Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Tuần 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHỦ ĐỀ CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tìm tìm hiểu về ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Tuyên truyền về ngày thành lập đội -Tổng đội phụ trách Hoạt động 3: Củng cố và đánh giá Cho HS nhận xét ,đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét tiết sinh hoạt •.Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt
- câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ - Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. đang chơi đá cầu ? Các HS khác có thể bổ sung nếu b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy câu trả lời của các bạn chưa trả lời được quả cầu? đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. Một số khả năng có thể có: cùng nhau rung cây thật mạnh để quả cầu rơi xuống, dùng một cây sào hay que dài để khều quả cầu - GV lưu ý HS: xuống; ném một vật gì đó (như a. Không được ném vật cứng lên cao chiếc dép) lên đúng quả cầu để vì nếu vật rơi xuống trung vào người quả cầu rơi xuống; nhờ người lớn thì nguy hiểm. giúp đỡ. b. Không được trèo cây cao vì có thể bị ngã. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Đây chỉ là tình huống để HS suy nghĩ, tìm cách giải quyết vần đề không nhất thiết phải có câu trả lời đúng. Ngoài ra, cần lưu ý HS về tính an toàn trong cách xử lý tình huống, không
- được làm điều gì nguy hiểm. GV dẫn vào bài đọc Cậu bé thông minh. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi trò - HS làm việc nhóm (có thể đọc to chơi gì? từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi b. Vinh làm thế nào để lấy được quả về bức tranh minh hoạ và câu trả bóng ở dưới hố lên? lời cho từng câu hỏi. c.Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ - Đại diện một số nhóm trình bày thán phục? câu trả lời. Các nhóm khác nhận - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện xét, đánh giá. một số nhóm trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi). b. Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc vỏ, rồi múc nước đổ đầy hố. c. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí. 3.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3 (17’). - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng vào vở. một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi); Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu
- câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung đã dung đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu ý kiến về bài học HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, từ ngữ phù hợp và hoàn thiện GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình câu. bày kết quả. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán phục bạn ấy. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài - HS viết câu hoàn chỉnh vào của một số HS. vở. 2.2. Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc lắm nào chưa tốt :15’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh.
- quan sát tranh. - GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong - HS xác định từ ngữ trong khung (tên trò chơi) tương ứng lần lượt khung với từng bức tranh trong SGK, viết tên (tên trò chơi) tương ứng lần trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng. lượt với từng bức tranh trong SGK, viết tên trò chơi gắn liền với mỗi tranh lên bảng. Tranh 1: Ô ăn quan; tranh 2: Đánh quay. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh và trao đổi trong nhóm dung tranh (về bất kì điều gì có liên theo nội dung tranh. quan đến một trong những trò chơi này, VD: vật dụng căn cỏ để chơi, cách chơi, trải nghiệm của chính HS,...) - GV gọi một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết nói theo tranh. quả. - HS và GV nhận xét. 2.3. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố (7’) - GV hướng dẫn HS giải đổ. GV có thể - HS điển kết quả giải đố vào trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ. vở. Các từ ngữ điển ở hàng ngang là: thỏ, mèo, cá bống, quả bóng, chó, cọp, cà rốt. Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc: TOÁN HỌC 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung dung đã học. GV tóm tắt lại những nội đã học. dung chính - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________
- Chiều Toán Bài 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ, tham gia học cùng các bạn.Biết tô màu và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Trò chơi Giải cứu rừng xanh - Thực hiện các phép tính khi được gọi - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp đến tên mình để giúp các con vật trở về cùng chơi. với rừng xanh. 4 + 5 = 7 - 4 = . Điền số vào chỗ chấm 3, , 6,7,8
- - GV nhận xét. - HS nhận xét. 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 28’ * Bài 1: - Nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu. - Cho HS tự làm. - HS làm bài, 2 HS làm bảng - Sau đó GV gọi HS trình bày kết quả. phụ. - GV nhận xét, kết luận. - HS trình bày kết quả. * Bài 2: - HS nhận xét bạn. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: - HS quan sát. - Quan sát bức tranh, cho cô biết những bông hoa nào ghi số lớn hơn 5? - HS nêu miệng. - Trong các bông hoa trắng, bông nào ghi số lớn nhất?, bông hoa nào ghi số bé - HS nêu miệng. nhất? - GV nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, nhận xét. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - GV hỏi: - Tranh vẽ gì ? - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS phân tích tình huống: - HS quan sát và trả lời - Lúc đầu hàng trên có mấy ô tô? Hàng dưới có mấy ô tô? - HS trả lời. - Sau khi chuyển 1 ô tô từ hàng trên xuống hàng dưới thì số ô tô ở hai hàng - HS trả lời. lúc này thế nào? Nhiều hơn, ít hơn, hay bằng nhau? - Yêu cầu HS tìm câu trả lời đúng. - GV nhận xét, kết luận.
- * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - Câu C. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS lắng nghe. và Hỏi: - HS nêu yêu cầu của bài. - Tranh vẽ gì ? - HS quan sát và trả lời. - GV cho HS nêu các giai đoạn trưởng thành của hoa sen (1: Sen chưa ra hoa, 2: Nụ hoa, 3: Hoa sen nở, 4: Hoa sen tàn, - HS trả lời. 5: Hoa sen thành đài sen) - GV gọi HS lên bảng chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận. * Bài 5: - Nêu yêu cầu bài tập. - HS chia sẻ. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích - HS nhận xét. bài toán. - GV hỏi: - HS nêu yêu cầu bài tập. - Bài toán cho biết gì? - HS lắng nghe. - Mai cao hơn điểm của Nam vậy Nam được mấy điểm? Mai được mấy điểm? - Việt được mấy điểm? - HS trả lời. - GV gọi HS chia sẻ. - HS nhận xét bài của bạn. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận. - HS Nhận xét, bổ sung. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe. - NX chung giờ học - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS - HS nhắc lại. chuẩn bị bài mới - Xem bài giờ sau. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài “Con quạ khôn ngoan”,làm một số bài tập . * Năng lực chung, Phẩm chất - Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đè và sáng tạo - Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc. * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành. - GV đọc cho HS nghe bài viết. - GV đọc cho HS viết bài vào vở. Bài 1: HS viết bài vào vở. - GV đọc cho HS viết vài vào vở. Con quạ khôn ngoan Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống. - GV đọc bài cho HS soát lỗi chính tả.
- - Nhận xét một số bài của HS. Bài 2. Điền vào chỗ chấm: a. anh hoặc oanh: L .quanh bức tr .. b. ng hoặc ngh: bắp .....ô ...............é con 2. Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: a. Lũy xanh mát. (che/tre) b. Hôm nay là ngày . nhật của bé. (sinh/xinh) - Cho 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. HĐ3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. ______________________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC. (Tiết 3) I.Mục tiêu bài học: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2.Về năng lực: 2.1Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục.
- 2.2Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. II.Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV.Tiến trình dạy học ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY NỘI DUNG LƯỢNG VÀ HỌC I. Phần mở đầu 5-7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 2.Khởi động
- a) Khởi động chung 2x8 nhịp -Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn học sinh khởi động b) Khởi động chuyên môn 2x8 nhịp các động tác bổ trợ chuyên môn. c) Trò chơi -GV hướng dẫn chơi. - “tín hiệu đèn giáo thông” - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi. II. Phần cơ bản: 15-25’ Hoạt động 1: Kiến thức. Cho HS quan sát tranh. Tư thế chuẩn bị GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Hai chân đứng rộng bằng vai, khuỵu gối, hai tay cầm bóng trước ngực, hai Động tác: khuỷu tao co ép sát cạnh sườn, mắt nhìn hướng ném. Khi ném hai chân đạp đất vươn người lên cao về phía trước tưg dưới lên trên, khi bóng tới trước ngực nhanh chóng duỗi cẳng tay đưa bóng về trước lên cao và hướng về rổ.
- Hoạt động 2: Luyện tập 2.1. Tập đồng loạt 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. 2.2.Tập theo tổ nhóm 4 lần 2.3.Tập cá nhân 2 lần 2.4.Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa 1 lần các tổ. Hoạt động 3: Trò chơi - GV nêu tên trò chơi, hướng “chuyển dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. bóng qua đầu” Hướng dẫn HS làm bài tập trong GSK Hoạt động 4: Vận dụng 5- 8’ III. Kết thúc *Thả lỏng cơ toàn thân. -GV hướng dẫn. -Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học * Nhận xét, đánh giá chung của của HS. buổi học. -Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.3. Nghe - viết:15’ - GV đọc to cả đoạn văn. (Vinh đem - Chú ý. quả bưởi làm bóng chơi với các bạn, Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm
- cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: bưởi, chơi, xuống... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút bút đúng cách. đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần dọc theo từng cụm từ (Vinh đem quả bưởi làm bong/ chơi với các bạn./ Quả bóng lăn xuống hố./ Vinh bèn tìm cách/ đổ đầy nước vào hố/ cho quả bóng nổi lên./ Các bạn nhìn Vinh/ thán phục). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc + HS đổi vở cho nhau để rà độ viết của HS. soát lỗi + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi, + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện tìm những vần phù hợp. yêu cầu. - Một số (2-3) HS lên trình - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm bày kết quả trước lớp (có thể
- đôi để tìm những vần phù hợp. điền vảo chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng) - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung dung đã học. GV tóm tắt lại những nội đã học. dung chính - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; - Hiểu nghĩa các từ cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại. nói về một số điều thử vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Có chuyện gì đang xảy ra? + Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. b. Chúng ta phải làm gì khi cả hoả Các HS khác có thể bổ sung nêu hoạn? câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. - Hét to để bảo cho mọi người + GV có thể có thêm những gợi ý để HS biết, cùng thoát hiểm; Gọi ngay thảo luận và trả lời câu hỏi: Người ta số 114 cho cơ quan phòng cháy, phải làm gì khi có hoả hoạn? chữa cháy, cứu nạn: Tìm cách thoát ra khỏi đám chảy,... + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Lính cứu hoả. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Đọc (30’) - GV đọc mẫu toàn VB Lính cứu hoả. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu - HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (chuông, sẵn sàng,...). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu
- dài. (VD: Những người lính cứu hoả/ lập tức mặc quần áo chữa cháy,/ đi ủng,/ đeo găng,/ đội mũ rồi nhanh chóng ra xe; Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ/ chứa đầy nước,/ bật đèn báo hiệu,/ rủ còi chạy như bay đến thời có cháy.) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ra xe; đoạn 2: tiếp theo đến - HS đọc đoạn. của người dân; đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ dùng trong bài (ủng: giày cổ cao đến gần hoặc quá đầu gối, dùng để đi trong mưa, nước, lội bùn, găng: dụng cụ chuyên (cho lính cứu hoả) đeo vào tay, chống được cháy; hoả hoạn; nạn cháy). GV có thể sử dụng hình ảnh để giải - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn thích nghĩa của những từ ngữ chỉ vật VB. dụng của người lĩnh cứu hoả. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội HS nhắc lại những nội dung đã dung đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS nêu ý kiến về bài học HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài
- sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) _________________________________ Toán ( Thầy Nam dạy ) _____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; - Hiểu nghĩa các từ cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’)

