Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 47 trang Lệ Thu 30/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 35 Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ MỪNG SINH NHẬT BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thế nào là môi trường sạch, đẹp và môi trường chưa sạch, đẹp. - Biết được những việc nên làm và không nên làm để môi trường sạch, đẹp - Hiểu rõ hơn lịch sử truyền thống Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh 2. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và điều chỉnh, đánh giá; phát triển năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề sang tạo. Thực hiện được một số việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường xung quanh luôn sạch, đẹp. 3. Phẩm chất: - Thêm kính yêu Bác Hồ - vị cha già của dân tộc Việt Nam, phấn đấu học tập và rèn luyện để trở thành con ngoan – trò giỏi, xứng danh cháu ngoan Bác Hồ. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:8’ * Hoạt động 1: Chào cờ - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - GV điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - GV: Tuyên bố lí do. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:10’ * Hoạt động 2: Sân khấu hóa “Mừng sinh nhật Bác Hồ - Mừng Đội ta trưởng thành” - Các tiết mục văn nghệ chào mừng - HS dẫn chương trình
  2. - HS lắng nghe, cổ vũ các bạn biểu diễn 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:14’ * Hoạt động 3: Vinh danh tập thể, cá nhân xuất sắc, “Cháu ngoan Bác Hồ” - Chuẩn bị vinh danh: Dẫn chương trình - HS lắng nghe, cổ vũ các bạn mời đại biểu lên trao thưởng, hướng dẫn được vinh danh cá nhân, tập thể vị trí đứng nhận thưởng. - Vinh danh tập thể, cá nhân: + Vinh danh tập thể xuất sắc: Công bố - Đại diện lớp lên nhận thưởng các tập thể xuất sắc trong phong trào hoạt động Đội của 5 khối lớp. Đại biểu lên trao thưởng. + Vinh danh cá nhân - HS được vinh danh lên nhận Lượt 1: Công bố danh sách cán bộ Đội thưởng xuất sắc Lượt 2: Công bố danh sách Đội viên, nhi đồng xuất sắc có thành tích đặc biệt (đạt giải trong các kì thi của Liên đội, Quận, Thành phố - Kết thúc: rung trống, HS hát bài “Hoa - HS hát thơm dâng Bác” * Biểu diễn văn nghệ - GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS biểu diễn văn nghệ hưởng các lớp đã chuẩn bị ứng chủ đề “Mừng sinh nhật Bác Hồ, mừng Đội ta trưởng thành”. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV nhận xét tinh thần, thái độ của lớp - HS lắng nghe khi tham gia hoạt động, tuyên dương các bạn tham gia văn nghệ chào mừng, các bạn được vinh danh. - GV hỏi HS: Qua chương trình sinh hoạt - HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân dưới cờ hôm nay, các em ghi nhớ được điều gì? - GV tổng kết - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _____________________________________ Tiếng Anh
  3. ( Cô Thắm dạy ) ___________________________________ Tiếng Việt Bài 4: RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, có yếu tố miêu tả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương, đất nước;. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập *HĐ2: Trả lời câu hỏi:16’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi a. Vào mùa lúa chín, Sa Pa có gì đặc biệt? b. Ruộng bậc thang có từ bao giờ? c. Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang? - HS làm việc nhóm (có thể đọc - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một to từng câu hỏi), cùng nhau trao số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các đổi về bức tranh minh hoạ và nhóm khác nhận xét, đánh giá . câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV và HS thống nhất câu trả lời .
  4. a. Vào mùa lúa chín, đến Sa Pa , khách du lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của những khu ruộng bậc thang; b. Ruộng bậc thang có từ hàng trăm năm nay; c. Ruộng bậc thang được tạo nên bởi những người Hmông, Dao, Hà Nhì, ... sống ở đây. *HĐ3: Chọn từ ngữ thay cho ô vuông:9’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng Phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS làm việc nhóm đôi để tìm - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi những vần phù hợp để tìm những vần phù hợp - HS lên trình bày kết quả trước - Một số (2-3) HS lên trình bày kết quả lớp (có thể điền vào chỗ trống trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ của từ ngữ được ghi trên bảng). ngữ được ghi trên bảng ) . - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả cả lớp đọc đồng thanh số lần lớp đọc đồng thanh số lần *HĐ4: Hát một bài hát về quê hương:7’ - GV cho HS hát một bài hát bất kì. GV - HS hát một bài hát bất kì hướng dẫn HS hát từng đoạn của bài hát. - HS hát từng đoạn của bài hát. Cả lớp cùng hát đồng ca. Cả lớp cùng hát đồng ca. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________ Tiếng Việt Bài 5. NHỚ ƠN(TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng bài thơ; - Hiểu nghĩa các từ cày ruộng, vun gốc, mò, sang đò, trồng trọt. Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng
  5. vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết ơn và kính trọng những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu:5’ - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi a. Các bạn nhỏ đang làm gì? b. Em hiểu câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” ý nói gì? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. lời, sau đó dẫn vào bài đồng dao Nhớ ơn: Các HS khác có thể bổ sung nếu Các bạn nhỏ được ngồi mát dưới bóng câu trả lời của các bạn chưa đầy cây, được ăn quả của cây. Có phải tự đủ hoặc có câu trả lời khác. nhiên mà các bạn nhỏ được hưởng những thành quả đó không? Muốn biết rõ điều này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài Nhớ
  6. ơn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *HĐ1: Đọc:23’ - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - HS đọc từng dòng - HS đọc dòng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (cày ruộng, sang đò, trồng trọt, ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 2, GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ, đúng dòng, đúng nhịp. - HS đọc từng đoạn - HS đọc đoạn + GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (cày ruộng: dùng dụng cụ có lưới bằng gang, sắt để lật, xới đất ở ruộng lên; vun gốc: vun đất vào gốc; mò: sờ tìm vật (dưới nước hoặc trong bóng tối) mà không nhìn thấy; sang đò: sang sông bằng đò, trồng trọt: trồng cây (nói một cách khái quát). + HS đọc từng đoạn theo nhóm. + Một số HS đọc đoạn , mỗi HS đọc một đoạn . Các bạn nhận xét , đánh giá. - HS đọc cả bài + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài + Lớp đọc đồng thanh cả bài. *HĐ2: Tìm ở cuối các dòng những tiếng cùng vần với nhau:7’
  7. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại đọc lại cả bài và tìm tiếng cùng vần với cả bài và tìm tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng. nhau ở cuối các dòng. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS viết những tiếng tìm được quả. vào vở. - GV và HS nhận xét, đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời (ruộng- muống, ao – đào , gốc – ốc , mò – đò , dây – cây) ______________________________________ Chiều Toán BÀI 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, Tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. 2. Năng lực chung: - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100.Rèn luyện tư duy. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Phát triển - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán. -Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Cầm bút tô màu và viết số o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ Trò chơi - Ô cửa may mắn - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp - Viết kết quả đúng cho từng phép tính cùng chơi . sau mỗi ô cửa. 13 + 3 = ... 48 - 4 = .... 98 – 2 = ... 74 - 34 = ..... - HSNX - GVNX, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’ * Bài 1: Số? Tiếp sức đồng đội - 1 HS đọc. - Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - HS: 1 - Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 5 bằng - HS: 7 6? - HS: 5 Vậy 4+ 3 bằng mấy? - HS: 2 Tương tự 2 + mấy bằng 7? 4 cộng mấy bằng 6? - HS chơi - Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò - HS lắng nghe chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - Gv nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính - 1 HS đọc. cộng trừ các số có hai chữ số * Bài 2: Tính - Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - GV cho HS tính kết quả các phép tính - HS trả lời ở mỗi ngôi sao - GV hỏi: Nhận xét kết quả của từng - Làm vào vở BT. phép tính, tìm ngôi sao ghi kết quả lớn - HS nêu miệng hơn 26 - HS nhận xét bạn - GV cho HS làm. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét: Phép tính có kết quả lớn hơn 26 là ngôi sao:
  9. 30 + 10= 40 47- 7= 40 - HS nêu 50 + 5= 55 - 1 HS đọc. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài toán - HSTL - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi - HSTL theo các gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu gì? + Làm thế nào để tính được số cây hoa - HS phép tính trừ hồng chưa nở? - HS: 75- 52= 23 - Gv cho HS chia sẻ. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS nhận xét. - Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính, học sinh còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa - HS viết câu trả lời vào vở. theo gợi ý: + Còn bao nhiêu cây hoa hồng chưa nở hoa? - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở - HS quan sát tranh và đọc to câu trả lời. * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi - Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài - HSTL toán - HSTL - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi - HSTL theo các gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu gì? - HSTL + Làm thế nào để tính được cả hai lớp - HS nêu phép tính: 32+35= 67 có bao nhiêu bạn tham gia buổi cắm trại? - HS nhận xét bạn - Gv cho HS chia sẻ. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ?
  10. - Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính, học sinh còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, - HS viết câu trả lời vào vở GVNX. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: - HS lắng nghe và thực hiện. + Cả hai lớp có bao nhiêu bạn cùng tham gia buổi cắm trại? - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả lời. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - NX chung giờ học - Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần ươt hay ươp và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Phát triển kĩ năng đọc,viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Năng lực chung: Năng lực chung: Sắp xếp, chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) - GV cho HS múa hát một bài - - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: +đi sở thú, ngày chủ nhật, cho bé, bố mẹ + chú gà trống, đã gáy vang, sáng sớm, cả làng xóm. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Ngày chủ nhật, bố mẹ cho bé đi sở thú. + Sáng sớm, chú gà trống gáy vang cả làng xóm. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền ươt, ươp và dấu thanh thích hợp? giàn m l ván nườm n tập d - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Giàn mướp, lướt ván, nườm nượp, tập dượt Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Em nuôi một đôi thỏ Bộ lông trắng như bông Mắt tựa viên kẹo hồng Đôi tai dài thẳng đứng. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________ Giáo dục thể chất
  12. Bài 4: ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC.(tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, cột , còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân. IV. TIẾN HÀNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’                                                                                                                                                                              
  13. 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,...        b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh  - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “tín hiệu đèn 16-18’ - GV hướng dẫn giáo thông” chơi - HS tích cực, chủ II. Phần cơ bản: động tham gia trò * Kiến thức. chơi - Ôn bài tập ném bóng - Nhắc lại cách thực hiện bài tập ném hai tay trước ngực.  bóng hai tay trước  ngực. 4 lần  *Luyện tập HS quan sát GV Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho làm mẫu các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo 10 lần - Gv quan sát, sửa tổ     sai cho HS.    Tập cá nhân 1 lần      GV  Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV tổ chức cho * Trò chơi “chuyển HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi bóng qua đầu” tổ. đua - trình diễn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi.  
  14. 4- 5’ - Cho HS chơi thử  III.Kết thúc và chơi chính thức. * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét, tuyên thân. dương, và sử phạt * Nhận xét, đánh giá người (đội) thua chung của buổi học. cuộc - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự ôn - GV hướng dẫn lỏng ở nhà - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc * Xuống lớp ý thức, thái độ học  của HS.  - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau  ____________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt Bài 5. NHỚ ƠN(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng bài thơ; - Hiểu nghĩa các từ cày ruộng, vun gốc, mò, sang đò, trồng trọt. Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết ơn và kính trọng những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
  15. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *HĐ3:Trả lời câu hỏi:16’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Bài đồng cao nhất chúng ta cần nhớ ơn những ai? b. Vì sao chúng ta cần nhớ ơn họ? c. Còn em, em nhớ ơn những ai? Vì sao? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS - HS làm việc nhóm (có thể đọc to trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi đánh giá và trả lời từng câu hỏi. - GV và HS thống nhất câu trả lời a. Bài đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ ơn người cày ruộng, người đào ao, người vun gốc, người đi mò, người chèo chống, người mắc dây, người trồng trọt; b. Chúng ta nhớ ơn những người đó vì họ giúp chúng ta có cơm, rau, ốc, quả để ăn, có bóng mát để trú nắng, có võng để nằm và có thể sang đò; c. Câu trả lời mở Trong phần trả lời của mình, mỗi HS có thể chỉ cần trả lời một ý, các HS khác bổ sung. *HĐ4: Học thuộc lòng:8’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài - Một HS đọc thành tiếng cả bài đồng dao - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS học thuộc lòng bài đồng dao đồng dao bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong bài cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị
  16. xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả bài đồng dao. *HĐ5:Nói việc em cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân hoặc thấy cô:8’ - GV cho HS quan sát tranh và nói vẽ bức - HS trao đổi nhóm về những việc tranh (1 bạn nhỏ dìu bà lên bậc thang vào HS cần làm để thể hiện lòng biết nhà). ơn đối với người thân (bố, mẹ, - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về ông, bà, ... ) hoặc thầy cô những việc HS cần làm để thể hiện lòng - Đại diện một số nhóm trình bày biết ơn đối với người thân (bố, mẹ, ông , kết quả trước lớp bà, ... ) hoặc thầy cô - GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại đã học. GV tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt Bài 6: DU LỊCH BIỂN VIỆT NAM (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm.
  17. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: biết yêu quý những gì mà thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước mình. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - Khởi động + GV yều cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số (2 - 3) HS trả lời câu nhóm để nói về những gì em thấy trong hỏi. Các HS khác có thể bổ tranh. sung nếu câu trả lời của các bạn + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời sau đó dẫn vào bài đọc Du lịch biển Việt khác. Nam 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1:Đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (nổi tiếng, bơi lội, nô đùa, ...). + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà,.../ có những bãi biển nổi tiếng,/ được du khách
  18. yêu thích . / Nhưng suốt chiều dài đất nước/ cũng có nhiều bãi biển còn hoang sơ.) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến hoang sơ, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số tử ngữ trong bài (hoang sơ: hoàn toàn tự nhiên, chưa có tác động của con người, kì diệu: có gì đó rất lạ lùng, làm cho người ta phải ca ngợi, khâm phục). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang VB phần trả lời câu hỏi . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung - Học sinh lắng nghe chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ________________________________ Kĩ năng sống Cô Hà phụ trách _________________________________ Toán ( Thầy Nam dạy ) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 6: DU LỊCH BIỂN VIỆT NAM (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  19. - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: biết yêu quý những gì mà thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước mình. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *HĐ2: Trả lời câu hỏi:18’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi a. Trong bài đọc, những bãi biển nổi tiếng của nước ta có ở đâu? b. Chúng ta có thể làm gì khi đi biển? c. Vì sao hình dạng của những đồi cát luôn thay đổi?) - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS làm việc nhóm (có thể đọc số nhóm trình bày câu trả lời của mình, Các to từng câu hỏi), cùng nhau trao nhóm khác nhận xét, đánh giá . đổi về bức tranh minh hoạ và - GV và HS thống nhất câu trả lời. câu trả lời cho từng câu hỏi. a. Những bãi biển nổi tiếng của nước ta có ở các nơi như Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà, ... b. Chúng ta có thể bơi lội, nô đùa trên sóng, nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát;
  20. c. Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì cát bay) . Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần) . *HĐ3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3:14’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để - HS quan sát và viết câu trả lời HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả vào vở lời vào vở (b. Đi biển, chúng ta có thể bơi lội, nô đùa trên sóng, nhặt vỏ sò , xây lâu đài cát. c. Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì cát bay). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung - HS nhắc lại chính. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần ich hay it để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Đọc và trả lời câu hỏi. 2. Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ * Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc,viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã