Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 24 trang Lệ Thu 30/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 36 Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP- ĐÁNH GIÁ BÀI 2 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua điển từ ngữ đã cho vào một số chỗ trống trong một văn bản ( có nội dung điểm lại một năm học đã qua ), đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản đó; nghe viết một đoạn ngắn được trích từ văn bản đã đọc; thực hành đọc mở rộng một truyện kể tự chọn và kể lại truyện kể đó. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động luyện tập: 1.1. Chọn từ ngữ trong khung thay cho các ô vuông ( có đánh số ) trong bài đọc: 10’ GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm từ - GV và HS thống nhất phương án đúng . ngữ phù hợp thay cho các Ô vuông GV trình chiếu VB hoàn chỉnh . . Một số HS trình bày kết quả 1.2. Đọc thành tiếng bài đọc đã hoàn chỉnh: 15’ - HS đọc thành tiếng bài đọc . + Đọc đoạn : GV chia VB thành các đoạn - HS đọc thành tiếng bài đọc . ( đoạn 1 : từ đầu đến cảm ơn tất cả , đoạn 2 : phần còn lại ) ; một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt ; HS đọc đoạn trong nhóm . HS đọc đoạn trong nhóm . + Một HS đọc thành tiếng cả VB . - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 1.3. Trả lời câu hỏi: 10’ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB
  2. hiểu VB và trả lời câu hỏi và trả lời câu hỏi a.Bạn nhỏ muốn cảm ơn những ai ? b . Nhà đầu mà bạn nhỏ đã tiến bộ không ngừng trong năm học qua ? c . Còn em , sau một năm học , em muốn cảm ơn những ai ? Vì sao ? - HS làm việc nhóm , trao đổi về câu trả lời cho từng câu hỏi - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trả lời . Các HS khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . a . Bạn nhỏ muốn cảm ơn cô giáo , bạn bè và bố mẹ : b . Nhờ sự giúp đỡ của thiếu người mà bạn nhỏ đã tiến bộ không ngừng . c . Câu trả lời mở . - HS trả lời theo cảm nhận và suy nghĩ riêng . GV cần tôn trọng cảm nhận và suy nghĩ riêng đó . ) Lưu ý : GV có thể cho HS trao đổi từng câu hỏi và trả lời, hoặc trao đổi các câu hỏi cùng một lúc rồi lần lượt trả lời tất cả . Lựa chọn theo cách nào là tuỳ thuộc vào khả năng của HS và thực tế lớp học - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi một số HS thể hiện được những cảm nhận và suy nghĩ chân thành hay thú vị . TIẾT 2 1.4. Nghe viết: 15’ - GV đọc to đoạn văn viết chính tả ( Thời gian trôi thật nhanh. Tôi nhỏ lại những chuyện đã qua. Từ đầu năm đến nay, nhờ sự giúp đỡ của nhiều người, tôi tiến bộ không ngừng. Tôi muốn cảm ơn tất cả). - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết: lùi đầu dòng; viết hoa HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm cách . . GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu tương đối dài cần đọc theo từng cụm HS viết từ ( Thời gian trôi thật nhanh Tại nhớ lại những chuyện đã qua. Từ đầu năm đến nay , nhờ sự giúp đỡ của nhiều người tôi
  3. tiến bộ không ngừng. Tôi luôn cảm ơn tất cả ). Mỗi cụm từ hoặc cảu ngắn đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi đọc chính tả, GV đọc lại một lần cả đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi + GV kiểm tra bài viết của HS và nhận xét một số bài . 1.5. Đọc mở rộng: 17’ - Trong buổi học trước, GV đã giao - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm nhiệm vụ cho HS tự tìm đọc một tập 4. Các em đọc và nói với nhau về truyện. GV có thể chuẩn bị một số tập một câu chuyện trong tập truyện truyện ( có thể lấy từ tủ sách của lớp ) và đó. cho HS đọc ngay tại lớp - Một số ( 3 – 4 ) HS nói về câu chuyện mình đã đọc. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS nói về chuyện mình đã đọc có nội dung, trình bày tốt, nói rõ các ưu điểm để HS củng học hỏi. 2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, - HS lắng nghe khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP- ĐÁNH GIÁ BÀI 3 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua đọc thành tiếng và đọc hiểu một bài thơ có nội dung là lời chào của HS lớp 1 , chuẩn bị lên lớp 2, đánh dấu một thời khắc có ý nghĩa trong cuộc đời HS thực hành chia sẻ cảm nghĩ của mình về bạn bè và thầy cô trong năm học vừa qua . 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động luyện tập: 1.1. Đọc: 20’ GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp . - HS đọc từng khổ thơ HS đọc khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khá , 2 lượt . + HS đọc từng khổ thơ trong nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỏi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . - HS đọc cả bài thơ 1- 2 HS đọc thành tiếng 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn cả bài thơ . VB 1.2. Trả lời câu hỏi: 15’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả GV và HS thống nhất câu trả lời. lời các câu hỏi . a . Lời chào trong bài thơ này là a . Lời chào trong bài thơ là của ai ? của các bạn HS vừa học xong lớp 1. b. Lời chào gửi đến lớp 1, trong b . Lời chào gửi đến ai và đến những đồ vật đó có cô giáo và Một số sự vật nào ở lớp ? quen thuộc như bảng đen, cửa sổ, chỗ ngồi. c. Muốn được cô giáo luôn ở bên c . Theo em , muốn được cô giáo " luôn ở ", bạn nhỏ cần làm theo lời cô bên " , bạn nhỏ cần làm gì ? dạy; d . Câu hỏi mở. HS trả lời theo d . Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao – cảm nhận riêng của mình . GV - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu cán tôn trọng cảm nhận đó ) hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi , - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá . TIẾT 2 1.3. Học thuộc lòng: 20’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ HS nhớ và đọc thuộc . Một HS đọc thành tiếng bài thơ . GV hướng dẫn HS học thuộc 4ong từng khổ thơ . GV hướng dẫn HS học thuộc 4ong từng khổ thơ bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoả / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ
  5. bị xoá / che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc 5ong bài thơ . Một số HS tình nguyện đọc thuộc lòng cả bài thơ . 1.4. Nói cảm nghĩ của em về cô giáo thầy giáo và các bạn trong năm học qua: 12’ - GV nêu nhiệm vụ . Có thể có một số câu - HS làm việc nhóm đói hoặc hỏi gợi ý : nhóm 4 , trao đổi cảm nghĩ của Em nghĩ gì về bạn bè và thầy cô giáo ? các em . Trong năm học vừa qua , em có điều gì đáng - Một số ( 3 - 4 ) HS nói cảm nhở về một người bạn hay về thầy cô giáo ? nghĩ trước lớp . Một số HS khác Chia tay lớp 1 , chuẩn bị lên lớp 2 , em vui nhận xét , đánh giá . GV nhận hay buồn ? Em có điều gì muốn nói xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS có những cảm nghĩ chân thành và chia sẻ được những ý tưởng thú vị . Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . 2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________ Chiều Toán Bài 41: ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, xếp thứ tự được các số có hai chữ số. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có hai chữ số trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đọc giờ đúng trên đồng hồ. - Xác định được thứ, ngày trong tuần dựa vào tờ lịch hàng ngày. 2. Năng lực chung: - Nhận biết và viết được phép cộng, phép trừ phù hợp với câu hỏi của bài toán thự tiễn và tính đúng kết quả. - Thực hiện được đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm. - Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, khái quát hoá (ở mức độ đơn giản).
  6. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ Trò chơi – truyền bút - Thực hiện nhanh các phép tính khi - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp được truyền bút đến tay mình: cùng chơi. 15 + 30 = ... 30 + 6 = .... 74 – 40 = ... 85 - 35 = ..... - GVNX, tuyên dương. - HSNX 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’ * Bài 1: Tính - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc và nối vào SHS a) Tìm chỗ cho xe ô tô đỗ - HS làm vào vở. b) Sắp xếp các số 48; 25; 42; 74 theo thứ tự từ bé đến lớn - HS chia sẻ. HS khác nhận xét. - Mời HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung. * Bài 2: Đặt tính rồi tính - 1 HS đọc. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS nêu. - GV yêu cầu HS nêu lại bướ đặt tính và tính - HS thực hiện - GV yêu cầu hs làm bài vào vở. * Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 2 HS nêu - Cho HS nêu miệng * Bài 4: Số - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS nêu phép tính và câu trả lời. - Gọi HS trình bày kết quả. HS khác nhận xét.
  7. - GV nhận xét. * Bài 5: - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS chọn và khoanh vào SHS - HS trình bày. HS khác nhận xét - Gọi HS trình bày kết quả. bạn - GV nhận xét. * Bài 6: - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS chọn và khoanh vào - HS thực hiện SHS - Gọi HS trình bày kết quả. - HS trình bày. HS khác nhận xét - GV nhận xét. bạn 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - HS lắng nghe 3’ - NX chung giờ học - Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết, xếp thứ tự được các số có hai chữ số. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có hai chữ số trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đọc giờ đúng trên đồng hồ. - Xác định được thứ, ngày trong tuần dựa vào tờ lịch hàng ngày. - Nhận biết và viết được phép cộng, phép trừ phù hợp với câu hỏi của bài toán thự tiễn và tính đúng kết quả. - Thực hiện được đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm. - Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, khái quát hoá (ở mức độ đơn giản).
  8. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Trò chơi – truyền bút - Thực hiện nhanh các phép tính khi - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp được truyền bút đến tay mình: cùng chơi. 15 + 30 = ... 30 + 6 = .... 74 – 40 = ... 85 - 35 = ..... - GVNX, tuyên dương. - HSNX 2. Luyện tập, thực hành: 27’ * Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. a) Tìm chỗ cho xe ô tô đỗ - HS đọc và nối vào SHS b) Sắp xếp các số 48; 25; 42; 74 theo - HS làm vào vở. thứ tự từ bé đến lớn - Mời HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung. * Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS nêu lại bướ đặt tính và - 1 HS nêu. tính - GV yêu cầu hs làm bài vào vở. - HS thực hiện * Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - Cho HS nêu miệng - 2 HS nêu * Bài 4: Số - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày kết quả. - HS nêu phép tính và câu trả lời. HS khác nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 5: - 1 HS đọc đề bài
  9. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS chọn và khoanh vào SHS - HS trình bày. HS khác nhận xét bạn - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nhận xét. - 1 HS đọc đề bài * Bài 6: - HS thực hiện - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS chọn và khoanh vào - HS trình bày. HS khác nhận xét bạn SHS - HS lắng nghe - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm: 3’ - NX chung giờ học - Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. ________________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP – ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan sát và mô tả được bầu trời, các dấu hiệu của thời tiết một cách tổng hợp ở mức độ đơn giản. + Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng ngày. - Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão; nêu được một số lợi ích và tác hại của gió, - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính.
  10. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh? - HS chơi trò chơi Ai đúng?" Khi quản trò hô; Trời nắng!" - Nhận xét, bổ sung. hay “Trời mưa!” HS cần giơ hoặc nói tên trang phục phù hợp - GV nhận xét sau khi HS chơi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Thực hành: 29’ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Các - HS làm việc nhóm nhóm HS quan sát các phiếu đã thực hiện từ các tiết trước của nhóm và thảo luận nội dung sẽ trình bày trước lớp. - GV gọi một, hai nhóm lên trình bày - Một, hai nhóm lên trình bày - GV nhận xét các nhóm - HS lắng nghe - GV kết luận - - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS thảo luận sôi nổi trong nhóm và tự tin trình bày trước lớp Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác- - HS tự đánh giả xem đã thực hiện hình ảnh tổng hợp thể hiện sản phẩm được những nội dung nào được nêu học tập mà HS đạt được sau khi học trong khung xong chủ đề. - - GV hướng dẫn HS tự làm một sản- - HS thực hành làm sản phẩm phẩm học tập 3. Đánh giá - Biết lựa chọn trang phục, hoạt động phù hợp để đảm bảo sức khoẻ, nhắc nhở người thân cùng thực hiện. - Định hướng phát triển năng lực và - HS thảo luận nhóm theo hình tổng phẩm chất: GV cho HS thảo luận nhóm kết cuối bài theo hình tổng kết cuối bài: Minh đã biết lựa chọn trang phục cho phù hợp với thời tiết. Liên hệ thực tế với việc lựa chọn trang phục và hoạt động của
  11. bản thân, nhận xét về cách lựa chọn trang phục và hoạt động của các bạn hôm nay. - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học - HS lắng nghe xong một chủ đề (sử dụng bài tự luận, - Nhận xét, bổ sung. trắc nghiệm khách quan). 4. Vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV nhắc nhở HS về nhà ôn lại những kiến thức và kĩ năng đã học về chủ đề - HS lắng nghe Thực vật và động vật: Con người và sức khoẻ. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại HS lắng nghe ____________________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2024 Giáo dục thể chất Bài 4: ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC ( T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực.
  12. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, cột , còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân. IV. TIẾN HÀNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,...  b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ khởi động. hướng dẫn của GV chuyên môn c) Trò chơi - HS tích cực, chủ - Trò chơi “tín hiệu đèn 16-18’ - GV hướng dẫn giáo thông” chơi động tham gia trò II. Phần cơ bản: chơi * Kiến thức. - Ôn bài tập ném bóng - Nhắc lại cách thực hiện bài tập ném  hai tay trước ngực.  bóng hai tay trước ngực.  4 lần HS quan sát GV *Luyện tập làm mẫu Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo  theo khu vực. tổ                                                                                                                   
  13. 10 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.    Tập cá nhân 1 lần GV Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi * Trò chơi “chuyển HS thi đua giữa các đua - trình diễn bóng qua đầu” tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn  cách chơi.   4- 5’ - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. III.Kết thúc - Nhận xét, tuyên * Thả lỏng cơ toàn dương, và sử phạt thân. người (đội) thua - HS thực hiện thả * Nhận xét, đánh giá cuộc lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả,  ở nhà ý thức, thái độ học  * Xuống lớp của HS. - VN ôn bài và  chuẩn bị bài sau ___________________________ Kĩ năng sồng Cô Hà phụ trách _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP THỰC HÀNH CÁC KĨ NĂNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng chữ g hay ghđể điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Sắp xếp, chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
  14. 2. Học sinh:Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - - HS múa hát - GV cho HS múa hát một bài 2. Luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + nghe lời, luôn luôn, em, thầy cô + khám bệnh, em bé, bác sĩ, đang, cho - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Em luôn luôn nghe lời thầy cô. + Bác sĩ đang khám bệnh cho em bé. - HS thực hiện - Y/c HS viết câu vào vở. - HS trình bày Hoạt động 2: Điền g hay gh thích hợp? nhà a gọn àng gồ ề ềnh thác - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: - HS thực hiện Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: - HS trình bày Con mèo mà trèo cây cau Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà Chú chuột đi chợ đường xa Mua mắm, mua muối giỗ cha con mèo. - Gọi HS đọc - GV đọc cho HS viết vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm(2’): - 2-3 HS đọc - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS viết - Dặn HS ôn lại bài ở nhà - HS lắng nghe ________________________________________ ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP- THỰC HÀNH CÁC KĨ NĂNG(T2)
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua đọc thành tiếng và đọc hiểu một bài thơ có nội dung là lời chào của HS lớp 1 , chuẩn bị lên lớp 2, đánh dấu một thời khắc có ý nghĩa trong cuộc đời HS thực hành chia sẻ cảm nghĩ của mình về bạn bè và thầy cô trong năm học vừa qua . 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động luyện tập: 1.1. Đọc: 20’ GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp . - HS đọc từng khổ thơ HS đọc khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khá , 2 lượt . + HS đọc từng khổ thơ trong nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỏi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . - HS đọc cả bài thơ 1- 2 HS đọc thành tiếng 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn cả bài thơ . VB 1.2. Trả lời câu hỏi: 15’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả GV và HS thống nhất câu trả lời. lời các câu hỏi . a . Lời chào trong bài thơ này là a . Lời chào trong bài thơ là của ai ? của các bạn HS vừa học xong lớp 1.
  16. b. Lời chào gửi đến lớp 1, trong b . Lời chào gửi đến ai và đến những đồ vật đó có cô giáo và Một số sự vật nào ở lớp ? quen thuộc như bảng đen, cửa sổ, chỗ ngồi. c. Muốn được cô giáo luôn ở bên c . Theo em , muốn được cô giáo " luôn ở ", bạn nhỏ cần làm theo lời cô bên " , bạn nhỏ cần làm gì ? dạy; d . Câu hỏi mở. HS trả lời theo d . Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao – cảm nhận riêng của mình . GV - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu cán tôn trọng cảm nhận đó ) hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi , - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt Đánh giá cuối năm học (Kiểm tra Đọc) ______________________________ Tiếng Việt Đánh giá cuối năm học (Kiểm tra Đọc) ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần ươt hay ươp và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Phát triển kĩ năng đọc,viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Năng lực chung: Năng lực chung: Sắp xếp, chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh:Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) - GV cho HS múa hát một bài - - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: +đi sở thú, ngày chủ nhật, cho bé, bố mẹ + chú gà trống, đã gáy vang, sáng sớm, cả làng xóm. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Ngày chủ nhật, bố mẹ cho bé đi sở thú. + Sáng sớm, chú gà trống gáy vang cả làng xóm. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền ươt, ươp và dấu thanh thích hợp? giàn m l ván nườm n tập d - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Giàn mướp, lướt ván, nườm nượp, tập dượt Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Em nuôi một đôi thỏ Bộ lông trắng như bông Mắt tựa viên kẹo hồng Đôi tai dài thẳng đứng. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP – ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. - Quan sát và mô tả được bầu trời, các dấu hiệu của thời tiết một cách tổng hợp ở mức độ đơn giản. + Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng ngày. - Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão; nêu được một số lợi ích và tác hại của gió, - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh? - HS chơi trò chơi Ai đúng?" Khi quản trò hô; Trời nắng!" - Nhận xét, bổ sung. hay “Trời mưa!” HS cần giơ hoặc nói tên trang phục phù hợp - GV nhận xét sau khi HS chơi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Thực hành: 29’ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Các - HS làm việc nhóm nhóm HS quan sát các phiếu đã thực hiện từ các tiết trước của nhóm và thảo luận nội dung sẽ trình bày trước lớp. - GV gọi một, hai nhóm lên trình bày - Một, hai nhóm lên trình bày - GV nhận xét các nhóm - HS lắng nghe - GV kết luận - - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS thảo luận sôi nổi trong nhóm và tự tin trình bày trước lớp Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác- - HS tự đánh giả xem đã thực hiện
  19. hình ảnh tổng hợp thể hiện sản phẩm được những nội dung nào được nêu học tập mà HS đạt được sau khi học trong khung xong chủ đề. - - GV hướng dẫn HS tự làm một sản- - HS thực hành làm sản phẩm phẩm học tập 3. Đánh giá - Biết lựa chọn trang phục, hoạt động phù hợp để đảm bảo sức khoẻ, nhắc nhở người thân cùng thực hiện. - Định hướng phát triển năng lực và - HS thảo luận nhóm theo hình tổng phẩm chất: GV cho HS thảo luận nhóm kết cuối bài theo hình tổng kết cuối bài: Minh đã biết lựa chọn trang phục cho phù hợp với thời tiết. Liên hệ thực tế với việc lựa chọn trang phục và hoạt động của bản thân, nhận xét về cách lựa chọn trang phục và hoạt động của các bạn hôm nay. - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học - HS lắng nghe xong một chủ đề (sử dụng bài tự luận, - Nhận xét, bổ sung. trắc nghiệm khách quan). 4. Vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV nhắc nhở HS về nhà ôn lại những kiến thức và kĩ năng đã học về chủ đề - HS lắng nghe Thực vật và động vật: Con người và sức khoẻ. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại HS lắng nghe ____________________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 5 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập và kiểm tra các bài thể dục và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
  20. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, cột , còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng *Ôn tập kiểm tra - Ôn bài tập ném bóng Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hai tay trước ngực. hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội * Luyện tập dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung III.Kết thúc lớp, điểm số, báo * Thả lỏng cơ toàn cáo sĩ số, tình hình thân. 2x8N lớp cho GV. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Đội hình khởi động