Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 47 trang Lệ Thu 30/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được ý nghĩa của ngày 30/04/1975 giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. - Trả lời được câu hỏi liên quan về ngày giải giải phóng miền Nam. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận. Năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc. * HSKT: Tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN HÀNH Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nghe báo cáo sơ kết tuần 30 và kế - HS lắng nghe hoạch tuần 31. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Giải phóng miền - HS hát Nam - HS lắng nghe - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Tổ chức hoạt động * Giáo viên tổ chức cho HS xem Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - HS xem - Sau khi xem xong phim tư liệu, giáo - HS trả lời viên cho HS trả lời câu hỏi sau: Câu 1. Vào lúc mấy giờ, xe tăng của (11 giờ 30 phút) quân ta tiến vào Dinh Độc Lập? Câu 2. Xe tăng mang biển số mấy đã
  2. húc vào cổng phụ bên trái Dinh Độc (843) Lập? Câu 3. Xe tăng mang biển số mấy đã húc vào cổng chính Dinh Độc Lập? (390) Câu 4. Miền Nam hoàn toàn giải phóng vào ngày, tháng, năm nào? (30/04/1975) Câu 5. Xe tăng mang biển số 843 do ai chỉ huy? (Bùi Quang Thận) Câu 6. Xe tăng mang biển số 390 do ai chỉ huy? (Vũ Đăng Toàn) Câu 7. Tính đến năm 2023, Kỷ niệm bao nhiêu năm ngày giải phóng miền (47 năm). Nam? - Gọi HS trả lời, GV chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng - HS lắng nghe, thực hiện. - Về tìm hiểu về anh hùng Bùi Quang Thận, Vũ Đăng Toàn ___________________________________ Tiếng Việt Bài 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và viết 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người.
  3. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 4 *HĐ3: Nghe viết:15’ - Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn. ( Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đấu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm. GV yêu cầu - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nẵng chiếu - HS viết vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ông bay đi kiếm thật. / Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường.) + HS đổi vở cho nhau để rà soát Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ lỗi ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của H . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lại. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS *HĐ4: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày
  4. mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu , iu , uông , uôn:10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS làm việc nhóm đôi để tìm tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . HS và đọc thành tiếng từ ngữ có làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng tiếng chứa các vần iêu , iu , từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu , iu , uông , uông , uôn uôn - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết - Một số (2 - 3) HS đánh vần, những từ ngữ này lên bảng. đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. *HĐ5: Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát:7’ - GV có thể chiếu phần lời bài hát lên bàng - HS nói cảm nhận về hoạt động hoặc dùng các phương tiện phù hợp khác. này: cảm thấy vui, khoẻ, thích - GV hát minh hoạ hoặc mở bằng. HS hát tập thể dục, ... theo. Cả lớp đứng dậy, vừa hát vừa làm các động tác thể dục , vận động cho khoẻ người. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính (GV - HS lắng nghe nhấn mạnh lợi ích của việc dậy sớm và tập thể dục, khuyến khích HS dậy sớm và tập thể dục thường xuyên). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Chiều Toán Bài 36: THỰC HÀNH XEM LỊCH VÀ GIỜ (TIẾT 1)
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên đồng hồ. - Biết xem lịch để xác định các ngày trong tuần. - NL tư duy lập luận: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - NL giải quyết vấn đề toán học:Xác định cách thức giải quyết vấn để. 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm . * HSKT: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các đồ dùng, một số tờ lịch ngày liên tiếp thật. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu bài: “HS sẽ thi cuối kì vào - HS lắng nghe ngày 15 tháng 5. Vậy làm thế nào để biết được ngày 15 tháng 5 là thứ mấy? Để biết được hôm nay cô và các bạn sẽ cùng học thực hành xem lịch và giờ nhé” 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:12’ * Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) * Khám phá: - Gv mang tờ lịch thật đính lên bảng yêu - HS quan sát cầu HS quan sát. - GV giới thiệu trực quan các thông số - HS lắng nghe chính xuất hiện trên tờ lịch : ngày... tháng.... thứ.... - GV chiếu hình ảnh tờ lịch trong SGK - HS quan sát yêu cầu HS quan sát. - GV hỏi HS “Thứ hai, ngày mấy?” - HS trả lời : Thứ hai, ngày 7 - GV nhận xét. - HS lắng nghe
  6. - Gv yêu cầu HS quan sát tiếp ô bên phải - HS quan sát và lắng nghe và hỏi: + Sau khi bóc đi tờ lịch thứ hai, ngày 7 chúng ta sẽ thấy tờ lịch gì? + Sau khi bóc đi tờ lịch thứ ba, ngày 8 chúng ta sẽ thấy tờ lịch gì? +Có bạn nào đoán được, nếu bóc đi tờ lịch thứ ba, ngày 8 chúng ta sẽ thấy tờ lịch nào không? - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trên - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét, chốt ý. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:17’ - HS lắng nghe * Bài 1: Tìm gốc cây thích hợp cho mỗi chú sóc, biết thứ ba là ngày 22. - Gv chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời 2 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - Gv gợi ý thêm: +“Mỗi chú sóc cần tìm gốc cây thích hợp - HS lắng nghe cho mình và mỗi gốc cây chỉ là nhà của duy nhất một chú sóc.” +Thứ ba là ngày 22 thì thứ tư sẽ là ngày bao nhiêu? - GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm 4 và trình bày vào phiếu. - HS thảo luận nhóm 4 - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày Thứ tư, ngày 23. Thứ năm ngày 24, Thứ sáu ngày 25 - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương - HS lắng nghe nhóm làm nhanh và chính xác. * Bài 2: - GV nhắc lại khái niệm “ hôm qua, hôm - HS lắng nghe nay, ngày mai” - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào phiếu. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày
  7. a/. Ngày 21- ngày mai, Ngày 19- hôm qua b/. Hôm nay-ngày 21, Ngày mai- - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương ngày 22 nhóm làm nhanh và chính xác. - HS lắng nghe * Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời - Gv chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu a/.Bạn Mai đã xé đi bao nhiêu tờ lịch? b/.Em có biết ngày 19 là ngày thứ mấy trong tuần không? - Câu a: Gv hướng dẫn HS liệt kê những - HS lắng nghe tờ lịch đã xé đi và đếm và hướng dẫn thêm cách làm phép trừ ( 19-16=3 ngày) đối với HS khá giỏi) - Câu b: Gv hướng dẫn HS lập bảng Ngày 16 Ngày 17 Ngày 18 Ngày 19 Thứ tư - HS thảo luận nhóm - Gv phát phiếu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm câu trả lời tương ứng. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình - Đại diện các nhóm lên trình bày bày. Bạn Mai đã xé 3 tờ lịch. Ngày 19 là thứ bảy - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương - HS lắng nghe nhóm nhanh và đúng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ -Gv mời HS nhắc lại nội dung bài học. - Hs nhắc lại. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - GV dặn dò, nhắc nhở HS. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêu hay iu để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở.
  8. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc, tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập, thực hành(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + chim chích, mấy chú, bắt sâu, chăm chỉ + cây cối, nảy lộc, mùa xuân, đâm chồi - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày + Mấy chú chim chích chăm chỉ bắt sâu. + Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền vần iêu hay iu? thả d cái r .. buổi ch .. mát d - HS thực hiện - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Thả diều, cái rìu, buổi chiều, mát dịu. Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Tre Tre cho bóng dỡn Trên lưng bò vàng
  9. Mây giờ tre mệt Bóng nằm ngủ ngoan. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG. ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và 9ang tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước. * HSKT: Tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:
  10. + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,        b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh  - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “đi tàu hỏa” 16-18’ - GV hướng dẫn II. Phần cơ bản: chơi - HS tích cực, chủ * Kiến thức. động tham gia trò - Ôn các bài tập dẫn chơi bóng tại chỗ và dẫn - Nhắc lại cách thực  bóng di chuyển lên hiện các bài tập dẫn bóng tại chỗ và dẫn  trước. 4 lần *Luyện tập bóng di chuyển lên  trước. HS quan sát GV Tập theo tổ nhóm làm mẫu - Y,c Tổ trưởng cho                                                                                                                                                                              
  11. các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo 10 lần theo khu vực. tổ 1 lần - Gv quan sát, sửa     Tập cá nhân sai cho HS.    Thi đua giữa các tổ     3-5’  GV  * Trò chơi “dẫn bóng tiếp sức - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi HS thi đua giữa các đua – trình diễn tổ. - GV nêu tên trò 4- 5’ chơi, hướng dẫn  --------- cách chơi.  --------- - Cho HS chơi thử III.Kết thúc và chơi chính thức.  * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét, tuyên thân. dương, và sử phạt * Nhận xét, đánh giá người (đội) thua chung của buổi học. cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn - HS thực hiện thả ở nhà - GV hướng dẫn lỏng * Xuống lớp - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc ý thức, thái độ học  của HS.  - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau  *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng Viêt Bài 4: HỎI MẸ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung
  12. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: Tự chủ và tự học, HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước cho HS: tình yêu đối với thiên nhiên; ham thích học hỏi, khám phá thế giới xung quanh. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 *HĐ3: Trả lời câu hỏi:17’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. thơ và trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ có những thắc mắc gì ? b. Theo bạn nhỏ, vì sao chú phi công bay lên thăm Cuội? c. Em muốn biết thêm điều gì về thiên - HS làm việc nhóm ( có thể đọc nhiên ? to từng câu hỏi ), cùng nhau trao - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS đổi và trả lời từng câu hỏi . trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Bạn nhỏ thắc mắc: vì sao có gió, vì sao bầu trời xanh, vì sao ông sao thì bé, trăng rằm tròn to, vì sao Cuội phải chăn trâu mãi? b. Theo bạn nhỏ, chi phi công bay lên thăm Cuội vì thấy Cuội buồn; c. Câu trả lời mở *HĐ4: Học thuộc lòng:8’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả
  13. bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng bài thơ. - HS đọc - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS nhớ và đọc thuộc thơ bằng cách xoá che dẫn một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ. *HĐ4:Quan sát tranh và nói về một hiện tượng thiên nhiên:7’ - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Em nhìn thấy những hiện tượng thiên - HS nói về một hiện tượng thiên nhiên nào trong bức tranh ? nhiên đã thấy + Em biết gì về những hiện tượng thiên + HS chia nhỏ, trao đổi về một nhiên đó ? hiện tượng thiên nhiên . + Hiện tượng thiên nhiên mà tm muốn - Đại diện một vài nhóm nói nói là hiện tượng gì ? trước lớp + Em nhìn thấy hiện tượng đó ở đâu , vào lúc mùa thảo ? + Hiện tượng đó có những đặc điểm gì ? - GV mời HS nhận xét - GV chốt ý - HS nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Tiếng Việt
  14. ÔN TẬP ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn.Làm thêm một số bài tập chọn chữ, chọn vần phù hợp - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát đồng thanh và múa phụ 2 . Luyện đọc họa Rùa con tìm nhà Có một chú rùa con tìm nhà của mình. Chú đến hỏi cô ong, bác thỏ. Họ đều lắc đầu không biết . Rùa bơi xuống sông tìm nhưng vẫn chẳng thấy. Cuối cùng, nhờ chị ốc sên , rùa biết nhà của mình . Đó chính là chiếc mai chú mang trên lưng. - HS nghe - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu ? + HS đọc nối tiếp câu lần 1 - HS đọc câu nối tiếp. + HS đọc nối tiếp câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể - HS đọc các từ khó khó đối với HS - HS đọc bài trong nhóm - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - HS đọc đoạn.
  15. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. GV theo dõi hỗ trợ. Câu2: Chọn chữ phù hợpvào chỗ chấm. a) gi hay d: đôi ......ày nuôi ......ưỡng tờ .....ấy b) ng hay ngh: .....ày lễ ........e nhạc .......ỉ ngơi Câu3 : Chọn vần phù hợp vào chỗ chấm a) ai hay ay : b trò b ..học ch trốn b) iêc hay iêt: v làm tạm b .. rap x - GV nhận xét tiết học. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Kĩ năng sống Cô hà phụ trách _________________________________ Toán ( Thầy Nam dạy ) _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một đoạn thơ đơn giản - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Luyện viết đoạn văn - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o
  16. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát khởi động HS hát 2. Luyện đọc Nhà gấu ở trong rừng Cả nhà gấu ở trong rừng thẳm. Mùa xuân, gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con béo núng nính, bước đi lặc lè, lặc lè. Mùa đông, cả nhà gấu tránh rét trong hốc cây. Suốt mùa đông, gấu không đi kiếm ăn, gấu mút hai bàn chân mỡ cũng đủ - HS nghe no. + HS đọc nối tiếp từng câul. - GV đọc mẫu, HD học sinh đọc - HS trả lời: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: HS lắng nghe Câu 1. Cả nhà gấu ở đâu ? HS viết vào vở Câu 2. Mùa xuân, cả nhà gấu làm gì? Câu 3. Khi nào cả nhà gấu không đi kiếm ăn, chỉ tránh rét trong gốc cây? Câu 4: Viết câu trả lời cho câu hỏi sau: Cả nhà gấu có đặc điểm như thế nào? 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài 4. Vận dụng
  17. GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà luyện viết chữ, tìm sách báo đọc thêm. *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và viết được bài thơ: Rong và cá. - Biết chọn được chữ ng hay ngh để điền vào chỗ trống - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 2. Năng lực chung: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc.
  18. - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS viết vở ô ly. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Chọn chữ ng hay ngh? ỉ học õ nhỏ củ .ệ con .é - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà *. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập củng cố về cộng không nhớ trong phạm vi 100. - Luyện tập so sánh các số có hai chữ số - Củng cố về các đơn vị đo độ dài. - PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * HSKT: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: HS hát một bài 2.Khám phá: Luyện tập Hướng dẫn HS làm BT
  19. Bài 1. Điền dấu , = vào chỗ chấm 14 + 12 .17 + 11 7 + 12 ..12 + 7 26 +11 ..15 + 33 Bài 2: Tính 13 cm + 12cm – 9 cm = . 56 cm + 12 cm – 11 cm = .. Bài 3: a. Chọn số lớn nhất trong các số sau: 87, 69, 91 b. Chọn số bé nhất trong các số sau: 79, 82, 91 Bài 4: Ghi phép tính, viết câu trả lời Bạn Trang hái được 24 bông hoa màu đỏ và vàng, trong đó có 14 bông hoa màu đỏ. Hỏi bạn Trang hái được bao nhiêu bông hoa màu vàng? IV.Vận dụng, trải nghiệm: GV tuyên dương bạn học tốt. ______________________________ Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Năng lực chung:
  20. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung tự chủ & tự học cho HS thông qua việc HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. *HSKT: Tham gia học cùng các bạn. Đọc , tô chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính,đèn soi. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu: 5’ - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng -HS chơi 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1.Đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB , chú ý ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( luỹ tre , cao vút , cao tốc , mịt mù ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Bây giờ , / ao , hồ , đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút , những con đường cao tốc , những nhà máy toả khỏi mịt min . ) -HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến ao , hồ , đầm , đoạn 2 : phần còn lại ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB , -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn