Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 56 trang Lệ Thu 30/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS biết lắng nghe và hiểu được nội dung câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Yêu thích , chia sẻ các loại sách. *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS nghiêm túc lắng nghe các anh - HS theo dõi , lắng nghe. chị đọc truyện, kể chuyện và biết chia - HS chia sẻ nội dung câu sẻ nội dung câu chuyện. chuyện. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT1; 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  2. - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua ôn và mở rộng vốn từ ngữ về chủ đề Bài học từ cuộc sống và đọc mở rộng câu chuyện về chủ điểm Bài học từ cuốc sống. - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một nhân vật trong truyện đã học. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. 3.Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.4.Viết 1-2 câu về một nhân vật ở mục 3: 15’ - GV cho HS tự viết 1- 2 câu về nội dung vừa thảo luận ở mục 3. - HS viết 1 đến 2 câu ở mục 3 vào - Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà vở. các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, - HS đọc câu mình viết trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. 1. 5. Đọc mở rộng:12’ - GV cho HS đọc câu chuyện kể về một đức tính tốt ( Các Em Đã chuẩn bị hoặc có thể cho HS đọc truyện GV chuẩn bị) - HS mang chuyện đã chuẩn bị ra - Cho HS làm việc nhóm nhóm 4. Các em kể đọc. chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện. - Gọi 1 số HS kể lại câu chuyện và nói cảm - HS làm việc nhóm4 kể chuyện nghĩ về câu chuyện trước lớp. và nói cảm nghĩ về câu chuyện. - HS kể lại câu chuyện và nói cảm
  3. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi. nghĩ về câu chuyện trước lớp. 2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - HS nhận xét, đánh giá. - GV tóm tắt lại nội dung chính; - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + thông minh, rất, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con - Y/c HS sắp xếp - HS thực hiện
  4. - Gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông minh . + Gấu con ngoan ngoãn, đáng yêu nhất nhà. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thích hợp? ch khăn, s nhân,, s năng - HS thực hiện - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày - Gọi HS trình bày kết quả - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nhân; siêng năng Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Tháng chạp là tháng trồng khoai Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2.Năng lực chung - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy.
  5. - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ cho trò chơi, bảng phụ - HS : Bảng con, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình cùng chơi . 50 – 30 = 64 – 40 = 25 + 21 = 12 + 32 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai). 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. 2. Hoạt động luyện tập (27’) * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu -HS đọc đề. a) - GV hỏi HS cách đặt tính. - Tính -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép - Viết các số thẳng cột với tính. nhau, hàng chục thẳng cột với hàng chuc, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở trên. -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS - 4 HS lên bảng làm và lớp dưới lớp làm bài vào bảng con. thực hiện bài tập vào bảng con.
  6. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng - HS lắng nghe và sửa bài. con. b) Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên -HS lắng nghe. - H: 20 còn gọi là mấy? 2chục 30 còn gọi là mấy? 3 chục Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 5 chục bao nhiêu? - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu - HS làm vào phiếu bài tập. bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng - 10 bước chân. cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay - Xa hơn bạn Mai. gần hơn so với bạn Mai? - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Độ xa của Việt: lấy số bước được bao nhiêu bước chân phải làm sao? chân của bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân) - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. - HS lắng nghe. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp nào? Để biết được điều này các em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có số
  7. bé hơn 60. Các em sẽ có kết quả chính xác khi làm theo sự hướng dẫn của cô. - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS làm vào vở ( chú ếch màu -GV quan sát và chấm một số bài của HS. vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn được hoa mướp, còn chú ếch xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, 50, 57 nên không ăn được hoa mướp) -GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhớ. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre - Hai đốt tre cuối. nào? -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo trí 2 đốt tre cuối cùng (52 thành luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 25) đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS trình bày ý kiến. - GV sửa bài và nhận xét - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’) * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. -HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi. -HS lắng nghe. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________
  8. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện đọc bài Loài chim của biển cả - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chọn từ ngữ phù hợp. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc bài GV cho HS mở SGK đọc bài Loài chim của HS luyện đọc biển cả, luyện đọc thầm bài, sau đó GV gọi Cả lớp theo dõi, nhận xét, tư HS đọc trước lớp vấn giúp bạn đọc tốt hơn. GV nhận xét chung về tốc độ đọc của HS . Hoạt động 2: Gv tổ chức cho hs làm BT ở VBT Tiếng Việt Câu hỏi1: ( Trang 41 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống - HS làm việc cá nhân.
  9. a. Con cá cần ........ để bơi. b. Con chim cần ................. để bay. c. Con hổ cần ......... để ở. - 1 số HS trình bày. d. Con ong cần ...... để làm mật. - HS khác nhận xét Gv yêu cầu hs làm bài cá nhân, sau đó báo cáo kết quả. Gv chốt lại kết quả Trả lời: - a. Con cá cần nước để bơi. b. Con chim cần bầu trời để bay. c. Con hổ cần rừng để ở. d. Con ong cần hoa để làm mật. Hs nêu yêu cầu Câu 2: ( Trang 44 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Chọn từ ngữ đúng và viết lại xải cánh sải cánh bay xa bay sa chân vịt trân vịt Hs thảo luận nhóm 2
  10. chú ẩn trú ẩn Hs báo cáo kết quả -Yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu hs báo cáo kết quả - Gv chốt lại kết quả đúng Câu 3: ( Trang 44 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) 1) Trong đoạn văn sau, một số từ ngữ viết sai chính tả. Hãy viết lại cho đúng. Chim hải âu bay nhều hơnđậu, thức nhìu hơn ngủ. chúng có thể ngủ ngay trong lúc bay. Đôi khi, chúng đậu và ngủ ngai trên Hs quan sát và nêu yêu cầu mặt nức dập dềnh. Hs làm việc cá nhân, sau đó -Gv chiếu nội dung bài tập lên bảng trình bày kết quả. -Yêu cầu hs tìm từ viết sai và viết lại cho đúng. -Gv chốt lại kết quả đúng Trả lời: 2) Chim hải âu bay nhiều hơn đậu, thức nhiều hơn ngủ. Chúng có thể ngủ ngay trong lúc bay. Đôi khi, chúng đậu và ngủ ngay trên mặt nước dập dềnh. Câu 4: ( Trang 45 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Tìm trong bài đọc Loài chim của biển cả từ ngữ a. thể hiện sự rộng lớn của đại dương Hs thảo luận N4
  11. b. cho biết vì sao hải âu có thể bay rất xa Hs trình bày kết quả Gv yêu cầu hs TL N4 tìm kết quả Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả Gv chốt lại kết quả đúng Trả lời: a. đại dương mênh mông. b. vì chúng có sải cánh lớn. Câu 5: ( Trang 45 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Điền bơi hay bay? Hs quan sát, sau đó tự làm bài GV chiếu ND bài tập lên bảng, YC hs tự làm bài. Hs trình bày kết quả Yêu cầu hs trình bày kết quả. Gv chốt lại kết quả đúng Trả lời :
  12. Con cá biết bơi nhưng không biết bay. Con chim biết bay nhưng không biết bơi. Hải âu là loài chim đặc biệt. Vừa biết bơi, vừa biết bay. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - Tìm hiểu thêm về các loài chim - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ. *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
  13. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,...        b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh  - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - HS tích cực, chủ - Trò chơi “chạy đổi 16-18’ - GV hướng dẫn chỗ vỗ tay nhau” chơi động tham gia trò II. Phần cơ bản: chơi *Kiến thức - Nhắc lại cách thực - Ôn các bài tập chạy hiện các bài tập theo đường thẳng và chạy theo đường  chạy đổi hướng. thẳng và chạy đổi  4 lần hướng.  *Luyện tập HS quan sát GV                                                                                                                                                                                   
  14. Tập theo tổ nhóm làm mẫu - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo theo khu vực. tổ 4 lần - Gv quan sát, sửa     sai cho HS.        Tập theo cặp đôi  GV  4 lần -ĐH tập luyện theo 1 lần - GV yêu cầu 2 HS cặp Tập cá nhân tạo thành từng cặp    Thi đua giữa các tổ để tập luyện.  3-5’    * Trò chơi “lăn bóng - GV tổ chức cho bằng tay” HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi tổ. đua - trình diễn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn  --------- cách chơi.  --------- 4- 5’ - Cho HS chơi thử và chơi chính thức.  - Nhận xét, tuyên III.Kết thúc dương, và sử phạt * Thả lỏng cơ toàn người (đội) thua thân. cuộc * Nhận xét, đánh giá - HS thực hiện thả chung của buổi học. - GV hướng dẫn lỏng Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc ở nhà ý thức, thái độ học  * Xuống lớp của HS.  - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau  IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TÂP ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  15. - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Niềm vui ở lớp Bố đi công tác ở miền núi, Điệp gửi thư, kể cho bố biết về những niềm vui ở lớp. Em còn kể về ông bà, mẹ và bé Hiên. Điệp viết: Ông bà, mẹ và bé Hiên rất nhớ bố. Bé Hiên đã biết nói, cứ bi bô gọi: bố, bố vui lắm ạ. - GV đọc mẫu toàn VB. HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 5 câu. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS nối tiếp nhau đọc các câu thể khó đối với HS hạt giống, rớt xuống, - 2 HS đọc cả bài. - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu - HS đọc nối tiếp câu. - HS trả lời - HS đọc cả bài 3. Trả lời câu hỏi Câu 1: Bố đi công tác ở đâu? Câu 2: Ai viết thư cho bố? Câu 3. Nnhóm có chữ cái viết sai chính tả: A. kiên, ghiền, nghiến
  16. B. nghiên, kiệt, khiên C. kiến, ngiền, khiết 4. Luyện viết chính tả GV đọc văn bản: Niềm vui ở lớp - HS lắng nghe GV đọc – HS viết - HS viết vào vở GV nhận xét và sửa sai một số bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua ôn và mở rộng vốn từ ngữ về chủ đề Bài học từ cuộc sống và đọc mở rộng câu chuyện về chủ điểm Bài học từ cuốc sống. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi : HS chơi Trời nắng trời mưa 2. Thực hành 1.4.Viết 1-2 câu về một nhân vật ở mục 3: 15’ - GV cho HS tự viết 1- 2 câu về nội dung vừa thảo luận ở mục 3. - HS viết 1 đến 2 câu ở mục 3 vào
  17. - Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà vở. các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, - HS đọc câu mình viết trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. 1. 5. Đọc mở rộng:12’ - GV cho HS đọc câu chuyện kể về một đức tính tốt ( Các Em Đã chuẩn bị hoặc có thể cho HS đọc truyện GV chuẩn bị) - HS mang chuyện đã chuẩn bị ra - Cho HS làm việc nhóm nhóm 4. Các em đọc. kể chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện. - Gọi 1 số HS kể lại câu chuyện và nói cảm - HS làm việc nhóm4 kể chuyện nghĩ về câu chuyện trước lớp. và nói cảm nghĩ về câu chuyện. - HS kể lại câu chuyện và nói cảm - GV nhận xét, đánh giá chung và khen nghĩ về câu chuyện trước lớp. ngợi. - HS nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV tóm tắt lại nội dung chính; - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) ______________________________ Toán ( Thầy Nam dạy ) _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  18. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm khác nhóm đôi. nhau giữa chim và cá? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả : Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Giới thiệu bài, ghi tên bài. - Lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc: (30’) - GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, nhấn - Lắng nghe giọng đúng chỗ. - Yêu cầu HS đọc câu - HS đọc từng câu. + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng
  19. 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có câu lần 1 và luyện đọc từ khó (cá thể khó đối với HS (mênh mông, mặt biển, nhân, nhóm, lớp) dập dềnh, báo bão, ). + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. câu lần 2. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ của chân chúng có màng như chân vịt.) - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS đọc từng đoạn + GV chia VB thành các đoạn - HS nhận biết đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt Đoạn 2: phần còn lại. +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. đoạn, 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - Lắng nghe trong bài sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích. + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc từng đoạn theo nhóm. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi HS đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS và GV đọc toàn VB - HS đọc cả bài. + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
  20. phần trả lời câu hỏi 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát 2. Luyện tập thực hành 1. Hướng dẫn đọc GV treo bảng phụ chép sẵn bài viết: Khi trang sách mở ra Trong trang sách có biển - 1 HS đọc Em thấy những cánh buồm Trong trang sách có rừng Với bao nhiêu là gió