: Số thích hợp điền vào ô trống là: 20 + 65 = + 20 A. 15 B. 25 C. 35 D. 65 Câu 6: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào sau kết quả a) 66 – 33 = 51 b) 47 – 2 = 45 c) 44 – 22 = 22 d) 8 + 11 = 18 HĐ3. Hoạt động ứng dụng : - Tuyên dương những em làm bài tốt, tính toán nhanh. - Gv nhận xét chung tiết học. ________________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CÂN ĐẠT Giúp HS luyện viết bài: Cuốn lịch của dê con Làm một số bài tập phân biệt g/gh; ng/ngh. Rèn HS chậm tiến đọc . II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Luyện đọc “ Cuốn lịch của dê con” - GV gọi HS đọc nối tiếp câu - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - GV gọi HS đọc cả bài. - GV hướng dẫn, giúp đỡ học sinh chậm tiến đọc được các tiếng khó đọc. ( Nhi, Giang , Yến ) Hoạt động 2: Làm BT ở vở bài tập tiếng việt. Bài 1: Để không phải đi học, dê con đã nghĩ ra kế gì? a, Ôi! Đau bụng quá! b, Bác làm giúp cháu cuốn lịch chỉ có ngày Chủ nhật ạ. 1 Hs đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài . - GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài. - GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: Cuối cùng dê con đã hiểu ra điều gì? a, Một tuần chỉ có một ngày Chủ nhật. b, Chủ nhật cũng phải đi học. 1 Hs đọc yêu cầu bài. HS làm bài . - GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài. Bài 3: Điền từ thích hợp vào mỗi chỗ trống. 1 Hs đọc yêu cầu bài. HS làm bài . - GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài và đọc kết quả. Kết quả: Mẹ ơi, con cứ tưởng sửa được lịch. Thưa cô, bây giờ em đã hiểu một tuần chỉ có một ngày Chủ nhật. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò. - Nhận xét tiết học - Tuyên dương HS đọc tốt và làm bài tập nhanh. - Nhắc nhở HS luyện đọc thêm ở nhà _____________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt: NHÌN VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết ( chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn; điền đúng d/gi, inh/ich vào chỗ trống. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. *Phẩm chất: - Biết trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- HĐI. Nhìn – viết. - YC HS đọc đoạn văn trong bài 1 SGK trang 105. - HS đọc. - GV HD cách trình bày, lưu ý chữ dễ viết sai chính tả. - HS theo dõi. - YC HS viết chính tả. - HS nhìn viết vào vở chính tả. - GV đọc bài. - HS theo dõi, soát lỗi. - YC HS đổi vở soát lỗi. - 2 HS cùng bàn đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV chấm, nhận xét bài viết của HS. HĐII. Làm bài tập: 1. Chọn d hay gi? - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - 1 HS nêu: Bà đã già nhưng da dẻ vẫn hồng hào, khỏe mạnh. 2. Chọn inh hay ich? - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - 1 HS nêu: cái bình, vòng ngọc bích. III. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS viết đẹp, trình bày sạch sẽ. * Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Khi trang sách mở ra. - Biết được sách cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho con người, tìm được câu thơ tương ứng với nội dung tranh; nhận biết được bìa sách và tên sách; nói được 2 – 3 câu giới thiệu về một quyển sách mình thích; đọc thuộc lòng được 2 khổ thơ. * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
- hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Thêm yêu ngôi nhà của chính mình nói riêng, yêu quê hương đất nước nói chung. B. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Một tấm ảnh về đường chân trời trên mặt biển hoặc trên thảo nguyên. - Tranh minh họa dùng cho HĐ 1, 3 trong SGK trang 107. + HS: Một cuốn sách mà mình thích nhất. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 I/ Khởi động: ? Kể tên một cuốn sách mà em yêu thích? HS tiếp nối nhau kể. - GV: Các em đã đọc được rất nhiều sách. Những cuốn sách cho ta biết thêm bao nhiêu điều hay, điều lạ. Các bạn nhỏ trong bài thơ đã thấy những gì trong sách, chúng ta cùng đọc bài Khi trang sách mở ra. - Ghi tên bài: Khi trang sách mở ra. II/ Hoạt động chính: 1) Đọc thành tiếng: - YC HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu, chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tha thiết. - Luyện đọc từ khó: ? Tìm từ khó đọc trong bài. - HS nối tiếp nhau nêu: bao nhiêu là, lửa, nói, cánh buồm, trang sách, - YC HS luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc – ĐT. - HS nêu theo ý hiểu: - Giải nghĩa từ: dạt dào, chân trời, Dạt dào: ý nói sóng tràn đầy, dâng lên liên tục. Chân trời: đường giới hạn của tầm mắt ở nơi xa tít, trông tưởng như bầu trời tiếp xúc với mặt đất hay mặt biển. - GV treo tranh ảnh về thiên nhiên có đường chân trời.
- - HS quan sát chỉ phần có đường “ chân trời”. - YC HS đọc nối tiếp câu thơ. - HS đọc nối tiếp theo hàng ngang ( mỗi HS một câu thơ). - YC HS đọc nối tiếp khổ thơ, GV HD cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối mỗi dòng thơ năm chữ: - HS đọc nối tiếp theo hàng dọc ( mỗi HS một khổ thơ). Trang sách/ không nói được// Sao/ em nghe điều gì// Dạt dào như sóng vỗ// Một chân trời đang đi.// - YC HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS cùng bàn luyện đọc ( mỗi HS đọc một khổ thơ). - 1 HS đọc cả bài. - Tổ chức thi đọc. - 3 cặp thi đọc nối tiếp khổ thơ. - GV nhận xét, TD. III. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV chia nhóm, thi đọc . - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. _______________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy ) ________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 27: EM BIẾT TỰ BẢO VỆ (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức: - Sau bài học, các em có thể nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ. - Nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hoặc đe dọa đến sự an toàn của bản thân. - Nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: Nhận biết đúng người có thể đem đến cho em tình thương. Tránh xa những người có thể gây ra sự nguy hiểm cho em. Thể hiện tình cảm đúng mực theo từng đối tượng. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung
- thực. - Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ cơ thể. 3. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. 4. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: biết được cách thể hiện cảm xúc phù hợp đối tượng, nhận biết mối quan hệ giữa các đối tượng xung quanh em. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để tự bảo vệ cơ thể. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Bài giảng điện tử. Tranh ảnh minh hoạ, thẻ trò chơi nhóm, chuẩn bị các vật dụng cho tình huống, thẻ biểu thị cảm xúc. 2. Học sinh: - Sách TNXH, Vở bài tập TNXH, giấy vẽ, bút chì màu, băng giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1: 1. Hoạt động khởi động và khám phá : a/ Hoạt động 1: Khởi động: * Mục tiêu:Tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu vào tiết học. Khơi gợi hiểu biết của học sinh về cách tự bảo vệ bản thân - Tạo tình huống dẫn vào bài. *Phương pháp: trò chơi “ Ghép hình”, nhóm 4 * Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép hình” - GV phổ biến luật chơi: Phát mỗi nhóm 1 bộ thẻ hình (bé trai, bé gái), yêu cầu HS ghép thành hình hoàn chỉnh. - GV nhận xét: Cô thấy các em chơi rất tốt, cô tuyên dương cả lớp. - Em nên làm gì để tự bảo vệ mình?
- * GV nhận xét qua hoạt động 1 * Mong đợi từ học sinh: - HS lắng nghe luật chơi - HS thực hiện chơi ghép hính - Nhóm trình bày hình ghép được. b/ Hoạt động 2: Khám phá * Mục tiêu: Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ. *Phương pháp: nhóm 2 * Cách tiến hành: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để nhận biết vùng riêng tư trên cơ thể. - Các nhóm quan sát tranh 1,2/112 “Chỉ các vùng riêng tư của các bạn trong tranh”. - Gọi ngẫu nhiên một số nhóm trình bày. - GV nhận xét Kết luận: Các vùng riêng tư trên cơ thể gồm: miệng, ngực, phần giữa hai đùi và phần mông. * Qua hoạt động 2 Thông qua việc thảo luận nhóm và nêu ý kiến, HS được phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. * Mong đợi từ học sinh: - HS thực hiện theo nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - HS lắng nghe , nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (5 phút) a. Mục tiêu: Nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hoặc đe dọa đến sự an toàn của bản thân. b. Phương pháp: cá nhân, vấn đáp. * Cách tiến hành: Giáo viên: - GV treo tranh: Hai bạn đang nói gì? Tại sao? - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi vừa thảo luận - Tại sao hai bạn lại nói thế? - Khi nào em sẽ nói thế? - GV nhận xét Kết luận: Em cần bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể và giữ an toàn cho bản thân. Biết nói “Không!” và tránh xa người có hành vi đe dọa đến sự an toàn của em (động chạm đến cơ thể em).
- * hoạt động 3 Thông qua quan sát tranh và trả lời được các câu hỏi, HS được rèn luyện và phát triển năng lực nhận thức khoa học. * Mong đợi từ học sinh: - HS trả lời + Bạn gái nói: Tránh xa tôi ra! + Bạn Nam nói:Không được đụng đến người tôi! -HS trả lời - Các HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến. 3. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: Học sinh biết cách ứng xử với người thân, bạn bè xung quanh. *Phương pháp: cá nhân, giơ thẻ biểu thị cảm xúc * Cách tiến hành: Giáo viên: GV chuyển ý: Các em đã biết được cách phản ứng trước người có hành động chưa tốt, vậy chúng ta cần thể hiện cảm xúc sao cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể? Chúng ta cùng xem bạn Hoa và bạn Nam ứng xử ra sao với những người sau: Trước khi xem hình, cho HS lấy thẻ biểu thị cảm xúc - GV cho HS nêu nội dung từng tranh. (Tranh 1,2,3,4,5/113) GV đặt thêm câu hỏi mở rộng - Em có cho phép người quen nắm tay mình không? - Bạn bè có được ôm em không? - Nếu người quen được nắm tay hoặc ôm em, em sẽ làm gì? Kết luận: Đối với ba mẹ, ông bà, anh chị em ruột, em được phép ôm thân mật. Đối với bạn bè, thầy cô giáobà con họ hàng, em được phép nắm tay. Khi gặp người quen, em chỉ được đứng xa và cúi đầu chào. * Qua hoạt động 3 - Thông qua việc tự nhận xét và nêu ý kiến HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, phát triển năng lực nhận thức khoa học. * Mong đợi từ học sinh: - HS lắng nghe - HS lấy thẻ cá nhân - HS nêu nội dung từng tranh - HS chia sẻ câu trả lời
- 4. Hoạt động củng cố - dặn dò : - Cho HS đọc phần ghi nhớ, nhắc lại nội dung bài học:Em bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể mình và giữ an toàn cho bản thân. - Giao nhiệm vụ: HS về nhà kể cho ba mẹ, người thân nghe . ________________________________ Chiều Tiếng việt TẬP ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh qua các nội dung sau: - Đọc đúng và rõ ràng bài Khi trang sách mở ra. - Biết được sách cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho con người, tìm được câu thơ tương ứng với nội dung tranh; nhận biết được bìa sách và tên sách; nói được 2 – 3 câu giới thiệu về một quyển sách mình thích; đọc thuộc lòng được 2 khổ thơ. * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Bước đầu hình thành được tình yêu sách, thói quen ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa dùng cho HĐ 1, 3 trong SGK trang 107. - Một cuốn sách mà mình thích nhất. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 a. Khởi động
- ? Kể tên một cuốn sách mà em yêu thích? b. Hoạt động chính ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC. 1) Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập. 1. Đọc hai câu thơ ứng với nội dung mỗi tranh. - Trò chơi: Ghép nhanh tranh và thơ. Cách chơi: HS quan sát kĩ từng bức tranh để hiểu nội dung từng tranh, đọc thầm khổ thơ 1 và 2 để chọn câu thơ phù hợp với tranh. HS theo dõi. ? Hai câu thơ nào phù hợp với tranh A/ tranh B/ tranh C/ tranh D? - HS xung phong đọc hai câu thơ phù hợp với từng tranh: Tranh A: Trong trang sách có biển Em thấy những cánh buồm. Tranh B: Trong trang sách có rừng Với bao nhiêu là gió Tranh C: Trong sách còn có lửa Mà giấy chẳng cháy đâu Tranh D: Trong sách có ao sâu Mà giấy không hề ướt. - YC HS chọn bức tranh mà mình thích, đọc các câu ứng với tranh. - HS nối tiếp chỉ ttranh và đọc các câu ứng với tranh mình thích. 2. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu. - GV xóa dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xóa hết. Trong trang sách . Em .. - HS đọc thuộc lòng nối tiếp từng câu thơ theo nhóm. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét, TD. 3. Những hình nào là bìa sách? - HS thảo luận cặp đôi, đọc câu hỏi, quan sát 3 hình ảnh ở đáp án để TL. - Gọi HS báo cáo. - HS nêu: Hình A, hình B. ? Trên bìa sách có những gì? - Bìa sách có tên sách in chữ to, tên tác giả, nhà xuất bản.
- ? Em hãy qua sát quyển sách TV 1 mà chúng ta đang học, em thấy gì trên bìa sách? - HS quan sát và nêu. 4.Nói và nghe Nói 2 – 3 câu về một quyển sách mà em thích. - Gọi HS nêu YC. - YC HS lấy cuốn sách mình yêu thích đặt trên mặt bàn. - GV gợi ý: + Tên quyển sách mà em thích là gì? + Trong sách có những gì? + Vì sao em thích quyển sách đó? + Em giữ gìn sách như thế nào? - YC HS thảo luận theo cặp. - 2 HS cùng bàn giới thiệu cuốn sách của mình yêu thích cho bạn nghe theo gợi ý của GV. - Gọi HS báo cáo kết quả. - 2 – 3 HS nói trước lớp. VD: + Quyển sách mình thích nhất là Đô-ra-ê-mon. Trong sách có chú mèo máy Đô-ra-ê-mon. Chú có nhiều phép thuật. + Quyển sách mình thích nhất là 10 vạn câu hỏi vì sao. Sách giải thích cho mình những câu hỏi về thiên nhiên, động vật. Mình giữ sách cẩn thận để sách luôn mới. - GV nhận xét, TD. 5.Củng cố, mở rộng, đánh giá: + GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - YC HS trao đổi sách với bạn để cùng đọc và tham khảo. - 2 HS cùng bàn trao đổi sách cho nhau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: Giúp HS luyện đọc, viết bài: Khi trang sách mở ra Làm một số bài tập phân biệt g/gh; ng/ngh. Rèn HS chậm tiến đọc các âm, vần đã học. * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- *Phẩm chất: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Luyện kĩ năng đọc - GV gọi 1 HS đọc lại đoạn cần viết. - HS viết vào vở bài tập tiếng việt. - GV theo dõi uốn nắn HS khi viết. Hoạt động 2: Làm BT vào vở luyện tập chung Bài 1: Điền vào chỗ trống g hoặc gh giã ..ạo ềnh thác i chép õ cửa Bài 2: Điền vào chỗ trống ng hoặc ngh ..ắm trăng ngắm ..ía .e đài nhà ..ói Bài 3: Viết 2 câu nói về 1 con vật nuôi mà em biết. 1 Hs đọc yêu cầu bài. HS làm bài . - GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài. - GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò. - Nhận xét tiết học - Tuyên dương HS đọc tốt và làm bài tập nhanh. - Nhắc nhở HS luyện đọc thêm ở nhà 3. Nhận xét - dặn dò -Về nhà luyện đọc nhiêu. ______________________________ Giáo dục thể chất CÁC TƯ THẾ CHÂN VÀ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP NHÚN GỐI ( Tiết 6 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún gối trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu S Th ố Nội dung ời lư Hoạt động GV Hoạt động HS gia ợ n n g

