Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 44 trang Lệ Thu 03/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ "NUÔI HEO ĐẤT - GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. - Giáo dục truyền thống Lá lành đùm lá rách; Tương thân tướng ái tốt đẹp của nhân dân ta. - Qua đó góp phần giúp đỡ các bạn học sinh nghèo không có điều kiện đến trường, có nghuy cơ bỏ học, những bạn HS vượt khó học tốt. 2. Năng lực chung: - Hình thành nhân cách Giao tiếp và hợp tác: Tương thân tướng ái với các bạn có hoàn cảnh khó khăn. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Xây dựng kế hoạch tham mưu với BGH trường; TPT đội để tổ chức triển khai thực hiện toàn Liên đội. - Học sinh: Thông báo với gia đình về hoạt động : Nuôi heo đất. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và hát Quốc ca. phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới - GV giới thiệu bài: - Biểu diễn văn nghệ - HS trình bày các tiết mục văn + Biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo chủ nghệ. đề: Thân thiện với bạn - HS toàn trường theo dõi , cổ vũ động viên. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Lễ phát động phong trào : “ Nuôi heo đất – Giúp bạn đến trường”
  2. .- HS dẫn chương trình nêu mục đích, ý nghĩa của phong trào “ Nuôi heo đất – Giúp bạn đến trường” - TPT nêu nội dung và ý nghĩa thực hiện phong trào. + Nuôi heo đất để gây quỹ từ sự tự nguyện HS lắng nghe. của các bạn đội viên, nhi đồng và quý thầy cô. + Hoạt động được triển khai dưới cờ, trong các hoạt động của Liên đội. + Khui heo đất được tổ chức trong tiết chào cờ đầu tuần. + Khui heo đất mỗi năm được thực hiện 1-2 lần. + Tiền tiết kiệm được mở ra từ heo đất do BCH Liên đội thảo luận và quyết định chi tiêu. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Hs nêu chia sẻ cảm xúc qua cuộc phát động theo yêu cầu: “ Nuôi heo đất – Giúp bạn đến trường” IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
  3. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và thảo luận đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm nhóm đôi. khác nhau giữa chim và cá? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả : Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi tên bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc: - GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, - Lắng nghe nhấn giọng đúng chỗ. - Yêu cầu HS đọc câu - HS đọc từng câu. + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu + Một số HS đọc nối tiếp từng lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ câu lần 1 và luyện đọc từ khó (cá ngữ có thể khó đối với HS (mênh mông, nhân, nhóm, lớp) mặt biển, dập dềnh, báo bão, ). + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu + Một số HS đọc nối tiếp từng
  4. lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu câu lần 2. dài. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ của chân chúng có màng như chân vịt.) - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS đọc từng đoạn + GV chia VB thành các đoạn - HS nhận biết đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt Đoạn 2: phần còn lại. + Một số HS đọc nối tiếp từng +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. đoạn, 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn - Lắng nghe dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích. + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc từng đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. HS đọc một đoạn. Các bạn nhận + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp xét, đánh giá. sang phần trả lời câu hỏi - HS đọc cả bài. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài: - GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? đổi về bức tranh minh hoạ và câu b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng trả lời cho từng câu hỏi. gì?
  5. c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trình bày câu trả lời. Các một số nhóm trình bày câu trả lời của bạn nhận xét, đánh giá. mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn. 2.3. Viết - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời a và b ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết vào vở. hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh mông. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - HS nhắc lại những nội dung đã - GV tóm tắt lại những nội dung chính . học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên - HS nêu ý kiến về bài học HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 33: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  6. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ. + 3 băng giấy màu đỏ, xanh và vàng. - HS: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp nhanh các phép tính khi được gọi tới tên cùng chơi . mình 50 – 30 = 64 – 40 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai). 25 + 21 = 12 + 32 = 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. 2. Hoạt động luyện tập -HS đọc đề. * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - Tính a) - GV hỏi HS cách đặt tính. - Viết các số thẳng cột với -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện nhau, hàng chục thẳng cột với phép tính. hàng chuc, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết
  7. kết quả thẳng cột với các số ở trên. -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS - 4 HS lên bảng làm và lớp dưới lớp làm bài vào bảng con. thực hiện bài tập vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở - HS lắng nghe và sửa bài. bảng con. b) Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên -HS lắng nghe. - H: 20 còn gọi là mấy? 2chục 30 còn gọi là mấy? 3 chục Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 5 chục bao nhiêu? - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng - 10 bước chân. cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay - Xa hơn bạn Mai. gần hơn so với bạn Mai? - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Độ xa của Việt: lấy số bước được bao nhiêu bước chân phải làm sao? chân của bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân) - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe * Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa - HS lắng nghe. mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp nào? Để biết được điều này các em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số - HS làm vào vở ( chú ếch màu bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn
  8. theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có được hoa mướp, còn chú ếch kết quả chính xác khi làm theo sự hướng xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, dẫn của cô. 50, 57 nên không ăn được hoa - GV yêu cầu HS làm vào vở. mướp) - GV quan sát và chấm một số bài của HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS nêu - Hai đốt tre cuối. -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị - GV sửa bài và nhận xét. trí 2 đốt tre cuối cùng (52 thành * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu 25) - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào? -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có thể - HS trình bày ý kiến. đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép - HS lắng nghe và ghi nhớ. tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng. -HS tham gia chơi. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày -HS lắng nghe. - GV sửa bài và nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ ( Tiết 3, 4 )
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài. - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa - Tham gia trò chơi. thư Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? - GV nhận xét, tuyên dương HS 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - HS thảo luận nhóm đôi, tìm - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để những từ ngữ phù hợp để hoàn chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho thiện câu. sẵn (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển) và hoàn thiện câu. a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như
  10. hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các ( ). - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình - GV yêu cầu đại diện một số nhóm bày kết quả. trình bày kết quả. - 1 - 2 HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát sát tranh và trao đổi trong nhóm theo và sửa dụng những từ ngữ gợi ý nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã để nói theo tranh. gợi ý (hải ây, mây bay, bay, cánh). - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. - GV gọi một số HS trình bày kết quả - 3 - 4 nhóm trình bày kết quả. nói theo tranh - GV và HS nhận xét TIẾT 4
  11. 2.7. Nghe viết - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng trước lớp. có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS trả lời: trong đoạn viết. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như + Viết lùi đầu dòng. thế nào? + Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Viết hoa chữ cái đầu câu. + Kết thúc câu dùng dấu gì? + Kết thúc câu có dấu chấm. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: - Lắng nghe. biển, sải, lớn,chân vịt - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết chính tả vào vở. + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Lắng nghe và soát lỗi chính tả. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để chính tả. rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện
  12. yêu cầu. - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm thảo luận nhóm đôi chọn vần phù đôi để tìm những vần phù hợp. hợp thay đế ô vương tạo nên các từ ngữ đúng. - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - 2 HS lên trình bày kết quả trước kết quả. lớp (điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng). - GV và HS nhận xét, thống nhất các từ ngữ đúng: a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ. b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. 2.9. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? - GV cho HS quan sát hình ảnh về loài - Quan sát tranh. chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, - Thảo luận nhóm 4 nêu những thảo luận tìm ra những việc làm cần việc làm cần thiết đẻ bảo vệ loài thiết để bảo vệ loài chim. chim. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn gặp khó khăn. - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình - Gọi HS nhận xét. bày. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS nhận xét. đã nên được các việc làm để bảo vệ - Lắng nghe. loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ mùa màng, chim mang tiếng hót véo von, trong trẻo của mình đi khắp nơi như những bản nhạc đáng yêu Vậy chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng những việc làm rất gần gũi như không bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
  13. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu ý kiến về bài học dung đã học - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi - GV nhận xét, khen ngợi, động viên của HS về bài học. HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: HỌC TRÒ CỦA CÔ CHIM KHÁCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát vận động HS hát 2. Luyện đọc HỌC TRÒ CỦA CÔ GIÁO CHIM KHÁCH Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và + HS đọc nối tiếp từng dòng Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung. lần 1. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua + HS đọc nối tiếp từng câu bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng - HS đọc nối tiếp từng đoạn
  14. của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học - HS đọc cả bài trò phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng. (Nguyễn Tiến Chiêm) - GV HD HS đọc - Trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi Câu 1: Trong lớp Cô giáo Chim Khách có - Chia sẻ. mấy học trò đến lớp? Đó là ai? Đáp án: A. Có hai học trò là Chích Chòe Con, Sẻ con 1.B 2. C B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe 3.A Con, Sẻ con 4.C C. Có ba học trò là Chim Khách, Chích Chòe Con, Sẻ con Câu 2: Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con? A. Dạy cách bay chuyền B. Dạy cách kiếm mồi C. Dạy cách làm tổ Câu 3: Chích Chòe con có tính tình thế nào? A. Chăm chỉ B. Ham chơi C. Không tập trung Câu 4: Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì? A. Phải ngoan ngoãn nghe lời cô giáo
  15. B. Phải tập bay cho giỏi C. Phải tập làm tổ cho tốt Câu 5: Tìm các từ ngữ liên quan đế việc giảng dạy có trong bài? Ví dụ: cô giáo - GV nhận xét và sửa chữa IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Thứ tư ngày 2 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (Tiết 1 , 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
  16. - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - 1 - 2 HS nhắc lại. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho - HS đọc nối tiếp câu đố. HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó - HS giải câu đố. yêu cầu HS giải đố. + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ (Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Cầu vồng có bao nhiêu màu?). - Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, + Một số (2 - 3) HS trả lời từng các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ của các bạn chưa đầy đủ. sung nếu có câu trả lời khác. - Giới thiệu bài thơ, ghi đề bài. Lưu ý sự - HS đọc đề theo dãy đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo). 2. HĐ hình thành kiến thức mới 2.1. Đọc: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - Lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện dòng thơ lần 1 và luyện đọc từ đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS khó (cá nhân, nhóm, lớp). (tươi thắm, mặt trời, cầu vồng, bừng tỉnh). + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách dòng thơ lần 2 đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Nhận biết từng khổ thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - Lắng nghe trong bài thơ ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất
  17. bừng tỉnh: đột ngột thức dậy mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh + GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. nhóm. - Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV cho HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ + Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông, ơi, ưa - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS thảo luận nhóm đôi tìm đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những những tiếng trong bài có vần tiếng có vần ông, ơi, ưa. ông, ơi, ưa - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm - GV và HS thống nhất câu trả lời. trình bày kết quả. - Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. - HS viết các tiếng vào vở. TIẾT 2 2.2. Hoạt động trả lời câu hỏi - GV mời 1vài HS đọc lại bài thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm (có thể đọc hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? đổi và trả lời từng câu hỏi. b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào? c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS - HS trình bày câu trả lời. Các trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, bạn nhận xét, đánh giá. đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Cầu vồng thường xuất hiện khi trời “vừa mưa lại nắng” (trời vừa mưa xong lại nắng lên ngay)
  18. b. Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím c. Câu thơ cho thấy cầu vồng xuất hiện và tan đi rất nhanh là “Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau.” 2.3.Hoạt động học thuộc lòng: - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ. - Yêu cầu một HS đọc thành tiếng toàn bộ - Một HS đọc thành tiếng toàn bài thơ. bộ bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một - HS lần lượt đọc nối tiếp từng khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một dòng thơ, khổ thơ theo hình thức số từ ngữ trong khổ thơ cho đến khi xoá/ xóa/che dần. che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng khổ thơ đó. - GV gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình - HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ. chọn. - GV gọi HS nhận xét - 1 HS nhận xét. - GV tuyên dương. 2.4. Hoạt động viết vào vở - GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy màu - 2 – 3 HS nhắc lại tên bảy màu cầu vồng (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, của cầu vồng theo thứ tự. tím). - HS viết tên của từng màu ở vở. - HS viết tên từng màu vào vở. - GV cho HS đổi sản phẩm để xem và nhận - Đổi vở nhận xét, góp ý cho xét, góp ý cho nhau. nhau. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu đã học. GV tóm tắt lại những nội dung hay chưa hiểu, thích hay không chính. thích, cụ thể ở những nội dung - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. hay hoạt động nào). - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________
  19. Toán BÀI 33: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung: -Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi – Bắn tên - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp gọi tới tên mình. cùng chơi . 20 + 30 = ... 20 + 5 = .... - HSNX (Đúng hoặc sai). 90 – 20 = ... 64 - 24 = ..... - GVNX, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính Trò chơi: Rung chuông vàng - GV yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng - HS lắng nghe. con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 - HS tham gia chơi. giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến
  20. thắng. - GV hỏi: - HS: Đặt tính thẳng hàng, hàng + Em đặt tính như thế nào? chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị. - HS: Thực hiện tính từ phải sang + Em thực hiện phép tính như thế nào? trái. - GVKL cách đặt tính và cách thực hiện phép tính - 1 HS đọc. Bài 2: Số? - HS hoàn thành bài vào vở. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm hoặc - HS nêu kết quả viết phép tính vào vở nháp sau đó điền vào chỗ chấm - - Kết quả cuối cùng giống nhau - GV yêu cầu HS nêu kết quả - - GV hỏi: - - Phép tính trên cộng 12 trước trừ + Em quan sát lại kết quả của hai phép 23 và phép tính dưới thì ngược tính trên xem có gì giống nhau? lại. + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên xem có gì khác nhau? - GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết - 1 HS đọc: Số? quả cuối cùng vẫn không thay đổi. Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - HS tham gia trò chơi. - GV gợi ý HS: Số nào cộng với 2 bằng 6? - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính - HS quan sát tranh. cộng trừ các số có hai chữ số. - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc * Bài 4: lại bài toán: Trên cây thị có 74 Gọi HS nêu yêu cầu quả. Gió lay làm rụng 21 quả. Hỏi a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu trên cây còn lại bao nhiêu quả