Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

doc 41 trang Lệ Thu 01/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_a.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 4 Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÓI LỜI HAY LÀM VIỆC TỐT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu cầu của “Nói lời hay, làm việc tốt”; - Đưa ra được cách ứng xử đúng và đẹp trong một số tình huống (biết nói lời hay, ứng xử có ý nghĩa với bạn bè, thầy cô, người than và những người xung quanh); - Kể được những việc làm tốt giúp đỡ gia đình, bạn bè, thầy cô và những người gặp khó khăn; việc làm tốt bảo vệ trường lớp xanh, sạch, đẹp; - Thực hiện “Nói lời hay, làm việc tốt” ở mọi nơi. 2. Năng lực chung - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị bảng Nội quy của trường. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn 2. Hoạt động Khám phá của giáo viên. * Hoạt động 1: Nói lời hay – Làm việc tốt - GV dẫn chương trình kết nối: “Chúng ta đã biết - Học sinh lắng nghe giữ bên ngoài sạch, đẹp; nếu chúng ta biết nói lời hay, làm việc tốt nữa thì chúng ta sẽ có một vẻ đẹp toàn diện cả bên ngoài lẫn bên trong”. - GV nêu các câu hỏi, tình huống, mời HS trả lời. + Khi vào trường gặp bác bảo vệ, em sẽ nói gì? Con chào bác ạ! + Bạn An bị đau bụng, em sẽ nói gì? + Giờ ra chơi, có bạn lớp khác trêu em, em sẽ nói gì - HS lần lượt trả lời các với bạn? câu hỏi. + Cô giáo khen em học tập có tiến bộ, em nói lời gì với cô? + Nếu thấy hai bạn cãi nhau giữa sân trường, em nói gì với các bạn? + Bà bị đau chân, em đi học về thấy bà đang cố
  2. gắng đi, em sẽ nói gì và làm gì giúp bà? + Giờ sinh hoạt Sao, em bị đau bụng, chị phụ trách đưa em lên phòng y tế, em sẽ nói gì với chị? + Giờ chơi, bạn của em không may bị ngã, lúc đó em sẽ làm gì? + Nhìn thấy một số bạn vứt rác không đúng chỗ, em sẽ nói gì? + Đi siêu thị cùng bố mẹ, em nhặt được tiền của ai đánh rơi. Em sẽ làm gì? + Thấy đồ của bạn để quên trong lớp, em sẽ làm gì? + Em bị cô giáo nhắc nhở, em sẽ nói gì với cô? + Bố mẹ đi làm về muộn, mẹ phải làm nhiều việc, em sẽ làm gì giúp mẹ? + Mẹ bận, em của em đang khóc nhè, em sẽ làm gì? + Em thấy ai đó vứt rác ra bãi cỏ ở công viên, em sẽ làm gì? 3. Đánh giá - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 11: I i K k ( Tiết 1; 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ i, k và các tiếng, từ có chữ i, k. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i,k 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, làm quen. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: HS có trách khi tham gia học tập nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài gi￿ng đi￿n t￿, Ti vi, máy tính.
  3. - H￿c sinh: Sách giáo khoa,b￿ng con,b￿ đ￿ dùng,v￿ t￿p vi￿t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói theo. và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng - HS đọc lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Nam vẽ Kỳ Đà.. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm I, k và giới thiệu chữ ghi âm I, k. 3. Hoạt động luyện đọc âm a. Đọc âm - GV đưa chữ I lên bảng để giúp HS nhận biết chữ - HS đọc I trong bài học này. - GV đọc mẫu âm i. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc âm I. - Một số (4 5) HS đọc âm I. - Âm k hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong - HS lắng nghe SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ki, kì. - GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần tiếng mẫu. mẫu ki, kì. GV lưu ý HS, c (xê) và k (ca) đều đọc là “cờ” Âm “cờ” viết là k (ca) khi âm này đứng trước e, ê, I ; viết là c (xê) khi đứng trước các âm còn lại. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn tiếng mẫu. mẫu.
  4. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm I * GV đưa các tiếng chứa âm I ở yêu cầu HS tìm - HS tìm điểm chung (cùng chứa âm i). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các - HS đánh vần tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 – 5) HS đọc trong các tiếng có cùng - HS đọc âm I đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o đang - HS đọc học: Một số (3, 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa i. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS - HS trả lời nêu lại cách ghép. Tương tự với âm k c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS lắng nghe và quan sát bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí đỏ. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV - HS lắng nghe cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS ptích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn từ bí đỏ. HS phân tích đánh vần - GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 – 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Cá nhân đọc lại tiếng, từ ngữ. 4. Hoạt động viết bảng: - HS đọc - GV hướng dẫn HS chữ I, k. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm I, âm k và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS viết vào bảng con, chữ viết âm I, âm k dấu hỏi. cỡ vừa (chú ý khoảng cách - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. giữa các chữ trên một dòng). - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS quan sát
  5. Tiết 2 5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ a, I, k (chữ - HS tô chữ I, k (chữ viết thường, viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập 1, tập một. Chú ý các nét trong chữ a. một. - GV lưu ý HS tư thế, cách cầm bút khi - HS viết viết. 6. Hoạt động đọc: - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có - HS đọc thầm. âm I, âm k. - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá - HS đọc nhân. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời. đọc: - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh - HS quan sát. trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. - Những người ấy đang ở đâu? - Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - Em tên là gì? Em học lớp mấy 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm I, k. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Toán Bài 4: SO SÁNH SỐ. ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - Nhận biết được Lớn hơn tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất. - Bước đầu biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn” khi so sánh, sử dụng dấu > khi so sánh các số. - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu > phù hợp. + Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số). 2. Năng lực chung - Bước đầu biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn” khi so sánh, sử dụng dấu > khi so sánh các số. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ lớn hơn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng lớn hơn, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bài giảng điện tử,máy tính, ti vi. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài: - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá - Đố các em con vịt kêu thế nào? - HS trả lời - Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số lớn hơn với những chú vịt nhé. - GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và hình - HS đếm số vịt bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình. -Yêu cầu HS so sánh số vịt 2 bên ở mỗi hình vẽ ( dùng cách ghép tương ứng 1-1) GV kết luận về số vịt của mỗi bên, như vậy 4 lớn - HS so sánh bằng cách hơn 3) ghép tương ứng. HD HS viết phép so sánh : 4 > 3 vào vở - HS viết vào vở GV làm tương tự với hình quả dưa 3.Hoạt động * Bài 1: Tập viết - HS nhắc lại - GV nêu yêu cầu của bài. - HS viết vào vở - HD HS viết dấu > vào vở - GV cho HS viết bài * Bài 2:
  7. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp - HS quan sát án đúng. - HS nêu miệng - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn Bài 3: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm số sự vật có trong hình: - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi nêu H1: Kiến; H2: Cây; H3: dấu lớn hơn trong ô ở giữa. Cò: H4: Khỉ và hươu cao GV nhận xét, kết luận. cổ. Bài 4: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS tìm đường đi bằng bút chì - HS thực hiện - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện. - GV nhận xét, kết luận 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ ba, ngày 1 tháng 10 năm 2024 Chiều Tiếng Việt BÀI 12: H h, L l ( Tiết 1; 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm h, l ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ h, lvà các tiếng, từ có chữ h, l. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong SHS( trang 36, 37). 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản
  8. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm k, l có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. 2. Phẩm chất -Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường. HS thấy được ích lợi của cây xanh có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài gi￿ng đi￿n t￿; Ti vi, máy tính. - H￿c sinh: Sách giáo khoa,b￿ng con,b￿ đ￿ dùng,v￿ t￿p vi￿t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS ôn lại chữ i, k. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ i, k. - HS viết chữ i, k - HS viết 2. Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em - HS trả lời thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc le le bơi trên hồ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h, âm l và giới thiệu chữ ghi âm h, âm l. 3. Hoạt động HS luyện đọc âm a. Đọc âm - GV đưa chữ h lên để giúp HS nhận biết chữ - HS quan sát h trong bài học. - GV đọc mẫu âm h - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số (4 -5) HS đọc âm h. - Tương tự với âm l b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm h - HS đọc ở nhóm thứ nhất. * GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ
  9. nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm h). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đánh vần các tiếng có cùng âm h đang học. * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm h đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học: - HS đọc Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm. + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h. - HS ghép + GV yêu cầu 3, 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. Tương tự âm l c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS quan sát ngữ: lá đỏ, bờ hồ, le le - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS quan sát - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá - HS phân tích và đánh vần đỏ, đọc trơn từ lá đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ hồ, le le - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 - HS đọc lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ h, chữ l và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h, chữ l. - HS viết chữ h, chữ l (chú ý khoảng cách - HS lắng nghe giữa các chữ trên một dòng). - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe Tiết 2 5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ h, chữ l HS tô chữ - HS tô chữ h, chữ l (chữ viết
  10. ô (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS viết cầm bút. 6. Hoạt động đọc - HS đọc thầm câu - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm h - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc Tương tự với âm l 7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. - Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nói về các loài cây trong - HS lắng nghe tranh (có cây ăn quả) với các bộ phận khác nhau (tên các bộ phận) và lợi ích của chúng (cho quả, dùng gỗ làm nhà, chữa bệnh (liên hệ với câu “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ"), cho bóng mát, giữ gìn môi trường trong sạch,...). 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm h, âm l. - HS thể hiện, nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 4: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. + Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung quanh. + Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế (115) 2. Năng lực chung + Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương.
  11. - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tự giác sử dụng đồ dùng an toàn trong nhà. - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sử dụng đồ dùng trong nhà an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video bài học - Học sinh: Một số tranh, ảnh đồ dùng vật dụng của gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV chiếu trên màn hình một số hình - HS trả lời ảnh về các tình huống một bạn dùng bút chì giơ gắn mặt bạn, một bạn dùng kéo cắt tóc bạn, sau đó yêu cầu HS nhận xét về những hành động đó rồi dẫn dắt vào tiết học. 2. Hoạt động khám phá - Từ những hiểu biết của HS ở hoạt- - HS quan sát động kết nối, GV Có thể kể thêm một số đồ dùng sắc nhọn khác trong nhà mà HS chưa biết. - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS lắng nghe trong SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận để nhận biết nội dung chính của hình, từ đó rút ra cách sử dụng dao an toàn đúng cách. - GV nhấn mạnh lại một số đồ dùng sắc - HS lắng nghe nhọn thưởng có trong nhà và hướng dẫn cách sử dụng an toàn những đó dùng đó. Yêu cầu cần đạt: Nêu được tên một số đồ dùng, vật dụng trong nhà có thể khiến bản thân hoặc người khác bị thương nếu sử dụng không đúng cách; kĩ năng sử dụng dao và đồ dùng sắc
  12. nhọn an toàn. - HS quan sát và trả lời 3. Hoạt động thực hành - GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi quan sát các hình ở SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho các em nhận biết nội dung ý nghĩa của từng hình, và nói được cách cầm dao, kéo - HS lắng nghe đúng cách. - Từ đó GV rút ra kết luận: Khi dùng dao, kéo hoặc những đổ dùng dễ vỡ và sắc nhọn, cần phải rất cẩn thận để tránh bị đứt tay và mất an toàn. -Yêu cầu cần đạt: Biết cách nhận biết, sử dụng an toàn một số đồ dùng, vật dụng sắc nhọn, 4. Hoạt động vận dụng GV hướng dẫn HS quan sát hình trong- SGK và đưa ra câu hỏi gợi ý : - HS tự để xuất cách xử lí. + Khi bị đứt tay do dao hoặc đồ dùng sắc nhọn, em cần làm gì? - - HS lắng nghe - Sau đó GV tổng kết lại cách xử lí mà các em có thể làm được khi mình gặp tình huống đó. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được nhiều đồ dùng sắc nhọn có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc người khác và tự biết cách xử lý trong những tình huống đơn giản khi mình hoặc người khác bị thương, *Đánh giá: - - HS kể - Kể được tên một số đồ dùng, vật dụng trong nhà có thể làm cho bản thân hoặc người khác bị thương và cách sử dụng đồ dùng, vật dụng đó đúng cách và an toàn, đồng thời biết cách xử lý trong những tình huống đơn giản. 5. Hoạt động trải nghiệm - - HS lắng nghe Chú ý sử dụng an toàn các đồ dùng sắc nhọn. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe
  13. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024 Ti￿ng Vi￿t BÀI 13: U u, Ư ư ( Ti￿t 1; 2 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ u, ư và các tiếng, từ có chữ u, ư - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong SHS. 3. Phẩm chất - Giao tiếp hợp tác: mạnh dạng, tự tin khi giới thiệu cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính, ti vi . - Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS ôn lại chữ h, l. GV có thể cho HS - HS chơi chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ h, l. - HS viết - HS viết chữ h,l 2. Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời
  14. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo). - HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt lừ. - HS đọc - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư và giới thiệu chữ ghi âm u, ư. 3. Hoạt động HS luyện đọc âm a. Đọc âm - GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận biết chữ u trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm u. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc âm. -Tương tự với chữ ư b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. - HS quan sát - GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đủ, lừ. - Một số (4, 5) HS đọc âm ư + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ, lừ. - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. mẫu cử, dự, lữ. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm u. - HS tìm * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS đánh vần tất cả các tiếng có * Đánh vần tiếng: GV yêu cầu HS đánh cùng âm u. vần tất cả các tiếng có cùng âm u. - HS đọc • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm u. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư - HS đọc đang học: Một số (3- 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm u, ư. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc
  15. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2 - - HS phân tích và đánh vần 3 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ dù, đu đủ, ... Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói - HS nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích đánh vần dù, đọc trơn từ dù. GV thực hiện các bước tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Cá nhân đọc lại các tiếng, từ ngữ. 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư. - HS lắng nghe - HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS viết con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. Tiết 2 5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư - HS tô chữ u, ư (chữ viết (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS viết cầm bút khi viết. 6. Hoạt động đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm u, ư - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và - HS đọc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
  16. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Cá hổ là loài cá như thế nào? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gì? -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm u, ư. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Toán BÀI 4: SO SÁNH SỐ (Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các dấu >, <, . - Sử dụng được các dấu >, <, khi so sánh hai số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu phù hợp. 2. Năng lực chung - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng bé hơn, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. - GV:Bài giảng điện tử,máy tính, ti vi. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài: - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá - GV: Hôm trước chúng ta học về dấu lớn hơn, - HS trả lời hôm nay chúng ta học về dấu bé hơn. - GV cho HS đếm số chim - HS đếm số chim - Yêu cầu HS đếm số chim GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn - HS trả lời GV kết luận: số 2 bé hơn số 3 - HS so sánh HD HS viết phép so sánh : 2< 3vào vở - HS viết vào vở GV làm tương tự với hình minh họa bầy kiến 3. Hoạt động thực hành * Bài 1: Tập viết dấu < - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - HD HS viết dấu < vào vở - HS viết vào vở - GV cho HS viết bài Bài 2:Tìm số thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp - HS quan sát án đúng - HS nêu miệng - Gv nhận xét, kết luận - HS nhận xét bạn Bài 3:So sánh(theo mẫu) - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm số sự vật có trong hình - HS trả lời Bài 4:cho mỗi chuồng một xe cỏ để số dê trong - HS nêu chuồng ít hơn số bó cỏ. - HS thực hiện - HS nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) .....................................................................................................................................
  18. ____________________________________________ Luy￿n Ti￿ng Vi￿t LUY￿N T￿P I . YÊU C￿U C￿N Đ￿T 1. Năng l￿c đ￿c thù - Nhận biết và đọc đúng âm u; ư; đọc đúng các tiếng có chứa âm u; ư. - Phân biệt được âm u; ư; - Viết đúng từ có âm u; ư; - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. 2. Năng l￿c chung - Học sinh tự hoàn thành đọc; viết các từ chứa âm u; ư.đã học 3. Ph￿m ch￿t - HS yêu thích đọc; viết các từ chứa âm u; ư. II. Đ￿ DÙNG D￿Y H￿C - B￿ng con; VBT Ti￿ng Vi￿t III. HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C Ho￿t đ￿ng c￿a giáo viên Ho￿t đ￿ng c￿a h￿c sinh 1.Ho￿t đ￿ng kh￿i đ￿ng GV cho HS múa hát m￿t bài - HS múa hát 2. Ho￿t đ￿ng luy￿n t￿p Ho￿t đ￿ng 1: Ôn đ￿c 1. Đ￿c - HS đ￿c: cá nhân. - GV trình chi￿u: ô dù, h￿ d￿, đu đ￿, lư đá - GV nh￿n xét, s￿a phát âm. 2. Đ￿c các t￿ ng￿ : B￿ có đu đ￿. Bé có - HS đ￿c: 3-4 HS ô dù. - GV yêu c￿u HS đ￿c Ho￿t đ￿ng 2: Làm bài t￿p HS m￿ VBT ti￿ng vi￿t trang 15 - Cho HS m￿ VBT TV trang 15 - HSQS tranh và trả lời - HS QS tranh và nêu tên m￿i s￿ v￿t - HS nhắc lại YC bài - HS theo dõi Gv hướng dẫn. - HS nêu YC c￿a bài - HS viết vào VBT Tiếng Việt - GV hư￿ng d￿n HS - Cho HS làm bài - GV ch￿a bài.
  19. - Nh￿n xét 3. Đi￿n u hay ư C￿, đu đ￿, h￿ d￿, dù 3. Ho￿t đ￿ng v￿n d￿ng tr￿i nghi￿m - GV h￿ th￿ng ki￿n th￿c đã h￿c. - HS l￿ng nghe - D￿n HS luy￿n vi￿t l￿i bài ￿ nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ 5, ngày 3 tháng 10 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội Bài 4: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS đặt được các câu hỏi đơn giản tìm hiểu về một số đồ dùng thiết bị trong nhà. - Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung quanh 2. Năng lực chung - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Nhận biết được một số tình huống thường gặp khi sử dụng đồ dùng, thiết bị trong nhà có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc những người thân và cách sử dụng an toàn đồ dùng, thiết bị điện. - Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương. - Nhớ số điện thoại trợ giúp y tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tự giác sử dụng đồ dùng an toàn trong nhà. - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sử dụng đồ dùng trong nhà an toàn.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Video bài học. - HS:Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS nhớ lại tình huống nguy- - HS nhớ và kể lại hiểm mà em đã trải qua hoặc chứng kiến khi sử dụng đồ dùng vật dụng và kể trước lớp. GV có thể gợi ý: Cho tay vào quạt khi quạt đang chạy, sờ tay vào bàn là nóng, bị bỏng khi cầm cốc nước nóng... 2. Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, để nhận biết nội dung hình và trả lời - HS quan sát câu hỏi gợi ý của GV: - Vì sao em Hoa bị bỏng? - HS trả lời - Hoa làm gì trong tình huống đó? - HS khác theo dõi, bổ sung. - Em thấy Hoa xử lý như trên có đúng không? - Ngoài cách xử lý như trong SGK, khuyến khích HS nêu cách xử lí khác hợp lí mà các em đã chứng kiến hoặc thực hiện. Yêu cầu cần đạt: Biết cách xử lý trong những tình huống nếu mình hoặc người khác bị thương, bị bỏng. 3. Hoạt động thực hành - HS quan sát và trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong- - HS theo dõi SGK về cách cắm phích điện và đưa ra câu- 2,3 HS trả lời hỏi gợi ý (Trong ba cách ở trong SGK, em thấy cách nào đúng? Vì sao?). - - HS lắng nghe - GV có thể đưa phích cắm điện đã chuẩn bị để hướng dẫn cách cầm đúng cho HS; sau để cho một số bạn thực hành. GV nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: Khi cầm phích- cắm điện, các em phải lau tay thật khô và cắm đúng cách. Yêu cầu cần đạt: HS biết và thực hành cắm phích cắm điện đúng cách, an toàn.