Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Tuần 33 Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2024 ( Dạy bù vào ngày thứ bảy ) ______________________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 4 năm 2024 ( Nghỉ lễ 30 / 4 ) ______________________________________ Thứ 4 ngày 1 tháng 5 năm 2024 ( Nghỉ lễ ngày Quốc tế Lao động ) ______________________________________ Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 Giáo dục thể chất Bài 4: ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC. (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2.Về năng lực: 2.1Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực
- hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực. • HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. II.ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY NỘI DUNG LƯỢNG VÀ HỌC I. Phần mở đầu 5-7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2.Khởi động a) Khởi động chung 2x8 nhịp -Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8 nhịp - GV hướng dẫn học sinh khởi động
- c) Trò chơi các động tác bổ trợ chuyên môn. - “tín hiệu đèn giáo thông” -GV hướng dẫn chơi. - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi. II. Phần cơ bản: 15-25’ Hoạt động 1: Kiến thức. Cho HS quan sát tranh. Tư thế chuẩn bị GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Hai chân đứng rộng bằng vai, khuỵu gối, hai tay cầm bóng trước ngực, hai Động tác: khuỷu tao co ép sát cạnh sườn, mắt nhìn hướng ném. Khi ném hai chân đạp đất vươn người lên cao về phía trước tưg dưới lên trên, khi bóng tới trước ngực nhanh chóng duỗi cẳng tay đưa bóng về trước lên cao và hướng về rổ.
- Hoạt động 2: Luyện tập 2.1. Tập đồng loạt 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. 2.2.Tập theo tổ nhóm 4 lần 2.3.Tập cá nhân 2 lần 2.4.Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa 1 lần các tổ. Hoạt động 3: Trò chơi - GV nêu tên trò chơi, hướng “chuyển dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. bóng qua đầu” Hướng dẫn HS làm bài tập trong GSK Hoạt động 4: Vận dụng 5- 8’ III. Kết thúc *Thả lỏng cơ toàn thân. -GV hướng dẫn. -Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học * Nhận xét, đánh giá chung của của HS. buổi học. -Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: HOA PHƯỢNG (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Hiểu nghĩa các từ lấm tấm, bừng, rừng rực cháy. trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2.Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. 3.Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua: tình yêu đối với thiên nhiên và nơi mình sinh sống. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Đọc, và viết chữ 0. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - - HS nhắc lại - HS nhắc lại tên bài học trước Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi . - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . a . Tranh vẽ hoa gì ?
- b . Em biết gì về loài hoa này ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Hoa phượng . 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1.Đọc: 30’ - - - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chủ ý đọc- diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - - - HS đọc dòng thơ. HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . - HS đọc khổ thơ. + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ bừng: ở đây có nghĩa là: nở rộ, nở rất nhanh và nhiều, - rừng rực cháy: ở đây có nghĩa là: hoa phượng như những ngọn lửa - lấm tấm: nở ít, xuất hiện rải rác trên cành lá). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc
- một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB 2.2. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng xanh , lửa , cây -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài đọc lại bài thơ về tìm tiếng trong hoặc thơ về tìm tiếng trong hoặc ngoài bài ngoài bài thơ cùng vần với các tiếng xanh thơ cùng vần với các tiếng xanh , , lửa , cây . HS viết những tiếng tìm được lửa , cây vào vở . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV chốt lại các tiếng đúng. xanh: lạnh, cành, bánh,... lửa: xưa, mưa, nứa,... cây:đầy, dậy, mây,... TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Trả lời câu hỏi: 15’ - - - HS làm việc nhóm , cùng nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để trao đổi và trả lời từng câu hỏi . tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi . - nghìn mắt lửa, một trời hoa. a.Những câu thơ nào cho biết hoa
- phượng nở rất nhiều ? - Góc phố. b.Trong bài thơ , cây phượng được trồng đâu ? - Quạt cho cây, ủ lửa. c.Theo bạn nhỏ , chị gió và mặt trời đã - Các bạn khác nhận xét bổ sung làm gì giúp cây phượng nở hoa ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . 3.2. HĐ Học thuộc lòng: 7’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu , Một HS đọc thành tiếng hai - HS nhớ và đọc thuộc khổ thơ đầu . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoay che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả che hết 3.3. Về một loài hoa và nói về bức tranh- em vẽ:10’ -GV đưa ra một số bức tranh về loài hoa- . HS vẽ loài hoa mình biết hoặc tưởng tượng vảo vở . - GV giới thiệu khái quát về những loài- - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên hoa có trong tranh : tên gọi , màu sắc , cạnh , nhận xét bài vẽ của nhau , 1- hương thơm , thường nở vào mùa nào . 2 HS nói trước lớp vẽ bức tranh Hãy cất những bức tranh trước khi đưa ra minh về trước lớp . gợi ý để HS vẽ tranh . - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh : Tên loài hoa em định về là gi ? Em thường thấy hoa được trồng ở đâu ?
- Loài hoa ấy có màu gì? Hoa có mấy cánh : Hoa ở từng bông hay chùm 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ -HS nêu ý kiến về bài học. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh để chuẩn bị cho bài học sau . - GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số bài thơ về thiên nhiên và cuộc sống xung quanh để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS . Tự nhiên và xã hội BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản. Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- + Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Biết cách quan sát bầu trời và ghi chép vào phiếu một cách đầy đủ và khoa học. 2.Năng lực chung: -Tự chủ, tự học: Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. - HS chơi trò chơi truyền tin. Các câu hỏi trong hộp tỉnh có nội dung liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết 1 vé các dấu hiệu trên bầu trời ban - HS lắng nghe. ngày. - GV nhận xét
- - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ *Khám phá Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS liên hệ với những gì - HS thảo luận và trả lời câu hỏi đã quan sát được hôm trước về bầu trời ban ngày và sát được hôm trước về bầu - HS nhận xét, bổ sung trời ban ngày và học tập theo các cậu hỏi: + Bầu trời ban ngày và ban đêm khác nhau thế nào? + Bầu trời khi nào thì có nhiều mây? Màu của các linh mây ban ngày và ban - HS trả lời đếm: có khác nhau không? + Khi nào thì nhin thấy Mặt Trời? Khi nào thì nhìn thấy trăng sao? - HS trả lời GV nhận xét, chốt đáp án đúng Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS quan sát và nói lên ý nghĩa của từng hình, sau đó nêu vai trò - HS trả lời của ánh sáng mặt trời. - HS bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK để trả lời câu hỏi: - HS quan sát. + Hoạt động nào thường diễn ra vào ban ngày, ban đêm? + Liên hệ với cuộc sống của các em ở trường và gia đình.
- - GV nhận xét - HS trả lời. - HS lắng nghe. 3.Hoạt động thực hành vận dụng :7’ - GV yêu cầu từng em HS chuẩn bị một cái bút và tờ giấy để trên bàn. Sau đó HS kéo rèm, tắt đèn phòng học và thực hiện theo hướng dẫn trong SGK. Tiếp theo, GV yêu cầu HS nhận xét xem việc viết chữ khó hay dễ thực hiện khi không có ánh sáng mặt trời? - GV yêu cầu nhóm HS thảo luận để thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, sau đó vẽ tranh và cử đại diện thuyết minh về bầu trời ban đêm trong tranh - HS thảo luận nhóm. của nhóm cho các bạn trong nhóm nghe thử, - GV mời một vài đại diện nhóm nói trước lớp. - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi. Sau khi HS thảo luận và thống nhất bài - Đại diện nhóm nói trước lớp. nói về bầu trời ban đêm, dựa vào đó,
- HS tiếp tục thảo luận, lên ý tưởng cho bức vẽ rồi thực hiện vẽ. * Hoạt động đánh giá. - HS thực hiện. - GV cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để trả lời các câu hỏi: + Minh đang làm gì? + Tít khó nói được vai trò của ánh sáng mặt trời. - HS trả lời. - HS biết được cần sinh hoạt điều độ và nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. 4. Hoạt động trải nghiệm:2’ HS xem lại các kiến thức đã học vẽ bầu trời ban ngày và ban đêm ở các tiết trước. * Tổng kết tiết học Nhắc lại nội dung bài học Nhận xét tiết học Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau _______________________________ Chiều Hoạt động trải nghiệm ( Cô Ngọc Anh phụ trách ) __________________________ Mĩ thuật
- ( Cô Thu phụ trách ) ____________________________ Âm nhạc ( Cô Hà phụ trách ) _____________________________ Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học chủ đề: Thế giới trong mắt em - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối thay của cuộc sống xung quanh Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ điểm Thế giới trong mắt thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đổi thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Đọc, và viết chữ 0. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên : Ti vi, máy tính. 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng ; vở Tập viết ; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động HS hát múa bài Nhà của tôi HS múa, hát 2.Hoạt động luyện tập:
- 1.1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uôm, ươc, ươm:15’ GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần HS thực hiện nhiệm vụ theo từng tìm có thể đã học hoặc chưa học , GV nên nhóm vần . chia các vần này thành 2 nhóm ( để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều văn ) và HS Nhóm vần thứ nhất : thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . + HS làm việc nhóm đôi để tim và Nhóm vần thứ nhất : tìm và đọc từ ngữ có đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần tiếng chứa các vần uyên, uân, uôm uyên, uân, uôm Nhóm vần thứ hai : tìm và đọc từ ngữ có + HS nêu những từ ngữ tìm được tiếng chửa các vần ước , ươm . . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số ( 2 -–3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỏi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Cả lớp đọc uống thanh một số lần Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chửa các vần ước , ươm + HS nêu những từ ngữ tìm được . - HS đánh vần , đọc trơn trước lớp ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Cả lớp đọc đồng thanh một số lần , 1.2.Xếp các từ ngữ vào nhóm phù hợp:20’ - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc - Một số ( 2 -–3 ) HS trình bày nhóm đôi , trao đổi để xếp từ ngữ vào nhóm
- phù hợp ( nhìn thấy , nghe thấy , ngửi thấy ) kết quả trước lớp - GV làm mẫu một trường hợp - Một số HS khác nhận xét , đánh giá . GV nhận xét , đánh giá và thống nhất với HS các phương án đúng . Từ ngữ chỉ nghe thấy ngửi thấy những gì nhìn thấy tia nắng , Tiếng chim Hương ông mặt trời hót, âm thơm ngát , ông sao, thanh ồn ào bầu trời, trăng rằm, đàn cò, hoa phượng đỏ 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV tóm tắt lại nội dung chính; - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học chủ đề: Thế giới trong mắt em - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối thay của cuộc sống xung quanh
- Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ điểm Thế giới trong mắt thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đổi thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. 3.Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Đọc, và viết chữ 0. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai HS chơi đúng 2. Thực hành 1. Viết 1-2 câu về cảnh vật xung quanh:10’ - GV gắn lên bảng hay trình chiếu một số -Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày tranh ảnh về cảnh vật xung quanh phong trước lớp cảm nhận , ý kiến của cảnh , hoạt động của con người , ... ) , yêu em về cảnh vật quan sát được . cầu HS quan sát Một số HS khác nhận xét , đánh giá . GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , trao đổi cảm nhận , ý kiến của các em vẽ cảnh vật quan sát -Từng HS tự viết 1-2 câu thể hiện
- được cảm nhận , ý kiến riêng của mình về cảnh vật - Lưu ý , tôn trọng những cảm nhận , ý kiến riêng biệt , độc đáo của HS . GV chỉ điều -GV và một số bạn đã trình bày chỉnh những ý tưởng sai lệch hoặc không trước lớp . thật logic 2, Vẽ một bức tranh về cảnh vật xung quanh và đặt tên cho bức tranh:15’ - GV nêu nhiệm vụ và gợi ý cho HS lựa - Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày chọn cảnh vật để về . Cảnh vật đó có thể trước lớp bức tranh minh về , nói xuất hiện đầu đó , ở thời điểm nào đó mà tên của bức tranh và li do vì sao các em có cảm nhận sâu sắc và nhớ lâu . Đó đặt tên bức tranh như vậy có thể là cảnh vật mà các em vừa quan sát ở bài tập 3 ở trên . Đó cũng có thể là cảnh vật do chính các em tưởng tượng ra . - GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS có ý tưởng độc đáo , sủng tạo 3, Đọc mở rộng:7’ -Trong buổi học trước , GV đã giao nhiệm -HS làm việc nhóm đôi hoặc vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhóm 4. Các em nói với nhau suy nhiên hoặc cuộc sống xung quanh nghĩ của mình về bài thơ mình đã dọc . -GV nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi Nhờ đâu em Có được bài thơ này ? Bài thơ này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay đáng chú ý trong bài thơ này ? ... - Một số ( 3 - 4 ) HS nói trước lớp
- . GV nhận xét , đánh giá và khen ngợi . Một số HS khác nhận xét , đánh những HS chia sẻ được những ý tưởng thú giá vị . Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV tóm tắt lại nội dung chính; - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. _____________________________ Toán Bài 38: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Đọc số và tô màu theo ý thích.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Trò chơi Giải cứu rừng xanh - Thực hiện các phép tính khi được gọi - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp đến tên mình để giúp các con vật trở về cùng chơi. với rừng xanh. 4 + 5 = 7 - 4 = . Điền số vào chỗ chấm 3, , 6,7,8 - GV nhận xét. - HS nhận xét. 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 28’ * Bài 1: - Nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu. - Cho HS tự làm. - HS làm bài, 2 HS làm bảng - Sau đó GV gọi HS trình bày kết quả. phụ. - GV nhận xét, kết luận. - HS trình bày kết quả. * Bài 2: - HS nhận xét bạn. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: - HS quan sát. - Quan sát bức tranh, cho cô biết những bông hoa nào ghi số lớn hơn 5? - HS nêu miệng. - Trong các bông hoa trắng, bông nào ghi số lớn nhất?, bông hoa nào ghi số bé - HS nêu miệng. nhất? - GV nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, nhận xét. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài.

