Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 32 Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐIỂM: DÂN CA VÍ DẶM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tìm hiểu thêm về các làn điệu dân ca ví dặm Nghệ tĩnh - Giáo dục HS yêu quý , giữ gìn bản sắc về làn điệu dân ca ví dặm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Dân ca ví dặm - Tổng đội cùng cô Hà phụ trách Hoạt động 3: Củng cố và đánh giá Cho HS nhận xét ,đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét tiết sinh hoạt. _______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - So sánh được các số trong phạm vi 100 - Sắp xếp được các số theo thứ tự trong phạm vi 100. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Vận dụng được so sánh các số vào cuộc sống. * Phẩm chất: - Chia sẻ cùng gia đình và người thân những điều em khám phá được. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ; Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Khởi động Có thể tổ chức trò chơi “Sắp xếp các số có hai chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn”: Chia làm ba đội chơi, mỗi đội 6 bạn, số bạn trong lớp còn lại làm giám khảo và cổ động viên, cổ vũ các đội chơi.
- Luật chơi: Mỗi đội đều đứng ở vị trí xuất phát và cách đều các bộ bìa (có đánh số). Khi có hiệu lệnh, người chơi chạy đến lấy 1 tấm bìa (có đánh số) của đội mình và trở về vị trí xuất phát và kết đôi với 1 bạn của đội mình tạo thành một số có hai chữ số theo quy ước số này có hàng đơn vị lớn hơn hàng chục (ví dụ bạn A có số là 5, bạn B có số là 2 thì cặp này có số là 25/xếp đôi là BA). Như vậy mỗi đội chơi sẽ có ba cặp đôi tương ứng với ba số, mỗi số đều là số có hai chữ số. Đội nào xếp hàng theo thứ tự từ bé đến lớn (Sắp xếp ba số có hai chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn) đúng và nhanh nhất đội đó thắng cuộc. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập: Ôn tập về so sánh số có hai chữ số trong phạm vi 100. Bài 1. Cho HS làm bài cá nhân. GV hỗ trợ, gợi ý cho HS yếu, kém. Cho HS đứng tại chỗ nêu kết quả và HS khác nhận xét. GV sửa sai sót cho HS (nếu có) và kết luận. Bài 2. Để làm được bài, HS phải so sánh 4 số có hai chữ số (mức cao hơn với so sánh 3 số). Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. HS đứng tại chỗ nêu kết quả, HS khác nhận xét. GV kết luận. Bài 3. Đây là dạng bài toán mới đòi hỏi HS suy luận, GV có thể gợi mở, chẳng hạn số lớn nhất có hai chữ số thì chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị phải là chữ số nào? (chữ số 9). Vậy đó là số nào? (số 99). Cho HS làm bài theo nhóm và trình bày kết quả vào Vở bài tập Toán. GV nhận xét kết quả của mỗi nhóm và chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ). Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4. HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả. GV nhận xét và chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu ). Bài 5. Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. HS đứng tại chỗ nêu kết quả và HS khác nhận xét. GV kết luận. Hoạt động 4: Củng cố Cho HS so sánh số lượng các đồ vật, đối tượng nào đó quen thuộc, thường gặp trong cuộc sống. Chẳng hạn, ở trong lớp: so sánh số HS nam với số HS nữ, so sánh số bàn hoặc ghế với số HS của lớp; giữa các lớp với nhau như: GV cho trước số HS của lớp 1A, 1B, 1C, 1D trong trường rồi cho HS tìm ra lớp đông HS nhất, lớp ít HS nhất (Lưu ý HS từ thường dùng “đông nhất” thay cho “nhiều nhất”). * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _____________________________
- Tiết đọc thư viện ( Cô Hà phụ trách) _____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: MẶT TRỜI THỨC GIẤC ( Tiêt 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - Biết được những lợi ích của mặt trời đối với cuộc sống, MRVT chỉ thiên nhiên, tìm được những từ ngữ cho thấy lợi ích của mặt trời, nói và đáp được lời cảm ơn viết tiếp được một câu về mặt trời. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, yêu thích môn học. - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng nhóm. - Chiếc mũ đội đầu hình bông hoa và mặt trời để HS đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ chỉ thiên nhiên (mái, đồi, cát, biển, mura, gió, sấm chớp, trái đất, mặt trời, mặt trăng, sao, cầu vồng, strong, hoa, cỏ, cây...). Hai nhóm luân phiên kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt. - GV: Các em đã kể được nhiều từ ngữ chỉ thiên nhiên. Mặt trời là một hiện tượng thiên nhiên gần gũi, quan trọng với cuộc sống chúng ta. Chúng ta cùng đọc bài Mặt trời thức giấc để thấy những lợi ích của mặt trời. GV ghi tên bài lên bảng: Mặt trời thức giấc. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có).
- - HS đọc các từ mới: chói loá (ánh sáng rất mạnh); choàng tỉnh (tỉnh dậy một cách bất ngờ). Ví dụ: + MB: lúc, nở nụ cười, loại xe, bắp lả, xoè nở. + MN: trái đất, đánh thuếc, xanh biếc, vươn cành, đơm hoa, kết quả. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Trong mơ,/ mặt trời/ nghe tiếng thì thầm: Dây đi nào mặt trời, đến lúc đánh thức trái đất rồi!”// + Mặt trời choàng tỉnh,/ nở nụ cười chói loá rồi bay vút xuống trái đất. /// + Mặt trời đánh thức những bíp lá xanh biếc, làm xoè nở những bông hoa rực rỡ.// Cây xanh mạnh mẽ vươn cành, đơm hoa,/ kết quả.// + Cành cây vươn về phía mặt trời như cánh tay trẻ thơ:// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc các từ mới: chói loá (ánh sáng rất mạnh); choàng tỉnh (tỉnh dậy một cách bất ngờ). - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài * Hoạt động nối tiếp _________________________________ Chiều Tiếng Việt TẬP ĐỌC: MẶT TRỜI THỨC GIẤC ( Tiêt 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - Biết được những lợi ích của mặt trời đối với cuộc sống, MRVT chỉ thiên nhiên, tìm được những từ ngữ cho thấy lợi ích của mặt trời, nói và đáp được lời cảm ơn viết tiếp được một câu về mặt trời. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, yêu thích môn học. - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng nhóm. - Chiếc mũ đội đầu hình bông hoa và mặt trời để HS đóng vai.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 2: ĐỌC HIỂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Những từ nào chỉ thiên nhiên? + Đọc đoạn văn cho thấy lợi ích của mặt trời. - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ những từ được cho trước để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: mặt trời, trái đất, mặt trăng. - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của bài, đọc thầm để trả lời câu hỏi. – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Mặt trời đánh thức những bíp lá xanh biếc, làm xoè nở những bông hoa rực rỡ. Cây xanh mạnh mẽ vnrơn cành, đơm hoa, kết quả. (Đoạn 3) 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Đóng vai bông hoa nói lời cảm ơn mặt trời. - HS hoạt động theo cặp tại bàn: 1 HS đóng vai bông hoa, 1 HS đóng vai mặt trời. Bông hoa: Cảm ơn mặt trời!! Cảm ơn bạn mặt trời. Mặt trời thật là tốt. Mặt trời: Không có gì. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào nói và đáp lời cảm ơn hợp lí, đóng vai tự tin, mạnh dạn. - 2 - 3 HS đóng vai nói trước lớp, 1 HS mang mũ hình bông hoa và 1 HS mang mũ hình mặt trời. - Nhận xét. 3. Viết: Hoàn thành câu: Mặt trời... - GV hướng dẫn: Cần điền từ ngữ chỉ đặc điểm của mặt trời, hoặc lợi ích của mặt trời. Cần ghi dấu chấm kết thúc câu. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS hoạt động theo nhóm: Thi viết câu về mặt trời. - HS cả nhóm dựa vào tranh gợi ý trong SGK, thảo luận, thống nhất cử người viết nhanh vào bảng nhóm. - Các nhóm treo lên bảng lớp những câu đã viết. - Nhận xét. - Nhận xét xem cậu đã đủ ý, đúng chính tả, đủ dấu chấm câu chưa. Nhóm nào viết được nhiều câu đúng là nhóm thắng cuộc. Đáp án có thể là: + Mặt trời toả nắng chói chang./ Mặt trời ấm áp./ Mặt trời chiếu xuống khu vườn. + Mặt trời nhô lên trên biển./Mặt trời mọc trên biển. + Mặt trời khuất sau núi. 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực.
- - GV: Em hãy giải câu đố sau: Sớm chiều giương mặt hiền hoà Giữa trưa bộ mặt chói loà gắt gay Đi đằng đồng, về đăng tây Hôm nào vắng mặt trời mây tôi ! Là gì? (Đáp án: Mặt trời) * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100. - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề và sáng tạo * Phẩm chất : - Chăm chỉ, trung thực trong thực hiện làm các bài tập cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Hát bài hát : Đếm số 2. Thực hành luyện tập - Hướng dẫn HS làm vào vở. - Hs làm bài cá nhân. - GV theo dõi giúp đỡ HS trong khi làm bài - HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. Bài 1: Số ? 14 + 40 + 3 = ........ 89 - < 34 64 cm + 5 cm + 20 cm = ......... - 61 = 8 Bài 2 : Đọc số 65 : ..................................... 24 : ................................... 5 : ...................................... 4: ..................................... 85 : ..................................... 43 : ................................... 29 : ...................................... 64: ..................................... Bài 3: Viết các số vào chỗ chấm - .Số liền sau của 79 là : ......... – Số liền trước của 90 là : ........ - Số liền trước của 100 là : ........ – Số liền sau của 0 là :........... Bài 4 : Vườn nhà Nga có 45 cây vải. Mẹ mới trồng thêm 3 chục cây na . Hỏi vườn nhà nga có tất cả bao nhiêu cây vải và na?
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Bài 5: Trong vườn nhà Nga có 45 cây vải và cây na. Trong đó có 2 chục cây vải. Hỏi trong vườn nhà Nga có bao nhiêu cây na? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Bài 6: Mẹ mua cho Hà 24 cái bút các loại. Trong đó có 4 bút mực, 10 bút sáp màu còn lại là bút chì. Hỏi mẹ mua cho hà bao nhiêu cái bút chì? ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... HĐ3. Hoạt động ứng dụng : - Tuyên dương những em làm bài tốt, tính toán nhanh. - Gv nhận xét chung tiết học. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài “Con quạ khôn ngoan”,làm một số bài tập điền vào chỗ chấm. * Năng lực chung, Phẩm chất - Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đè và sáng tạo - Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc. * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành. - GV đọc cho HS nghe bài viết.
- - GV đọc cho HS viết bài vào vở. Bài 1: HS viết bài vào vở. - GV đọc cho HS viết vài vào vở. Con quạ khôn ngoan Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống. - GV đọc bài cho HS soát lỗi chính tả. - Nhận xét một số bài của HS. Bài 2. Điền vào chỗ chấm: a. anh hoặc oanh: L .quanh bức tr .. b. ng hoặc ngh: bắp .....ô ...............é con 2. Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: a. Lũy xanh mát. (che/tre) b. Hôm nay là ngày . nhật của bé. (sinh/xinh) - Cho 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. HĐ3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. ____________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt Nghe viết: MẶT TRỜI THỨC GIẤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn. - Điền đúng ng ngh, oa oe vào chỗ trống. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. *Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - HS nhắc lại tư thể ngồi viết.
- - GV giới thiệu bài. B. Hoạt động chính 1. Nghe - viết MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn số 3 trong bài Mặt trời thức giấc. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: xanh biếc, xoè nở. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn ng hay ngh? MT: Điền đúng ng ngh vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 số HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Bác thuyền ngủ rất lạ Chẳng chịu trèo lên giường Úp mặt xuống cát vàng Nghiêng tai về phía biển. 3. Chọn oa hay oe? MT: Điền đúng oa, oe vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - 2HS lên bảng làm bài trên bảng. HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: xoè quạt, xoá bảng. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Trong giấc mơ buổi sáng. - Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, yêu thiên nhiên, yêu bạn bè và ý
- thức chăm chỉ học tập của bạn nhỏ, trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đối đáp được về các loại hoa; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên, yêu bạn bè và ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: – Ti vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. KHỞI ĐỘNG - GV hỏi: Em đã bao giờ nằm mơ chara? Đổ em thế nào là “mơ”? - HS cả lớp trả lời câu hỏi (Người hay việc thấy trong khi ngủ, không có thật) - GV: Những con người, sự vật, sự việc nào mà chúng ta thường nghĩ đến ban ngày thì có thể xuất hiện trong đầu của chúng ta khi ngủ. Đó chính là “giấc mơ”. Trong giấc mơ của một bạn nhỏ có thể có những gì? Chúng ta cùng đọc bài Trong giấc mơ buổi sáng để biết. GV ghi tên bài lên bảng: Trong giấc mơ buổi sáng. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tình cảm. - HS nghe . - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: khắp nơi, hoa lạ, lớp mình, lời. +MN: giấc mơ, hoa vàng, buổi sáng, rõ, dậy mai. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Trong giấc mơ buổi sáng/ Em nghe rõ bên tai/ Lời của chi gà trống:// Dậy mau đi!/ Học bài!// - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý:
- HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. * Hoạt động nối tiếp: - HS luyện đọc lưu loát chuẩn bị bài tiết 2 tìm hiểu bài. - GV nhận xét tiết học _______________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy ) _________________________________ Tự nhiên xã hội ÁNH SÁNG VÀ MẶT TRỜI ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của Mặt Trời. - Thực hiện các biện pháp bảo vệ cơ thể khi ra ngoài trời nắng. * Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. Có ý thức bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời nắng và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh, đoạn video cảnh Mặt Trời chiếu sáng, - Sách học sinh, vở bài tập; các vật dụng: mũ, áo khoác, dù, khẩu trang; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút): * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về lợi ích của ánh sáng mặt trời. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành: - Giáo viên cho học sinh nghe và hát theo lời bài hát “Thỏ đi tắm nắng” (sáng tác: Đặng Nhất Mai). Sau đó, giáo viên nêu câu hỏi: “Theo em, ánh sáng mặt trời có những lợi ích gì?” và tổ chức cho học sinh thi đua trả lời. Giáo viên nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ánh sáng mặt trời”.
- 2. Hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận thức, tìm hiểu (25- 27 phút): 2.1. Hoạt động 1. Lợi ích của ánh sáng mặt trời (13-14 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh biết được vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của Mặt Trời. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên chia lớp thành các nhóm 4 học sinh, giao nhiệm vụ cho từng nhóm: quan sát các tranh 1, 2, 3 trang 124 và 125 sách học sinh và thảo luận theo nội dung câu hỏi: “Nhờ có ánh sáng mặt trời, chúng ta có thể làm gì?”. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét, rút ra kết luận: Mặt Trời chiếu sáng và sưởi ấm mọi vật. 2.2. Hoạt động 2. Sử dụng ánh sáng mặt trời (12-13 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra được lợi ích của ánh sánh mặt trời đối với bản thân và mọi người xung quanh. * Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, trực quan. * Cách tiến hành: - Giáo viên đề nghị học sinh thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi: “Gia đình em sử dụng ánh sáng mặt trời vào những việc gì?”. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ trước lớp. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và kết luận. - Giáo viên có thể gợi ý thêm cho học sinh bằng cách đặt câu hỏi: “Trong lớp mình, có gia đình bạn nào dùng pin năng lượng mặt trời không? Pin này dùng để làm gì?”. - Giáo viên kết luận: Ánh sáng mặt trời mang lại cho con người nhiều lợi ích: diệt khuẩn trên da, hong phơi quần áo, nông sản, tạo ra điện năng. 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu xem ngoài lợi ích, ánh sánh mặt trời còn gây tác hại gì cho con người * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) Chiều Tiếng việt TẬP ĐỌC: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Trong giấc mơ buổi sáng. - Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, yêu thiên nhiên, yêu bạn bè và ý thức chăm chỉ học tập của bạn nhỏ, trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đối đáp được về các loại hoa; đọc thuộc lòng được
- hai khổ thơ. * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên, yêu bạn bè và ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: – Ti vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1.KHỞI ĐỘNG - GV: Những con người, sự vật, sự việc nào mà chúng ta thường nghĩ đến ban ngày thì có thể xuất hiện trong đầu của chúng ta khi ngủ. Đó chính là “giấc mơ”. Trong giấc mơ của một bạn nhỏ có thể có những gì? Chúng ta cùng đọc bài Trong giấc mơ buổi sáng để biết. GV ghi tên bài lên bảng: Trong giấc mơ buổi sáng. 2.HOẠT ĐỘNG CHÍNH HĐ1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập -MT: trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: CH1:Trong giấc mơ buổi sáng, bạn nhỏ thấy những gì? - GV: Giấc mơ của bạn nhỏ thật đẹp. - GV hỏi thêm (nếu có) : Lớp mình có bạn nào mang tên loài hoa không? (Hoa, Mai, Lan, Cúc,...) Đó là những tên gọi thật đẹp! CH2:Bạn nhỏ mơ thấy chú gà trống nói gì? - - HS thảo luận theo cặp, xem ba đáp án dạng tranh, đọc thầm khổ 1 và 2 để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS chỉ vào từng tranh và trả lời trước lớp: + Tranh 1: Ông mặt trời mang thi đầy hoa nắng, rải hoa vàng khắp nơi. + Tranh 2: Em qua thảo nguyên xanh, có nhiều hoa lạ mang tên bạn lớp mình. - HS thảo luận theo nhóm, đọc thầm khổ 3 để trả lời câu hỏi. – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Chi gà trống nói: - Dây mai đi! Học bài! 3. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu.
- - GV theo hướng dẫn HS học thuộc lòng theo kiểu xoá dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xoá hết. Trong giấc mơ.............. Em gặp........ - HS học thuộc lòng . - HS thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm (đọc từng khổ thơ, đọc tiếp nối từng câu thơ). 2.2. Nói và nghe Đối đáp về hoa. -MT: Đối đáp được về các loại hoa. - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi đối đáp về hoa. - 2 HS thực hành theo mẫu, luân phiên đối đáp nhanh. 1 HS nêu tên loài hoa, 1 HS nêu đặc điểm của loài hoa đó. Ví dụ: HS1: Hoa cà - HS2: tim tím; HS2: Hoa nhài - HS1: nhỏ xinh. - HS hoạt động theo cặp, hỏi – đáp dựa theo tranh hướng dẫn trong SGK: HS1: Hoa hồng-HS2: đỏ thắm, HS1: Hoa hướng dương-HS2: vàng rực; HS1: Hoa cúc - HS2: vàng tươi. - HS đối đáp ngoài SGK (Hoa mười giờ – hồng tươi, hoa phăng - đỏ rực, hoa bằng lăng- tím biếc, hoa đào - hồng tươi, hoa cảnh birớm – mỏng manh hoa sen - thơm ngát; hoa me -nho nhỏ; hoa rong giềng- đỏ chót, hoa thược dược - cảnh dày;...). - HS cả lớp chia nhóm: Thi đối đáp về hoa. Nhóm nào không kể tên được loài hoa hoặc không nói được đặc điểm của hoa thì không được tính điểm. - GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV: Trong giấc mơ, bạn nhỏ mơ thấy rất nhiều hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp. Thế nhung, bạn nhỏ còn mơ thấy cả chi gà trống nhắc học bài.Điều đó chứng tỏ bạn nhỏ là người thế nào? -HS trả lời. (Bạn nhỏ chăm chỉ/ tự giác học tập thích học bài.) - HS cùng nhau quan sát các loài hoa trong sân trường vào giờ ra chơi hoặc tan học, mỗi loài hoa nêu một đặc điểm (màu sắc, hình dáng,...). - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _____________________________ Luyện tiếng việt
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài “ Mẹ” và làm một số bài tập điền vào chỗ chấm. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành - GV đọc cho HS nghe bài viết. - GV đọc cho HS viết bài vào vở. Bài 1: HS viết bài vào vở. MẸ Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru. Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về. Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Bài 2. Điền vần oa hay oe. x ..quạt x .. bảng mạnh kh........ h.......... xoan Bài 3. Chọn ng hay ngh Bác thuyền .......ủ rất lạ Chẳng chịu trèo lên giường
- Úp mặt xuống cát vàng .........iêng tai về phía biển. - Cho cả lớp làm vào vở 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. HĐ3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. ____________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 4 : CÁC TƯ THẾ NHÚN DI CHUYỂN KẾT HỢP VŨ ĐẠO TAY ( TIẾT 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:
- + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học 1.Nhận lớp Đội hình nhận lớp sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... - Gv HD học sinh b) Khởi động chuyên khởi động trên nền môn nhạc. - Các động tác bổ trợ - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi 2x8N - GV hướng dẫn - Trò chơi “mèo đuổi chơi chuột” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Ôn động tác nhún gối - Nhắc lại tên các tư di chuyển sang trái – thế, cách thực hiện phải, nhún di chuyển tiến lùi, nhún di - GV làm mẫu lại chuyển sang trái, sang động tác kết hợp phải kết hợp tay, nhún
- di chuyển tiến lùi kết phân tích kĩ thuật hợp tay. động tác. *Luyện tập - Lưu ý những lỗi thường mắc Tập đồng loạt - GV hô - HS tập 2 lần theo Gv. HS quan sát GV làm mẫu - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Yc Tổ trưởng cho - Đội hình tập luyện 4lần các bạn luyện tập đồng loạt. theo khu vực. Tập theo cặp đôi ĐH tập luyện theo 4lần - GV cho 2 HS quay tổ mặt vào nhau tạo Thi đua giữa các tổ thành từng cặp để tập luyện. * Trò chơi “bức tường 3-5’ 1 lần động tác” - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các GV tổ. - GV nêu tên trò -ĐH tập luyện theo chơi, nhắc lại cách cặp chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên - Từng tổ lên thi III.Kết thúc dương, và sử phạt người (đội) thua đua - trình diễn * Thả lỏng cơ toàn cuộc thân. 4- 5’
- * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ý ở nhà thức, thái độ học của * Xuống lớp HS. - HS thực hiện thả - VN ôn bài và lỏng chuẩn bị bài sau - ĐH kết thúc * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _____________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 4 năm 2023 Tiếng việt TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA T, U I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Tô được chữ T, U hoa, Thái Bình, Uông Bí * Năng lực chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn chữ T, U hoa, Thái Bình, Uông Bí III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Giới thiệu bài. - GV: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ T, U hoa, Thái Bình, Uông Bí HĐ2. Hướng dẫn tô chữ T,U hoa và từ ngữ ứng dụng. - MT:Tô được chữ T, U hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ T, U hoa cỡ vừa. - GV mô tả: - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng. - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ T, U hoa.
- + Chữ T hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), larợn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. + Chữ U hoa gồm 2 nét: nét móc 2 đầu và nét móc ngược phải. - GV nêu quy trình tổ chữ T, U hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS quan sát mẫu chữ T, U hoa cỡ nhỏ. - GV giải thích: Thái Bình là tên riêng một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, Uông Bí là tên riêng một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, thuộc miền Bắc nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Thái Bình, Uông Bí, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... - HS nhận xét độ cao, độ rộng. - HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Thái Bình, Uông Bí (trên bảng phụ). - HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Thái Bình, Uông Bí, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... 3. Viết vào vở Tập viết - MT: viết được chữ T hoa (cỡ vừa và nhỏ), U hoa ( cỡ vừa và nhỏ), Thái Bình, Uông Bí (cỡ nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - HS viết vào vở TV1/2, tr.26-27: T hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), U hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Thái Bình, Uông Bí (chữ cỡ nhỏ). - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: MỒ HÔI CỦA MÈO ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Mồ hôi của mèo. - Biết được thêm một đặc điểm của loài mèo; trả lời được câu hỏi về vị trí đổ mồ hôi của các con vật; đối đáp được về các con vật và đặc điểm của chúng, điền được từ ngữ để tạo cầu nêu ý kiến về một con vật.

