Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 39 trang Lệ Thu 03/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 30 Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHĂM SÓC VƯỜN CÂY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng. + Tuyên truyền, giáo dục mục đích, ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. + Biết chia sẻ trước lớp cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp đất nước. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Tự giác tìm hiểu vể các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu vể cảnh quan thiên nhiên của quê hương. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - Có ý thức thực hiện những việc làm phù hợp theo độ tuổi để bảo vệ cây trồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Dụng cụ để chăm sóc cây - HS: Bao tay III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hát vui 2. Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà trường - GV cho HS xem một số hình ảnh các bạn đang chăm sóc cây trong vườn trường. + Tuyên truyền, phát động phong trào trồng cây và chăm sóc cây mình trồng tại nhà - HS chăm sóc cây của mình.
  2. 2.2. Nhận biết lợi ích của một số loài cây - GV yêu cầu HS tìm hiểu lợi ích của một số - HS cả lớp lắng nghe , đưa tranh loại cây mà các em biết. ảnh đã chuẩn bị để giới thiệu với - Gọi HS chia sẻ ý kiến của mình. các bạn trong lớp lợi ích của một - GV nhận xét, kết luận. số loại cây mà các em biết. 2.3. Chia sẻ cảm xúc - HS chia sẻ về kết quả của mình. - GV cho HS quan sát các tranh trong SGK - GV cho HS quan sát các tranh và trả lời câu hỏi : Tranh vẽ những hình ảnh trong SGK và trả lời câu hỏi của gì ? GV. - GV giới thiệu cho HS xem các bức ảnh - HS nêu những cảnh đẹp mà các vịnh Hạ Long, cảnh biển, cảnh núi, cảnh em thích và giải thích: Vì sao ruộng bậc thang trong SGK để trả lời câu mình thích? hỏi: Em thích nhất cảnh đẹp nào? Vì sao? 3. Hoạt động đánh giá - GVCN nhận xét tinh thần, thái độ tham - HS lắng nghe. gia lao động trồng cây của mình. - Mời một vài HS chia sẻ cảm xúc theo câu - Một vài HS chia sẻ cảm xúc và hỏi: Việc trồng và chăm sóc cây xanh có ý trả lời câu hỏi của GV đưa ra. nghĩa gì? Nêu cảm xúc của em khi tham gia trồng cây. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Thực hành những điều đã học một cách thường xuyên. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ___________________________________ Tiếng Việt Bài 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH( Tiết 1; 2 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc 2. Năng lực chung
  3. Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước Khởi động : -HS nhắc lại + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Em biết những con vật nào trong tranh ? b . Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt? - GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh . ( Rừng xanh là nơi tụ hội của rất nhiều con vật . Mỗi con vật có đặc tính và + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu tài năng riêng , rất đặc biệt . Chúng ta sẽ hỏi . cùng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật) . 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1: Đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu toàn VB . - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có văn mới . + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng đứa vần mới trong VB : yêng (yểng) , oao (ngoao ngoao), oet (khoét) , uênh ( chuếnh choáng ) , ooc (voọc) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc - HS đọc câu theo đồng thanh . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn . - HS đọc đoạn HS đọc cầu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 ,
  4. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . -HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn trong bài (chuếnh choáng : ý chỉ cảm giác VB không còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công , trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục ; điêu luyện: đạt đến trình độ cao do trau dồi , luyện tập nhiều ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . Tiết 2 3. Hoạt động luyện tập *HĐ1: Tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm -HS làm việc nhóm, cùng nhau hiểu VB và trả lời các câu hỏi . trao đổi về bức tranh minh hoạ a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia? và câu trả lời cho từng câu hỏi , b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? GV đọc từng câu hỏi và gọi đại c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi diện một số nhóm trình bày câu ? trả lời . -GV và HS thống nhất câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo giá rừng , chim gõ kiến , chim công , voọc xám. b. Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật ; mèo rừng ca “ ngoan ngoao ” ; gõ kiến khoét được cái tổ xinh xắn ; chim công múa ; voọc xám đu cây. c, Câu trả lời mở -GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để trả lời ) . *HĐ2:Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a -HS quan sát và viết câu trả lời và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vào vở c , Câu trả lời mở GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu
  5. thích để viết vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã học . đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .. ____________________________________ Toán Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 2. Năng lực chung - NL tư duy lập luận: Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép cộng, trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng , trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Trò chơi “Rung chuông vàng” - Thực hiện nhanh các phép tính trong vòng 30 - Cả lớp cùng tham gia giây và viết kết quả vào bảng con . 20 + 35 = ... 24 + 5 = .... 99 – 9 = ... 64 - 62 = ..... - Tuyên dương, khen ngợi. 2. Luyện tập – thực hành Bài 1: Tính Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn! Gv tổ chức cho học sinh nhẩm và viết kết quả vào bảng con trong vòng 4 phút, hết giờ tính - HS lắng nghe. nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được quyền - HS tham gia chơi. trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng 1 tràn - HS: em nhẩm hàng đơn vị pháo tay thật lớn. cộng hàng đơn vị, hàng chục - GV hỏi: cộng với hàng chục. + Em nhẩm như thế nào? - GVKL cách nhẩm. Bài 2: Tiếp sức đồng đội - Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 8 bằng 8? Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6? - Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – GV -HS tham gia chơi chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. -Gv nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. * Bài 3: - Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi: - HS: quan sát tranh +Em thấy tranh vẽ gì? + HS: tranh vẽ cái cân, bên trái có chứa chiếc túi màu đỏ, bên phải có hai chiếc túi màu xanh
  7. + GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: Số và vàng. quả thông hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? Yêu cầu HS đọc to bài toán. - 2 HS: đọc to - GV yêu cầu hs tìm hiểu theo các gợi ý sau: - HS tìm hiểu + Bài toán cho biết gì? - HSTL + Bài toán yêu cầu gì? - HSTL + Làm thế nào để biết được trong túi màu đỏ - HS: Ta lấy số quả thông trong có bao nhiêu quả thông? hai túi màu xanh và vàng cộng lại với nhau - Gv cho HS chia sẻ. - HS lên chia sẻ, HS khác còn lại nhận xét. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS: Phép cộng - Gv yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh - HS: 45 + 33 = 78 (quả thông) còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: +Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? - HS TL: Trong túi màu đỏ có - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả 78 quả thông lời. - HS thực hiện. Bài 4: Tính - Gv yêu cầu học sinh đọc đề. - 1 HS đọc đề. a) Gv hỏi để tính được bài này theo em chúng - HS: tính nhẩm ta sẽ làm gì? - GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40 - HS lắng nghe. ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng với 1. Tức là thực hiện tính từ trái sang phải. Tương tự Gv cho học sinh tự hiện phép tính b,c vào bảng con. 1 bạn làm trên bảng lớp. - Hs thực hiện * Bài 5/67 Cho hs xem tranh và giới thiệu: Trong bài này - HS xem tranh các bạn sẽ được khám phá về một phương tiện giao thông đó là tàu lửa. Tàu lửa thì gồm có nhiều toa. Cô đang có một số bài toán liên
  8. quan đến những toa tàu. Các em cùng cô tìm hiểu trong bài 5. 5a) Gv cho học sinh đọc to đề câu a. - 2 HS đọc. - GV hỏi: Để biết được cả hai đoàn tàu có bao - HS: Phép tính cộng nhiêu toa chúng ta làm thế nào? - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả - HS: 10 + 12 = 22 ( toa tàu) vào bảng con. -GV nhận xét. Hướng dẫn nêu câu trả lời: - HS: Vậy hai đoàn tàu có 22 + Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa? toa - GV nhận xét. 5b) Gv cho học sinh đọc to đề câu b. - 1 HS đọc - Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu - HS TLN4 cách làm bài này theo gợi ý: +Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu toa - HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 chở khách chúng ta làm thế nào? toa trừ đi 3 toa chở hàng. -Gv yêu cầu hs chia sẻ. - Hs nhận xét - GV nhận xét. - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả - HS viết vào bảng con. 4. Vận dụng trải nghiệm - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại tính - HS lắng nghe và thực hiện nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. - Xem bài:Xem giờ đúng trên đồng hồ/72 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .. _______________________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt Bài 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
  9. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Cuộc thi tài năng rừng - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận xanh và TLCH. xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: * HĐ1:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , - HS làm việc nhóm để chọn từ GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình ngữ phù hợp và hoàn thiện câu bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh , a . Tiết mục múa của lớp 1A xứng đáng được trao giải. b . Nhà trường tổ chức chương trình văn nghệ chào xuân. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . * HĐ2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS
  10. quan sát tranh . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói - HS quan sát tranh và nói theo theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ nội dung tranh , có dùng các từ đã gợi ý ngữ đã gợi ý -GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - HS và GV nhận xét . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học đã học - GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .. _________________________________ Tiếng Việt Bài 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 * HĐ 1: Khởi động - HS hát vui
  11. *HĐ2: Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn. - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút + Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ đúng cách . chứa vần mới như : yểng, khoét. Các từ ngữ chứa các hiện tượng chính tả như x/s (xinh xắn) , ch/tr (bắt chước) . GV yêu -HS viết cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát lỗi + GV yêu cầu HS chụp bài gửi để nhận xét. * HĐ3: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu , kết quả. GV nêu nhiệm vụ . HS tìm những vần - Một số HS đọc to các từ ngữ . phù hợp . *HĐ4. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do em đặt tên đó GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS trao - HS trao đổi về bức tranh . đổi về bức tranh . - Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức tranh và lí do đặt tên , - Đại diện một số HS trình bày kết quả . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .. _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI ÔNG TÔI
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện đọc Ông tôi Ông tôi năm nay đã già lắm. Tóc ông bạc phơ và ông không thể ăn mía như tôi được. Thế mà hôm nọ, ông lại trồng một cây ổi, giống ổi Bo, quả to, thơm ngọt. Tôi liền hỏi: - Ông ơi, ông ăn ổi làm sao được nữa ạ? Ông tôi nhìn tôi rồi móm mém cười: - Ông không ăn được thì đã có cháu ông ăn! - HS nghe - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có 7 câu - Bài có mấy câu ? + HS đọc nối tiếp câu - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể 2 khó đối với HS
  13. + Đọc câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp từng - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. đoạn, 2 lượt. - HS đọc đoạn. - HS đọc bài trong nhóm + GV chia VB thành các đoạn - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + HS đọc đoạn theo nhóm. Trả lời câu hỏi hS đọc nhanh bài, tìm từ: tóc 1. Tìm từ ngữ tả hình dáng của ông? bạc phơ; cười móm mém. GV cho HS trả lời 2. Câu trả lồi của ông cho thấy điều gì? ( Khoanh vào đáp án đúng) HS trả lời: . C a. Ông rất thích ăn ổi. b.Ông rất thích trồng cây ổi c. Ông trồng cây để cho các cháu ăn quả. GV theo dõi hỗ trợ. *Bài tập HS lắng nghe Bài 1: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống: Hà rất thích con gà bà ( tro / cho) ............ . Sáng sáng, Hà ( dậy / dạy) ......sớm chờ gà - HS làm vào vở ô li gáy ò ... ó...o . Vậy mà mãi ( nó / ló) ....... ( - Gọi HS chữa bài chẳng / trẳng) gáy. Một hôm, Hà tỉnh ( giấc / dấc) ........... , ( nge / nghe)gà cục ta cục tác. Giờ Hà đã (dõ / rõ) .................... vì sao con gà (chẳng / trẳng) gáy 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS lằng nghe về nhà vận dụng GV yêu cầu HS về nhà viết 1- 2 câu về một làm bài. cây mà em thích _____________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
  14. quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: *HĐ1: Tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS tìm hiểu về bức tranh các câu hỏi . minh hoạ và câu trả lời cho a. Thân cây liễu có đặc điểm gì ? từng câu hỏi . b. Cành liệu có đặc điểm gì ? c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời của mình , HS khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a. Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai , b. Cành liễu mềm mại , có thể chuyển động theo chiều gió ; c. Liễu là loài cây dễ trồng và chỉ cần cắm cành xuống đất , nó có thể mọc lên cây non *HĐ2: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả và b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
  15. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .. ____________________________________ Tiếng Việt Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI (TIẾT 3+4) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việcquan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Cây liễu dẻo dai và - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận TLCH. xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
  16. *HĐ1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn quả. thiện câu. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vào vở vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS *HĐ2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh nói theo nội quan sát tranh . dung tranh , có dùng các từ ngữ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói đã gợi ý theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét TIẾT 4 *HĐ3: Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn. - HS lắng nghe. + Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả : dẻo dai ,chiều - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút ,gió ,dễ ,trồng .. GV yêu cầu HS ngồi đúng cách . đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết - HS viết + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại + HS rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV thu chấm 1 số bài để nhận xét. *HĐ4: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS tìm những chữ phù hợp. bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu - Một số (2 - 3) HS trình bày kết cầu. GV nêu nhiệm vụ. quả - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận chọn chữ phù hợp - Gv gọi HS đưa ra câu trả lời - HS thực hiện - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án *HĐ5: Trò chơi Đoán nhanh đoán
  17. đúng: Đúng tên các loại cây - HS tham gia trò chơi Chuẩn bị : GV chuẩn bị một số câu miêu tả đặc điểm của một số cây cối quen thuộc , ( viết câu miêu tả vào các bông hoa – khoảng 5 - 6 câu ) , VD : Cây gì tên có vần ương Gọi học trò nhở vang trường tiếng ve ? ( tranh hoa phượng ) : Cây gì tên có vần ang Hạ xanh , thu đỏ , đông sang trơ cành . Tản xoá như chiếc ô xinh. Sân trường rợp bóng chúng mình vui chơi ( tranh tán bàng ) . ( GV linh hoạt tuỳ từng vùng miền có thể chủ động giới thiệu các loài cây khác . ) Cách chơi : GV chia lớp thành một số nhóm . Sau khi GV chiếu câu miêu tả , một HS đọc , đội nào có tín hiệu trả lời nhanh thì được quyền trả lời . Nếu trả lời sai thì bị mất lượt trả lời tiếp , đội khác trả lời Mỗi câu trả lời đúng thì được gắn một bông hoa . Đội nào trả lời đúng nhiều thì được nhiều họa . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu ý kiến về bài học dung đã học , GV chốt lại những nội dung chính. -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS tìm đọc một cuốn sách hoặc . bài viết về thiên nhiên để chuẩn bị - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cho bài học sau cuốn sách hoặc bài viết về thiên nhiên để chuẩn bị cho bài học sau , GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số cuốn sách và bài viết về thiên nhiên để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .. _________________________________ Đạo đức PHÒNG TRÁNH BỎNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. 1. Năng lực đặc thù - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiến em bị bỏng. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng. - Chủ động thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng. 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh bỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bài giảng PP - Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Lính cứu hoả" - HS hát - GV mở bài hát “Lính cứu hoả” hoặc GV bắt nhịp để HS hát theo bài hát này. Kết luận: Cháy là một trong những nguyên nhân gây ra bỏng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết những nguyên nhân có thể gây bỏng và hậu quả của nó - GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS nhìn - GV nêu yêu cầu: + Em hãy quan sát tranh và chỉ ra những - HS quan sát tranh tình huống có thể gây bỏng. + Em hãy nêu một số hậu quả khi bị - HS trả lời bỏng. - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho + Theo em, ngoài ra còn có những tình bạn vừa trình bày.
  19. huống nào khác có thể gây bỏng? Kết luận: Nước sôi, bật lửa, bếp điện, ổ cắm điện, ống pô xe máy là các nguồn -HS lắng nghe có thể gây bỏng. Chúng ta không nghịch hay chơi đùa gần những vật dụng này. Khi bị bỏng vết bỏng sẽ bị sưng phồng, đau rát, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Hoạt động 2: Em hành động để phòng, tránh bị bỏng - HS quan sát - GV yêu cầu HS xem tranh mục Khám phá trong SGK. - GV đặt câu hỏi: Với những tình huống - Học sinh trả lời nguy hiểm có thể gây bỏng trong tranh, - HS tự liên hệ bản thân kể ra. em sẽ làm gì để phòng, tránh bị bỏng? -HS lắng nghe. Kết luận: Em cần tránh xa nguồn gây bỏng như bình nước sôi, chảo thức ăn nóng, bàn là, ống pô xe máy,... Cất diêm và bật lửa ở nơi an toàn để phòng, tránh bỏng. 3. Luyện tập, thực hành - HS quan sát Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm - GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trong SGK. Sau đó, GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải thích vì sao. - HS lắng nghe - HS thảo luận, dán sticker mặt cười vào việc nên làm, sticker mặt mếu vào việc không nên làm. HS có thể dùng thẻ học tập hoặc bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình. - Đồng tình với việc làm: + Tranh 3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực hiện điều chỉnh nước trước khi tắm.
  20. + Tranh 4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội đồ ăn trước khi ăn. - Không đồng tình với việc làm: + Tranh 1: Bạn sờ vào ấm nước nóng đang cắm điện. + Tranh 2: Bạn bốc thức ăn nóng đang được đun trên chảo. + Tranh 5: Bạn rót nước sôi vào phích. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: Để phòng, tránh bị bỏng, Em cần học tập các bạn trong tranh 3,4, không nên làm theo các bạn trong tranh - HS chia sẻ 1, 2 và 5. - HS nêu Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với - HS lắng nghe các bạn cách em phòng, tránh bị bỏng. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh bị bỏng. - HS thảo luận và nêu 4. Vận dụng Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV đặt tình huống như trong tranh mục Vận dụng trong SGK. Yêu cầu HS quan sát tranh tình huống, thảo luận. Sau đó mời HS lên đóng vai đưa ra lời - HS lắng nghe khuyên giúp bạn giải quyết tình huống. - GV gợi ý để HS trả lời: 1/ Bạn ơi, đừng nghịch lửa nguy hiểm lắm! - HS lắng nghe 2/ Bạn ơi, chúng ta nên chơi các trò chơi an toàn. - Những HS khác có thể chỉnh sửa và - HS đóng vai góp ý cho ý kiến của bạn. Kết luận: Không nghịch diêm, không nghịch lửa để phòng, tránh bỏng. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách - HS lắng nghe